Bạch Truật có thật sự tốt trong việc chữa các bệnh về tiêu hóa?

Bạch truật là cây gì? Vị thuốc có tác dụng chữa bệnh gì? Bạch truật có vị đắng, tính ôn, dùng trong các bài thuốc hỗ trợ tiêu hóa, viêm loét dạ dày, các bệnh về gan,… vô cùng hiệu quả được nhiều thầy thuốc áp dụng để cắt thuốc chữa bệnh. Hãy cùng tham khảo bài viết này để hiểu rõ hơn về bạch truật cũng như những bài thuốc từ cây bạch truật!

Bạch truật là cây gì

Cây bạch truật

Còn có tên gọi khác là ư truật, sơn khương, dương phu, phu kế, mã kế, sơn giới, triết truật, đông truật, tiêu bạch truật, bạch đại thọ,.. Tên khoa học là Atractylodes macrocephala Koidz, thuộc họ Asteraceae.

Đặc điểm của cây bạch truật

Là cây thảo, sống lâu năm, thân rể to, mọc dưới đất. Thân thẳng, ít phân cành hoặc phân cành ở bộ phận trên, phần dưới hóa thân gỗ, cao khoảng 0,3-0,8m. Lá mọc cách, mọc dưới phần dưới của thân có cuống dài, phía trên có cuống ngắn, gốc lá rộng, bọc lấy thân.

Phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy: thùy giữa lớn, có 2 đầu nhọn, hình trứng tròn, 2 thùy bên nhỏ, hình mũi mác. Lá mọc ở gần ngọn thân có phiến nguyên, không xẻ, hình thuôn hoặc hình trứng mũi mác, mép lá có răng cưa. Cụm hoa hình đầu, phân dưới màu trắng, phần trên màu đỏ tím, xe thành 5 thùy hình mũi mác, xoắn ra ngoài. Quả bế, thuôn, dẹp, dài và có màu xám.

Dược liệu: Phần thân rễ phơi khô hình dài, có dạng khối lồi chồng chất hoặc rễ con dạng chuỗi liền cong queo không đều, đài 3-10cm. Vỏ bên ngoài có màu nâu đất hoặc xám nâu, phần trên có góc tàn của thân, phần dưới phình lớn nhiều vết nhăn và vân rãnh. Mặt cắt ngang màu vàng trắng hoặc nâu nhạt, có những lỗ nhỏ rỗng, có mùi thơm.

Phân bố và thu hái bạch truật

Có nguồn gốc từ Trung Quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa, Đông dương, Triết Giang, Hồ Nam, Tứ Xuyên,… Cho đến năm 1960 cây được nhập trồng thử ở Bắc Hà, Sa Pa và Lào Cai, ngày này được trồng phổ biến hơn ở các tỉnh vùng trung du và miền núi nước ta.

Cây bạch truật có công dụng gì

Thu hoạch vào tháng 10 đến đầu tháng 11, khi thấy thân cây chuyển từ màu xanh sang màu vàng và nâu, lá ở phần ngọn trở nên cứng, dễ bẻ gãy. Cây được nhổ lên nhẹ nhàng, dùng dao cắt bỏ phần thân cây đem củ về chế biến.

Bào chế: Sau khi nhổ về, rửa sạch đất cát, ngâm nước 4 giờ rồi đem ủ kín 12 giờ cho mềm. Thái hoặc bào mỏng thành lát rồi đem phơi hoặc tẩm nước gạo đặc sao vàng. Nếu để nguyên củ cắt rễ con phơi khô gọi là hồng trạch hay bạch truật, còn thái mỏng phơi khô gọi là sinh sái truật hay đông truật.

Thành phần hóa học của bạch truật

Trong rễ củ bạch truật có chứa 1,4 % tinh dầu gồm: atractylon, atractylola, atractylenolid I, II, III, eudesmol và vitamin A. Và trong dược liệu bạch truật có chứa: Hunulene, selian, atractylone, palmitic acid, hinesol, b-Selinene, 10E-Atractylentriol,…

Bạc thuật là vị thuộc được rất y học cổ truyền Trung Quốc sử dụng để chữa các bệnh về tiêu hóa, trừ thấp hóa ứ, cầm mồ hôi và an thai.

Theo đông y, bạch truật có vị đắng, tính ấm, không độc, có tác dụng trừ thấp, ích tảo, ích khí, chữa đau đầu, tiêu đàm. Ngoài ra nó còn có lợi cho  tỳ (lá lách) và vị (dạ dày).

Tác dụng của bạch truật

1. Chữa viêm dạ dày cấp và mãn tính

Lấy 6g bạch truật, 5g toan táo nhân, 4,5g trần bì, 4,5g hậu phác, 15g cam thảo và 3g gừng, sắc với 600ml nước. Cho đến khi còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.

2. Chữa viêm gan nhiễm trùng

Dùng 8g bạch truật, 9g trạch tả, 30g nhân trần, 12g phục linh và 9g dành dành. Đun với 450ml nước, cho đến khi còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.

3. Điều trị bệnh đái tháo đường

Lấy 12,5g bạch truật, 15,5g sơn dược, 65g hoàng kỳ, 25g đẳng sâm và 12,5g phục linh. Sắc cùng 500ml nước cho đến khi còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày, liệu trình 2 tháng.

4. Chữa phụ nữ có thai bị phù

Cho 12g bạch truật, 12g đại phúc bì, 20g phục linh, 12g ngũ gia bì, 12g địa cốt bì, 12g sinh khương, đun lấy nước uống trong ngày.

5. Chữa tiêu chảy ở trẻ nhỏ

Lấy 200g bạch truật (sao với đất), 200g sơn dược (sao vói miến), 150g vỏ cây táo sao vàng, 150g xa tiền tử (sao muối), đem tán bột mịn. Đối với trẻ dưới 1 tuổi: mỗi lần uống 0,5-1g, trẻ 2-3 tuổi uống 2-3g và từ 4-6 tuổi uống 3-4g. Chia thành 3 lần uống trong ngày trước khi ăn. Trong thời gian uống thuốc không cho trẻ ăn thức ăn sống, lạnh, dầu, mỡ.

6. Thai động không yên

Lấy 1 lượng bằng nhau bạch truật và chỉ xác (sao cám), trộn với nước cơm vê viên thành hạt ngô. Mỗi tháng uống 1 lần 30 viên với nước nóng trước khi ăn.

7. Chữa bụng đầy trướng, ăn không tiêu, táo bón

Lấy 12g bạch truật, 12g hoàng cầm, 12g bạch linh, 12g hoàng liên, 20g chỉ thực, 20g thần khúc, 40g đại hoàng, 8g trạch tả, đem tán bột mịn vê thành viên. Mỗi lần uống 8-10g, ngày 2-3 lần trước bữa ăn. Liệu trình 1-2 tuần.

8. Chữa bụng đau, nôn mửa, tiêu chảy

Dùng 8g bạch truật sao cám, 8g tử tô, 8g trần bì, 8g đại phúc bì, 8g hậu phác, 8g bạch linh, 8g bán hạ chê, 8g cam thảo, 8g cát cánh, 12g hoắc hương. Tất cả đem tán bột mịn. Chia uống 2-3 lần trong ngày với nước gừng tươi. Bạn nên uống trước bữa ăn. Liệu trình 1-2 tuần.

9. Trị đầy bụng, kém ăn, đi phân sống

8g bạch truật, 12g đảng sâm, 12g bán hạ chế, 8g bạch linh, 8g mạch nha, 16g hậu phác, 2g hoàng liên, 20 chỉ thực, 4g ccam thảo và 4g can khương. Tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 8-10g với nước sôi để nguội trước bữa ăn, ngày 2-3 lần. Liệu trình 1-2 tuần.

10. Hồi phục sức khỏe do kém ăn, kém ngủ

Lấy 12g mỗi vị gồm bạch truật, hắc táo nhân, hoàng kỳ, phục thần, 6g mộc hương, 6g đảng sâm, 4g đương quy, 4g viễn chỉ, 4g cam thảo, sắc lấy nước uống. Mỗi ngày uống 1 thang, chia 3 lần uống sau bữa ăn 1,5 đến 2 tiếng. Liệu trình 3-4 tuần.

Bạch truật chữa bệnh gì

11. Chữa sa dạ dày, sa tử cung, trĩ

Dùng 12g bạch truật, 12g đảng sâm, 12g hoàng kỳ, 8g đương quy, 6g sài hồ, 6g thăng ma, 6g cam thảo và 4g trần bì, đun lấy nước uống trong ngày. Mỗi ngày 1 thang, uống liên tục 3-4 tuần, nghỉ 1 tuần và sau đó uống tiếp.

12. Trị phong thấp, sởi, ngứa ngáy

Lấy lượng vừa đủ bạch truật tán nhỏ, mỗi lần uống 1 thìa nhỏ với rượu, ngày 2 lần.

13. Trị chứng phù thũng ở tay chân

Lấy 2g bạch truật và 3 quả táo, sắc cùng với 1,5 bát nước cho đến khi còn 1 bát lưng, uống nóng, ngày 3-4 lần.

14. Chữa sản phụ trúng hàn, lạnh người, cấm khẩu bất tỉnh

Cho 40g bạch truật, 40g trạch tả và 20 gừng sống đun cùng với 1 bát nước và uống trong ngày.

15. Chữa ra mồ hôi trộm

Lấy 160g bạch truật xắt lát, dùng 40g sao với mẫu lệ, 40g sao với thạch hộc, 40 sao với cám gạo miến, sau đó tất cả tán bột mịn. Mỗi lần uống 12g với nước cơm, ngày 3 lần.

16. Chữa răng đau lâu ngày

Lấy bạch truật sắc nước để ngậm cho đến khi hết đau.

17. Trị mồ hôi ra do khí hư

Dùng 20g bạch truật sao với 12g tiểu mạch, bỏ tiểu mạch, lấy bạch truật tán bột mịn, mỗi lần uống 4g với nước sắc từu hoàng kỳ.

18. Chữa viêm dây thân kinh vùng thắt lưng

Để chữa viêm dây thần kinh vùng thắt lừng các bạn có thể tham khảo cách dùng sau: Lấy 4g bạch truật, 4g cam thảo, 8g phục linh và 8g gừng, sắc với 600ml nước trong 1 giờ, sau đó lọc bỏ bã, chia 3 lần uống trong ngày, uống khi còn ấm.

19. Cơ thể bị mệt mỏi do chân khí kém

Lấy 8g bạch truật, 8g bạch linh, 8g cam thảo và 8g đẳng sâm, sắc lấy nước chia uống 2-3 lần trong ngày. Liệu trình 2-3 tuần.

20. Làm trắng da

Lấy 1kg nghệ đen, rửa sạch sẽ xay nhuyễn cùng với 1 chút rượu, 500g bạch truật rửa sạch. Cho cả 2 vào hũ thủy tinh, đổ khoảng 2 lít rượu gạo (30 độ) vào, rồi khuấy đều. Sau 100 ngày, rót rượu ra chén, dùng bông gòn thấm và thoa lên mặt 2-3 lần. Nên dùng vào buổi tối, dùng khoảng 1 tháng sẽ thấy kết quả.

21. Trị nám da

Lấy 100g bạch truật sơ chế sạch, cho vào hũ thủy tinh. Sau đó đổ 250ml giấm táo mèo để ngâm 2 tuần. Sau đó dùng bông tăm chấm vào dung dịch này lên các vết thâm nám, tàn nhang 3-4 lần liên tiếp, dùng vào buổi tối trong 1 tháng.

22. Chữa khớp sưng đau, đỏ

Lấy 12g bạch truật, 12g tri mẫu, 12g phòng phong, 12g bạch thược, 8g chích cam thảo, 8g ma hoàng, 8g quế chi, 8g phụ tử chế và 2g gừng tươi. Sắc lấy nước chia 2 lần uống trong ngày.

23. Chữa áp xe gan

Dùng 9g bạch truật, 9g trạch tả, 9g chi tử, 12g phục linh, 30g nhân trần, sắc lấy nước chia uống 3 lần trong ngày, uống trước bữa ăn. Mỗi ngày 1 thang trong 1 tháng.

24. Chữa bệnh chóng mặt do rối loạn tiền đình

Dùng 30g bạch truật (sao miến), 30g ý dĩ (sao), 30g trạch tả. Đun lấy nước, mỗi ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

25. Chữa phụ nữ da thịt nóng do khí hư và trẻ em do tỳ hư

Dùng 40g bạch truật, 40g bạch phục linh, 40g bạch thược, 20g cam thảo. Sau đó đem tán bột sắc với táo và gừng lấy nước uống trong ngày.

Lưu ý khi dùng bạch truật

Những người bị âm hư, môi miệng khô, khát nước không nên dùng bạch truật.

Trên đây là một số tham khảo về bạch truật để giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây này cũng như công dụng của bạch truật trong việc chữa bệnh. Tuy nhiên, khi áp dụng những bài thuốc trên bạn nên hỏi ý kiến của thầy thuốc để được tư vấn kĩ hơn!

Sử quân tử là cây gì? Công dụng của Sử Quân Tử như thế nào?

Sử quân tử là cây gì? Cây mọc ở đâu? Sử quân tử có tác dụng như thế nào trong việc chữa bệnh? Sử quân tử là loại cây được trồng để làm cảnh nhưng ít ai biết được răng nó còn làm một vị thuốc chữa bệnh như: trị giun sán, giun kim cho cả trẻ em và người lớn rất hiệu quả. Hãy cùng tham khảo bài viết này để hiểu rõ hơn về loại cây này cùng như tác dụng của nó nhé!

Sử quân tử là cây gì

Còn có tên gọi khác là quả giun, dây giun, sử quân, qảu nấc, mạy lăng cường, mác giáo thun. Tên hán việt là Đông quân tử, Ngũ lăng tử,.. tên khoa học là Fructus Quisqualis Indica L., thuộc họ Bàng (Combretaceae).

Cây sử quân tử

Là một cây thuốc quý, mọc loại dây leo. Lá mọc đối, đơn, nguyên. Hoa có hình ống, mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc ngọn cành. Hoa có màu trắng lúc mới nở, sau chuyển thành màu đỏ phớt tím.

Quả hình trái xoan, đầu trên nhọn và đầu dưới hơi tròn, khi chín có màu nâu sẫm. Mặt cắt hình sao 5 cánh, giữa có khoang tròn đựng 1 hạt. Hạt hình thoi, vỏ màu nâu sẫm, mỏng, nhăn nheo, dễ bóc và có mùi thơm, vị bùi.

Mô tả dược liệu: có hình bầu dục, có 5 đường cạnh dọc, 2 đầu nhọn hình thoi, đường kính 1,5-2cm. Vỏ ngoài màu nâu đen, cứng, khó bẻ gãy, vết cắt hình ngôi sao 5 cánh. Bên trong có 1 nhân. Nhân hình bầu dục , dài 2cm, măt ngoài có nhiều vết nhăn dọc , ngoài bọc 1 lớp màng màu nâu đen dễ bóc. Thịt nhân màu trắng vàng, mềm, không mùi có vị ngọt.

Phân bố và thu hái sử quân tử

Cây có nguồn gốc từ châu Á và châu Phi nhiệt đới, và mọc hoang chủ yếu ở khu vực miền Bắc và miền Trung nước ta, còn được trồng làm cảnh ở các thành phố lớn.

Cây ra hoa vào tháng 3-6, ra quả vào tháng 7-9. Quả được thu hái vào tháng 9-10, hái quả già. Chọn quả có màu nâu đen, nhân trắng, có nhiều dầu , không vụn, không thối.

Bào chế: Sau khi hái về thường bỏ vỏ lấy nhân sao thơm hoặc để cả vỏ giã nát. Cách khác là nhân ngâm nước qua đêm, sao vàng, bỏ lớp màng. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thành phần hóa học của sử quân tử

Có chứa 20-27% chất dầu béo màu xanh lục nhạt, sền sệt, vị nhạt. Ngoài ra còn có chất gôm, chất hữu cơ như oleic, stearic,linoleic,… chất đường 19-20% axit citric, kali quisqualat.

Sử quân tử chữa bệnh gì

Trong đông y, sử quân tử có vị ngọt, tính ôn, không độc, có tác dụng sát khuẩn, tiêu tích, diệt trừ giun sán.

Tác dụng của cây sử quân tử

1. Trị giun đũa, giun kim

Lấy 6-12g hạt sử quân tử bóc vỏ rang ăn hoặc đun lấy nước uống trước khi đi ngủ.

2. Chữa trẻ tiêu hóa kém do nhiễm giun

Lấy 40g sử quân tử bóc vỏ và 10g thóc ngâm nảy mầm, cả hai đem sao vàng, tán bột mịn trộn với mật ong hoặc đường, cho trẻ ăn 1-2 thìa sau khi ăn no.

3. Chữa đau nhức răng

Lấy 10 quả sử quân tử dập nát, đun với 2 00ml nước trong 15 phút, và dùng nước nay để ngậm. Ngày ngậm nhiều lần.

4. Trị trẻ nhỏ bi cam tích, bụng đầy, đi phân lỏng

Lấy 12g sử quân tử, 12g kha tử đều, 8g hậu phác, 6g trần bì, 4g cam thảo. Cho tất cả sắc lấy nước uống.

5. Chữa lở ngứa ở đầu, mặt

Lấy nhân sử quân tử ngâm với 1 ít dầu thơm 3-5 ngày, uống dầu thơm đó trước khi đi ngủ.

6. Trị giun sán, giun kim, táo bón

Lấy 8g sử quân tử nhục, 8g đại hoàng, 8g hoàng cầm, 16g tân lang, 16g thạch lựu bì và 4g cam thảo. Tất cả đem tán bột, mỗi lần uống 12g với nước đun sôi để nguội, đối với trẻ thì giảm liều theo độ tuổi.

Bài thuốc chữa bệnh bằng sử quân tử

7. Trị giun chui ống mật, bụng trên đau quặn

Lấy 12g sử quân tử, 12g chỉ xác, 12g tân lang, 12g khổ luyện bì, 8g quảng mộc hương và 4g ô mai. Tất cả sắc lấy nước uống trong ngày.

8. Chữa trẻ em hư thũng, mặt phù nề

Lấy 40g sử quân tử, đập bỏ vỏ lấy nhân tẩm mật sao thơm, tán bột, mỗi lần cho trẻ uống 4g hòa với nước cơm hoặc nước cháo.

9. Chữa suy dinh dưỡng, tiêu chảy do giun

Lấy 80g sử quân tử, 80g sơn dược, 8g đậu ván trắng, 80g thần khúc, 4g hoàng liên, 40g sơn tra, 40g bạch đậu khấu, 20g binh lang, 6g ngân sài hồ, 6g mạch nha và 5g lô hội. Tất cả tán nhỏ, vê thành viên, mỗi lần uống 4-8g.

10. Trị trùng roi đường ruột

Lấy sử quân tử sao vàng, tán bột. Đối với trẻ dưới 1 tuổi ngày uống 3g chai thành 1-2 lần uống và trẻ từ 1-3 tuổi uống 5g một ngày. Người lớn ngày uống 15g, uống liên tục 3-5 ngày.

11. Chữa cam tích ở trẻ nhỏ do tỳ hư

Lấy 20g sử quân tử, 20g nhục đậu khấu, 20g mạch nha, 400g hoàng liên, 400g thần khúc, 80g mộc hương, 20 quả tân lang, tất cả đem tán bột, vê thành viên, mỗi lần uống 4g với nước ấm. Ngày uống 2 lần, đối với trẻ dưới 1 tuổi thì giảm liều lượng.

Lưu ý khi sử dụng sử quân tử

Sử quân tử cũng như nhiều vị thuốc khác đều có những điều cần lưu ý khi sử dụng. Nó là loài cây lành tính và không độc hại. Nhưng khi sử dụng bạn nên lưu ý sử quân tử không được dùng vớ trà nóng. Nó rất kỵ với đồ nóng. Nếu như bạn sử dụng ó với trà nóng bạn sẽ bị tiêu chảy. Những người tỳ vị hư hàn không nên dùng nhiều sẽ bị nấc. Nếu dùng liều quá cao sẽ dẫn đến nôn mửa, khó chịu, chóng mặt.

Những bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh trước khi áp dụng nên hỏi ý kiến của thấy thuốc.

Ý nghĩa của sử quân tử

Sử quân tử là loại cây cảnh có nhiều màu sắc sắc. Các màu đỏ, hồng và trắng xen kẽ nhau tạo nên cảm giác rất hài hòa  và dịu mắt. Thêm với mùi hương thơm nồng nàn quyến rũ. Chính bởi vậy mà nó được nhiều lựa chọn để trông trong không gian sống.

Cây sử quân tử nở hoa quanh năm và không tốn công chăm sóc. Gia chủ có thể trồng thành giàn hoặc trồng leo trước của nhà. Nó có thể giúp cho ngôi nhà trở nên mát mẻ hơn vào mùa hè. Còn khi vào đông cây sẽ tàn lụi dần và đi vào trạng tháy ngủ. Chỉ đến mùa xuân cây mới lại đâm chồi nảy lộc.

Sử quân tử có ý nghĩa của sự tiến lên dù trong bất kỳ hoàn nào. Ý nghĩa này đã được gửi gắm qua cái tên và sức sống mãnh liệt của nó. Ngoài ra nó còn là loài cây tượng trưng cho tình yêu đôi lứa.

Hi vọng bài viết đã mang lại cho bạn những tham khảo hữu ích nhất về loại cây Sử quân tử. Đừng quên chia sẻ để mọi người cùng tham khảo về ý nghĩa, tác dụng và công dụng chữa bệnh của loại cây Sử quân tử này nhé!

Sự thật vê công dụng chữa bệnh của Cây Khương Hoạt

Cây khương hoạt là gì? Công dụng như thế nào trong việc chữa bệnh? Đó là câu hỏi mà nhiều người quan tâm khi hỏi về cây khương hoạt. Đây là một vị thuốc quan trọng được nhập khẩu từ Trung Quốc và có nhiều công dụng hiệu quả trong việc chữa bệnh. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết này!

 

Cây khương hoạt là gì

Còn có tên gọi khác là khương thanh, hộ khương sứ giả, hồ vương sứ giả, hắc dược,… Tên khoa học là Notopterygium incisum Ting., thuộc họ Hoa tán (Apiaceae).

cây khương hoạt

Đặc điểm cây khương hoạt

Là một cây thuốc quý, sống lâu năm, toàn cây có mùi thơm đặc biệt, thân rễ to thô, có đốt. Thân cây cao 0,5-1m, không phân nhánh, thân phía dưới có màu tím. Lá mọc so le, dạng kép lông chim, phiến lá chia thùy, mép lá có răng cưa, mặt trên lá màu tím nhạt, mặt dưới có màu xanh nhạt, lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân. Hoa nhỏ, màu trắng, hợp thành tán kép. Quả dạng bế phát triển thành rìa, dạng hình thoi dẹt, màu nâu đen.

Dược liệu cây khương hoạt

Tằm khương: Là thân rễ ở dưới đất của cây khương hoạt, giống hình con tằm, hình trụ tròn hoặc hơi cong, dài 3,3-10cm, đường kính 0,6-2. Chất nhẹ, xốp, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy không phẳng, có hoa văn, rỗng, lớp ngoài da mầu đỏ nâu, ở giữa mầu trắng vàng nhạt, có điểm chấm đỏ. Có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, tê.

Điều khương: Là rễ khương hoạt, hình trụ tròn hoặc phân nhánh, dài 3,3- 16,6cm, đường kính 0,3-1,6cm. Mặt ngoài mầu nâu, có vân dẹt và vết cắt của rễ tơ nổi lên như cục bướu. Đoạn trên hơi to, có đốt tròn thưa lồi lên. Chất xốp, dòn, dễ bẻ gẫy, mặt gẫy không thấy rõ điểm chấm đỏ. Mùi vị hơi nhẹ, thoang thoảng không nồng.

Phân bố và thu hái cây khương hoạt

Cây chưa được trồng ở nước ta, chủ yếu mọc ở Tứ Xuyên, Cam Túc, Thanh Hải Trung Quốc.

Vào mùa thu, rễ được đào về rửa sạch đất, cắt bỏ rễ con, thấm nước rồi thái mỏng sau đó phơi hoặc sấy khô.

khương hoạt có tác dụng gì

Thành phần hóa học của cây khương hoạt

Theo Zhe-ming G và cộng sự, Chem Pharm Bull, 1990,) nghiên cứu và phân tích trong khương hoạt có chứa: Isoimperatorin 0,38%, Cnidilin 0,34%, Notoperol 1,2%, Bergapten 0,009%, Demethylfuropinnarin 0,012%, 5-Hydroxy-8 (3’, 3’-Dimethylallyl)-Psoralen, Bergaptol 0,088%, Nodakenetin 0,04%, Bergaptol-O-b-D-Glucopyranoside0,075%, 6’-O-Trans-Feruloylnodakenin 0,022%.

Trong đông y, khương hoạt có vị cay đắng, tính bình, không độc, có tác dụng chữa các bệnh về phong thấp, xương khớp.

Tác dụng của cây khương hoạt

1. Trị đau lưng, đau xương sống, cổ cứng

Lấy 8g khương hoạt, 8g độc hoạt, 4g xuyên khung, 4g cam thảo, 12g phòng phong, 8g cảo bản và 12g mạn kinh tử, cho vào sắc cùng 2 bát nước còn 1 bát, uống ấm 1 lần khi bụng đói.

(Bài Khương Hoạt Thẳng Thấp Thang, Nội Ngoại Thương Biện)

2. Điều trị cảm mạo, phát sốt, viêm amidan

12g khương hoạt, 30g bồ công anh, và 30g bản lam căn, sắc lấy nước chia uống 2 lần trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

(Thượng Hải Trung y học viện phụ thuộc Long Hoa y viện)

3. Chữa phong thấp đau nhức các khớp

Lấy mỗi vị một lượng bằng nhau gồm khương hoạt, tùng tiết, độc hoạt cho vào rượu nấu sơ qua rồi để ngâm. Mỗi ngày uống 1 chén lúc đói.

(Ngoại Đài Bí Yếu, Danh Y Vương Đào)

4. Bị trúng phong cấm khẩu, cổ đau không ăn được

120g khương hoạt, 80g ngưu bồn tử, đun kỹ lấy 1 bát nước, thêm ít phèn chua rồi đổ trực tiếp vào cổ họng.

(Tiểu Phẩm Phương)

5. Chữa phù thũng khi có thai

Dùng khương hoạt và la bặc tử, một lượng bằng nhau, sao vàng rồi tán thành bột. Mỗi lần uống 68g với nước rượu. Ngày đầu chỉ uống 1 lần, ngày thứ 2 uống 2 lần, ngày thứ 3 uống 3 lần.

(Dược Liệu Việt Nam)

6. Trị thương hàn thái dương, đau đầu

Lấy mỗi vị lượng bằng nhau, khương hoạt, phòng phong và hồng đậu, tán nhuyễn rồi thổi vào mũi.

(Ngọc Cơ Vi Nghĩa)

7. Trị đau đầu do hàn

Lấy 6g khương hoạt, 6g thăng ma, 6g bạch chỉ, 6g cam thảo, 6g ma hoàng, 6g thương truật, 6g phòng phong, 4g phụ tử chế, sắc lấy nước uống.

(Bài Khương Hoạt Phụ Tử Thang, Lương y Thảo Nguyên, nguồn báo mạng)

Khương hoạt chữa bệnh gì

8. Chữa ngoại cảm phong hàn, mình nhức, không ra mồ hôi

Dùng 6g mỗi vị sau: khương hoạt, phòng phong, thương truật và 4g các vị: hoàng cầm, sinh địa hoàng, cam thảo, bạch chỉ, xuyên khung, 2g tế tân, cho tất cả sắc lấy nước uống trong ngày.

(Bài Thang Cửu Vị Khương Hoạt, Lương y Thảo Nguyên, nguồn báo mạng)

9. Chữa cảm nói ngọng, chân tay co quắp, tê dại mất tiếng

Lấy khương hoạt tán nhỏ, mỗi lần uống 8-12g với rượu.

(Những cây thuốc và vị thuốc việt nam, Đỗ Tất Lợi)

10. Trị viêm khớp do phong thấp

12g khương hoạt, 16g kê huyết đằng, 20g tần cửu, 12g uy linh tiên, 12g đương quy, sắc lấy nước uống trong ngày.

(nguồn báo mạng)

11. Điều trị viêm dây thần kinh quanh khớp vai

8g khương hoạt, 12g hoàng kỳ, 8g phòng phong, 8g xích thược, 4g khương hoàng, 4g chích thảo, 8g đại táo, 3 lát gừng tươi, 8g đương quy, sắc nước uống trong ngày.

(nguồn báo mạng)

12. Chữa chứng đau bụng do phong ở sản hậu

Lấy 80g khương hoạt, thêm rượu và nước vào sắc uống trong ngày.

(Tất Hiệu Phương)

13. Trị sản hậu mà tử cung lòi ra

Dùng 80g khương hoạt, thêm rượu và nước vào sắc lấy nước uống trong ngày.

(Tử Mẫu Bí Lục)

14. Công dụng khác

Khương hoạt cùng với Xuyên khung trị được chứng thương hàn Thái dương kinh (đầu đau, cơ thể đau, lưng đau, sốt) hiệu quả

(Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển)

Lưu ý khi sử dụng khương hoạt

Không dùng cho người đau đầu, đau nhức người do huyết hư.

Người bệnh không tự ý áp dụng các bài thuốc trên nếu chưa hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ về cây khương hoạt đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây này cũng như tác dụng chữa bệnh mà nó mang lại. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

[Bật mí] Công dụng chữa bệnh tuyệt vời của Cây Hạ Khô Thảo

Cây hạ khô thảo được biết đến là một trong những vị thuốc dùng để thanh nhiệt, giải độc vô cùng hiệu quả được dân gian áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, cây còn có rất nhiều công dụng vô cùng hữu hiệu mà nhiều người vẫn còn chưa biết. Hãy cùng tham khảo bài viết này để biết được những công dụng tuyệt vời mà cây mang lại nhé!

Cây hạ khô thảo là gì

Theo người xưa, sau ngày hạ chí thì bị khô héo nên được đặt tên là hạ khô thảo, tuy nhiên thực tế cây này vẫn tươi tốt vào mùa hè. Tên khoa học là Brunella (Prunella) vulgaris L., thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Bộ phận sử dụng: cụm hoa và quả phơi hay sấy khô (Flos Brunellae cum Fructu).

cây hạ khô thảo

Mô tả cây hạ khô thảo

Là một cây thuốc nam quý, sống dai, có thân vuông màu hơi tím đỏ. Lá mọc đối xứng, hình mác dài hay hình trứng, mép lá hơi có răng cưa hoặc mép nguyên, có ít lông.

Hoa mọc thành cụm ở đầu cành tựa như bông, cuống ngắn mọc vòng, mỗi vòng có 5-6 hoa. Đài hoa có 2 môi, môi trên có 3 răng, môi dưới có 2 răng, có 3 cạnh. Cánh hoa có màu tím nhạt tựa hình môi, môi trên như hình cái mũ, môi dưới xẻ 3 thùy, có thùy giữa rộng hơn. Quả nhỏ cứng.

Phân bố và thu hái của cây hạ khô thảo

Có nguồn gốc từ các vùng ôn đới châu Á và châu Âu. Trên thế giới được trồng ở một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,… Ở nước ta, chỉ mới phát hiện ở một số nơi như Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo, Hà Giang, đặc biệt là vào tháng 4, 5, 6 có rất nhiều, sang tháng 8 thì lụi đi.

Sau khi hoa chuyển sang màu nâu đỏ thì tiến hành hái phần cành hoa và quả mang về phơi hoặc sấy khô. Cụm hoa là bộ phận tập trung nhiều dược tính nhất.

Thành phần hóa học của cây hạ khô thảo

Hạ khô thảo có chứa 3,5% muối vô cơ (68% là kali clorua), ancaloit tan trong nước và tinh dầu. Cây có vị đắng là do có chứa prunellin, denphinidin cyaidin.

hạ khô thảo có tác dụng gì

Trong đông y, hạ khô thảo có vị đắng, cay, tính hàn, không độc, có tác dụng thnah nhiệt, tiêu ứ sáng mắt,…

Tác dụng của cây hạ khô thảo

1. Hạ huyết áp

Theo Báo Y học Liên Xô (1951) và Y dược học (1956) đã chỉ ra các chất tan trong nước của loại cây này có tác dụng hạ huyết áp lâu dài trên bệnh nhân và làm hết các triệu chứng khó chịu của bệnh cao huyết áp.

Một thí nghiệm khác của Cửu Bảo, Điền Tĩnh Quang và Đảo Thanh Cát (Hòa hán dược dụng thực vật, 1940), lấy muối vô cơ trong nước sắc hạ khô thảo chế thành thuốc tiêm và tiêm vào tĩnh mạch thỏ, huyết áp lập tức giảm xuống.

2. Lợi tiểu

Cũng theo thí nghiệm trên, sau khi tiêm vào tĩnh mạch thỏ cũng thấy tác dụng lợi tiểu rõ rệt như các muối kali khác.

Theo Nhật Bản dược học tạp chí, 1956, hạ khô thảo có chứa khoảng 0,56% chất axit ursolic C30H48O3, kết hợp cùng muối kali sẽ có tác dụng lợi tiểu rất tốt. Ngoài ra, axit này còn giúp loại trừ độc tố và axit uric qua thận.

3. Thông tiểu tiện

8g hạ khô thảo, 2g hương phụ tử, 1g cam thảo, sắc cùng với 600ml nước cho đến khi còn 200ml, chia uống 3 lần trong ngày. Sau 5-7 ngày sử dụng sẽ thấy hiệu quả. Bài thuốc này được biết đến lâu đời và được sử dụng khá nhiều.

4. Chữa tràng nhạc, mã đao

Lấy 200g hạ khô thảo đun lấy nước uống trước khi ăn 2 giờ.

(trích sách Tiết thị ngoại khoa – Bản thảo cương mục)

Hoặc dùng hạ khô thảo, hương phụ, bối mẫu, viễn chí, mỗi vị lượng bằng nhau đun lấy nước uống.

(trích sách Kinh nghiệm phương – Bản thảo cương mục)

5. Điều trị bệnh phụ khoa như khí hư, xích bạch đới

Lấy một lượng vừa đủ hạ khô thảo tán nhỏ, mỗi lần uống 8g với nước cơm.

(trích sách Từ thị phương)

6. Chữa tăng huyết áp

20g hạ khô thảo, 20g bồ công anh, 20g hạt muồng ngủ, 12g hoa cúc, 12g lá mã đề, sắc lấy nước uống. Đây là bài thuốc kết hợp với các vị thuốc khác để dễ uống và cũng bớt đắng hơn so với độc vị hạ khô thảo.

hạ khô thảo chữa bệnh gì

Một số bài thuốc về cây hạ khô thảo

7. Chữa đau mắt đỏ

Lấy 10g hạ khô thảo, 10g lá dâu, 12g hoa cúc trắng, đun lấy nước rồi thêm 50g gạo tẻ vào nấu thành cháo, thêm đường phèn khuấy tan. Ăn 2 lần trong ngày.

8. Giải độc, mát gan

Dùng 62,5g hạ khô thảo, 62,5g hương phụ tử, 20g chích thảo, tất cả nghiền thành bột. Mỗi lần lấy 12g uống với nước sôi để nguội, ngày 3 lần. Hoặc 20g hạ khô thảo, 20g lá sen, 20g mạn kinh tử và 5 quả ô mai, đun lấy nước uống hàng ngày để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ.

9. Chữa tắc sữa

Lấy 125-250g hạ khô thảo sắc lấy nước uống trong ngày.

10. Trị lao hạch

12g hạ khô thảo kết hợp với 4g cam thảo, đun lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, liên tục trong 20-30 ngày.

11. Điều trị viêm tuyến sữa

Dùng 20g hạ khô thảo, 12g huyền sâm, 12g thổ bối mẫu sắc lấy nước uống trong ngày.

12. Chữa bệnh viêm xoang cấp tính

16g hạ khô thảo, 16g hoa kim ngân, 16g ké đầu ngựa, 12g mạch môn, 12g tân di, 12g hoàng cầm, 8g chi tử, 40g thạch cao, tất cả sắc lấy nước chia uống 2-3 lần trong ngày.

13. Làm đẹp

Lấy 10g hạ khô thảo, 30g lá dâu sắc lấy nước, để nguội và cho thêm 10ml nước ép dưa chuột, khuấy đều rồi bôi hỗn hợp lên mặt, để 15 phút rồi rửa sạch. Với cách làm này sẽ làm da săn chắc, xóa nếp nhăn và giảm mụn hiệu quả.

14. Bị thương

Lấy hạ khô thảo tươi giã nát đắp vào vết thương.

15. Tính kháng khuẩn

Một thí nghiệm được thực hiện trên chuột đã cho thấy loại cây này có tính kháng viêm rất tốt. Ngoài ra, còn có khả năng ức chế nhiều loại trực khuẩn như lỵ, lao,…

Lưu ý khi dùng hạ khô thảo

Những người vị hư hàn và tiêu chảy đau bụng không nên dùng hạ khô thảo.

Phụ nữ có thai và những người bị huyết áp thấp cũng tuyệt đối không dùng loại cây này do tính chất lạnh và thông máu.

Ngoài ra, hiện nay có một loại cây thuốc cũng giống cây hạ khô thảo gây nhầm lẫn là cây hạ khô thảo nam hay cây cải trời, cải ma. Tên khoa học là Blumea subcapitata DC, thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cây thân thảo, màu xanh, hoa màu vàng và có mùi thơm nhẹ.

Trước khi áp dụng các bài thuốc trên người bệnh nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Những công dụng chữa bệnh không ngờ của Cây Dứa Dại

Cây dứa dại là cây gì? Cây thường mọc ở đâu? Cây dứa dại có công dụng như thế nào? Khi nói đến cây dứa dại nhiều người vẫn biết được các bài thuốc và tác dụng mà cây mang lại vô cùng hiệu quả trong việc chữa một số bệnh thường gặp. Hãy cùng tìm hiểu về công dụng của loài cây này qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ dưới đây nhé!

Cây dứa dại là gì

Còn có tên gọi khác là dứa gai, dứa gỗ, dứa núi, sơn ba la, dã ba la, lộ đầu từ,… Tên khoa học là Pandamus tectorius Sol. Thuộc họ Dứa dại (Pandanaceae).

cây dứa dại

Đặc điểm cây dứa dại

Là cây thuốc quý, phân nhánh ở ngọn, cao 3-4m. Với nhiêu rễ phụ thả xuống đất. Lá mọc thành chùm ở đầu nhánh, hình bản dài 1-2m. Có gân chính ở giữa, mép lá có gai sắc cạnh. Bông mo đực thành bông tận cùng và rũ xuống với mo màu trắng, tách riêng biệt, mùi thơm. Bông mo cái mọc đơn gồm rất nhiều lá nõn.

Cụm hoa mang quả thành khối hình trứng, dài 15-25cm, có cuống, có màu xanh, khi chín có màu vàng cam. Quả hạch có góc cạnh, phẳng và thành bướu ở đỉnh, nhiều cạnh, có nhiều hốc.

Phân bố và thu hái cây dứa dại

Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi. Đặc biệt là các bãi ẩm có cát, ven biển, dọc bờ ngoài nước mặn, rừng ngập mặn hoặc trong đất liền dọc bờ sông, từ Hòa Bình, Quảng Ninh, Hà Nam đến Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Thuận, Đồng Nai, Kiên Giang,… Trên thế giới được phân bố rộng rãi ở các nước Ấn Độ, Srilanka, Mianma, Thái Lan, Campuchia, Lào, Trung Quốc,….

Rễ cây được lấy quanh năm (rễ non chưa bám đất tốt hơn), rửa sạch, thái lát, phơi hoặc sấy khô, bảo quản và dùng dần. Đọt non, phần trắng và mềm của cuống lá còn được dùng để ăn. Quả hái về thái mỏng, phơi khô.

Thành phần hóa học của cây dứa dại

Thành phần cụ thể chưa có tài liệu nghiên cứu cụ thể, chỉ biết hạt phấn hoa và lá bắc. Khi chưng cất thu được nước thơm và hương liệu. Hoa có chứa tinh dầu benzyl.

quả dứa dại

Theo đông y, đọt non có vị ngọt, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Quả có vị ngọt, tính bình, có tác dụng ích huyết, cường tâm, tiêu đờm, giải rượu,… Rễ có vị ngọt nhạt, tính mát và hoa có vị ngọt, tính lạnh, trừ thấp nhiệt, cầm tiêu chảy do nhiệt độc.

Tác dụng của cây dứa dại

1. Chữa kiết lỵ: 30 – 60g quả dứa dại sắc lấy nước uống trong ngày.

(Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách)

2. Thị lực giảm, nhìn không rõ: Dùng quả dứa dại thái miếng mỏng rồi ngâm cùng mật ong, ăn trong ngày, mỗi ngày 1 quả. Liên tục trong 1 tháng.

(Cương Mục Thập Di)

3. Trị cảm nắng, say nắng: Lấy 10-15g quả dứa dại sắc lấy nước uống trong ngày.

(Lĩnh Nam Thái Dược Lục)

4. Điều trị viêm gan siêu vi: 12g quả dứa dại, 8g cây chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu), 12g nhân trần, 12g cốt khí củ, 8g trần bì, 6g ngũ vị tử, 4g cam thảo, sắc với 1 lít nước cho đến khi còn 450ml, chia uống 3 lần trong ngày khi đói.

(Hiện Đại Thực Dụng Phương Tễ)

5. Chữa các vết loét sâu gây thối xương: Hái đọt non dứa dại rửa sạch, giã nát đắp vào vết thương, mủ sẽ được hút ra và làm lành vết loét.

(Lĩnh Nam Thái Dược Lục)

6. Chân bị lở loét lâu ngày: Hái đọt non và đậu tương, mỗi vị một lượng bằng nhau giã nát, đắp vào chỗ lở loét, để khô, vừa có tác dụng sát trùng vừa làm lành vết thương.

(Lĩnh Nam Thái Dược Lục)

7. Trị chứng bồn chồn, chân tay khó chịu: 30g đọt non, 30g xích tiểu đậu, 6g đăng tâm thảo, 15 cái búp tre, đun sôi lấy nước uống trong ngày.

(Lục Xuyên Bản Thảo)

8. Chữa ho do cảm mạo: Lấy 4-12g hoa dứa dại hoặc 10-15g quả dứa dại, sắc lấy nước uống trong ngày.

(Quảng Tây Trung Thảo Dược)

Một số bài thuốc sưu tầm từ cây dứa dại

1. Chữa xơ gan cổ trướng

Dùng 20g quả dứa dại, 20g lá quao nước, 12g lá cây ô rô, sắc lấy nước chia uống 2 lần trong ngày, mỗi lần 150ml trước bữa ăn.

2. Chữa viêm thận phù thũng

Lấy 30g rau dừa nước khô, 12g rau má, 10g bông mã đề, 12g bồ công anh sắc lấy nước, chia uống 2 lần trước bữa ăn trong ngày, mỗi lần 150ml. Kết hợp cùng với 30g rễ cây dứa dại nấu canh cùng 150g thịt nạc, một tuần ăn 3-4 lần.

3. Điều trị viêm tiết niệu, sỏi thận

12-20g rễ dứa dại, 10-12g hạt quả chuối hột, 10-12g rễ cỏ tranh, 8-10g bông mã đề, 15-20g kim tiền thảo, 10-12g rễ cây lau, 10-12g củ cỏ ống, cho tất cả vào ấm sắc lấy nước, chia uống 2-3 lần trong ngày, mỗi lần 150ml trước bữa ăn.

4. Trị đái buốt, đái rắt

Hái 15-20g đọt non rửa sạch, đun sôi lấy nước uống nhiều lần trong ngày.

5. Chữa đau đầu, mất ngủ

30g rễ dứa dại khô sao thơm, sắc lấy nước uống 2 lần trong ngày để cải thiện giấc ngủ.

6. Bồi bổ cơ thể

Dùng quả dứa dại thái lát mỏng rồi ngâm rượu, uống vào mỗi bữa ăn 1 chén nhỏ.

7. Chữa chứng viêm tinh hoàn

Lấy 30-60g hạt quả dứa dại, 30g lá quất hồng bì, 30g lá tía tô, rửa sạch đun lấy nước ấm rửa hàng ngày.

Lưu ý khi dùng dứa dại

Quả dứa dại chỉ có tác dụng chữa viêm gan siêu vi, viêm gan cấp chứ không phải tất cả các bệnh về gan, vì vậy không nên quá lạm dụng.

Người bệnh không tự ý sử dụng loại cây này mà chưa có sự hướng dẫn của thầy thuốc. Do trong quả dứa dại có lớp phấn trắng rất độc, nếu không bào chế đúng cách và dùng trong thời gian dài có thể gây viêm thận, ngộ độc và phản tác dụng.

Trên đây là một số công dụng và bài thuốc chữa bệnh của cây dứa dại mà chúng tôi chia sẻ để bạn đọc tham khảo. Tuy nhiên trước khi áp dụng bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất!

Hoa lài là cây gì? Công dụng chữa bệnh tuyệt vời của hoa lài

Hoa lài là cây gì? Cây có đặc điểm và công dụng như thế nào trong cuộc sống? Hoa lài là một loại hoa trắng tinh khôi mang hương thơm được nhiều người yêu thích. Là loại hoa tượng trưng cho tình bạn vĩnh cửu và tình yêu chung thủy. Bên cạnh đó, hoa lài còn có tác dụng chữa trị mất ngủ, trị cảm lạnh, đau đầu sốt… hiệu quả. Hãy cùng tham khảo những tác dụng tuyệt vời của hoa lài qua bài viết này nhé!

Cây hoa lài là cây gì

Lài là cây có xuất xứ từ khu vực Đông Nam Á, hoa lài là tên gọi ở miền Nam Việt Nam còn ở miền Bắc người ta gọi là hoa nhài. Tên khoa học là Jasminum sambac Ait, thuộc họ Nhài Oleaceae.

Cây hoa nhài

Cây hoa lài thuộc dạng thân bụi, nhỏ, phân nhiều nhánh cao 0,3 đến 1 mét. Cành non, nhỏ có lông mềm. Lá có màu xanh đậm, bóng và dày. Lá dài 3 – 7cm và rộng 2,2 – 3,5 cm. Lá đơn không xẻ thùy và có hình bầu dục hoặc trái xoan. Gân lá gồm những gân chính xếp so le và những gân phụ nối với gân chính.

Hoa nhỏ, mọc thành từng chùm thường mọc ở đầu ngọn. Hoa có màu trắng và có mùi thơm. Một bông gồm rất nhiều cánh hoa, hoa cón có là bắc bao dưới hình sợi.

Quả nhỏ màu đen, hình cầu được bao bở đài hoa. Quả của hoa nhài có 2 ngăn, đường kính 0,6 cm. Rất hiếm khi nhìn thấy quả vì khả năng đậu quả của cây rất kém. Là loài ưa sáng, ra hoa từ cuối tháng 5 đến tháng 7. Ra quả vào tầm tháng 7 tới tháng 9.

Thành phần hóa học của hoa lài

Qua nghiên cứu hoa của cây hoa lài ngời ta đưa ra được kết luận như sau:

Trong hoa nhài có chất béo thơm chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Thành phần chủ yếu của chất béo thơm đó là chất parafin, este formic axeticbenzoic- linalyl, este anthranili metyl và indol.

Khu vực phân bố cây hoa lài

Hoa lài phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á. Và phân bố khắp Việt Nam với nhiều mục đích nhưng đa số là làm cảnh.

Tác dụng của cây hoa lài

Cây hoa lài có rất nhiều công dụng trong cuộc sống. Ở một số nước người ta vẫn thường dùng ha lài để ướp trà. Bạn chỉ cần chọn một bông hoa trà dang nở và cho vào ấm trà của mình là bạn đã có những tách trà có hương thơm đậm đà khó quên. Ngoài tác dụng ướp trà người ta còn dùng cây hoa lài làm cảnh vì:

  • Cây có dáng đẹp, hoa thơm làm đẩy lùi cảm giác khó chịu.
  • Là một trong những cây phong thủy, đem lại tài lộc cho gia chủ.
  • Hoa lài là một trong những loài hoa được chiết xuất làm nước hoa.
  • Trong Đông y người ta dùng lá, hoa, rễ của cây hoa lài làm thuốc.

Lá cây có thể thu hoạch quanh năm. Hoa thì nên thu vào lúc hoa mới nở. Tất cả đem về phơi khô và dùng dần.

Hoa lài trị bệnh gì

Hoa nhài và lá nhài có vị cay, ngọt nhưng lại có tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tốt cho xương khớp. Vì vậy nếu bạn là người máu nóng, hay nổi mụn và hay bị nhiệt thì bài thuốc từ hoa nhài chắc chắn sinh ra để dành cho bạn.

Không chỉ có lá và hoa lài có thể dùng làm thuốc mà còn rễ cây hoa lài cũng có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Rễ ngoài có vị cay ngọt chuyên trị thanh nhiệt giải độc còn có tác dụng trấn thống. Tuy nhiên trong rễ hoa lài có độc nên cần phải có các bước xử lý chất độc trước khi chế biến dược liệu. Rễ cây chuyên trị mất ngủ, điều trị vết thương do ngã. Lưu ý chỉ dùng bên ngoài vì rễ có chất độc.

Cách sử dụng: Rễ, hoa, lá tổng 3 – 6 g dùng cho vết thương bị ngã, không xây sát.

Bài thuốc chữa bệnh từ hoa lài

1. Trị đau mắt

Đun nước sôi rồi thả 6 gam hoa nhài vào, dùng nước này để ấm và rửa mắt hoặc để nóng để xông mắt.Có thể kết hợp cùng một số vị thuốc khác như kim ngân,…Trộn một ít nước này với lòng trắng trứng và đắp ngoài mắt.

2. Trị mất ngủ

Nếu bạn bị những cơn khó ngủ hành hạ thì bài thuốc trị mất ngủ từ rễ cây hoa lài sẽ đem đến cho bạn một giấc ngủ ngon. Dùng 1 đến 1,5 gam rễ cây nhài để uống. Vì trong rễ cây ha lài có chưa một lượng nhỏ chất độc nên bạn không nên lạm dụng vì quá liều có thể gây ngộ độc.

3. Trị cảm lạnh, sốt

Chỉ cần 3 gam hoa lài và 6 gam lá trà xanh là có thể khắc phục cơn sốt của bạn. Có thể cho thêm 1 gam thảo quả để hiệu quả cao hơn.

4. Trị rôm sảy, ngứa ngáy:

Lấy lá cây hoa lài rửa sach rồi vò nát với nước tắm. Có thể dùng chung với lá khế để có tác dụng tốt hơn. Dùng được cho cả trẻ em và người lớn.

5. Trị đau bụng, tiêu chảy

Hoa nhài tươi (6 gam) cộng hậu phác và sơn tra. Sắc nước uống sẽ triệt để đau bụng và tiêu chảy.

6. Giúp lành vết gãy xương, rạn xương đau nhức

Rễ lài bóc lấy vỏ có thể dùng kèm với lá của cây cà độc dược. Mỗi loại một nắm nhỏ cho vào giã (không giã nát) sau đó sao với rượu hoặc giấm rồi đắp và bó lên chỗ đau.

7. Làm da đẹp, căng tràn sức sống

Với chị em phụ nữ làm đẹp là một nhu cầu tất yếu, ai cũng muốn có một làn da trắng sáng, căng tràn sức sống. Vậy bạn hãy thử làm mặt nạ từ nước cánh hoa lài và lòng trắng trứng nhé.Đắp hỗn hợp lên mặt sau 15 phút thì rửa sạch.Lặp lại việc này hàng ngày bạn sẽ tháy sự thay đổi rõ rệt trên làn da của mình.

8. Trị ho ra máu

Giã nát hoa nhài rồi thêm mật ong và uống.

9. Khó tiểu tiện, đái giắt

Sắc nước có thành phần từ hoa và mật ong. Uống vào sẽ có tác dụng tức thì. Vì hoa lài có tính thanh nhiệt mà đái giắt là do cơ thể bị nóng trong.

Cây hoa lài có công dụng gì

10. Chữa đau lưng, đau đầu gối, chân không có lực

Lấy 1 lạng hoa nhài hầm với 3 lạng chân giò lợn. Ăn cả cai và nước.

11. Trị kinh nguyệt không đều

Rễ nhài phơi 3 lầ sắc 3 lần, uống thay nước lọc. Sẽ giúp khí huyết lưu thông giúp vòng kinh đều đặn trở lại.

12. Trị lở loét ở trẻ nhỏ

Rửa sạch mủ bằng nước sôi để nguội rồi dùng lá nhài đã giã nhỏ đắp lên vết loét.

13. Giúp giảm cân

Cân nặng là mối lo của nhiều người. cư thể có quá nhiều cholesteron sẽ tiềm ẩn rất nhiều loại bệnh nguy hiểm. Để giảm cân bạn chỉ cần khoảng 20 bông hoa nhài cộng 1 khối đậu hũ.

Rửa sạch hoa lài bằng nước muỗi sau đó để ráo nước, cho đậu thái miếng cho vào chảo rán đều 2 mặt sau đó thả hoa vào chảo thêm dầu và xì dầu và đảo, thêm nước rồi  đun lửa nhỏ trong vòng 3 đến 5 phút.

14. Chữa viêm tuyến vú

Lấy một nắm lá nhài rửa sạch, vẩy sạch nước rồi giã nát và đắp nên vú.

15. Có khả năng ngăn ngừa ung thư

Theo một nghiên cưu cho thấy trà hoa nhài có khả năng ngăn ngừa ung thư tiền liệt tuyến do có chứa chất làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư.

16. Tăng đề kháng cho cơ thể

Hoa trà có lài có tác dụng ngăn ngừa vi khuẩn, mà vi khuẩn và một số vi sinh vật khác lại gây hại cho cơ thể con người nên hoa lài góp phần giúp tăng sức đề kháng giúp cơ thể chống lại bệnh tật một cách tốt hơn.

17. Kích thích tình dục

Hoa nhài có hương thơm quyến rũ nên là một loại chất kích thích cực mạnh. Dùng hoa nhài thường xuyên sẽ giúp cải thiện và nâng cao sinh lý.Tăng cường tình cảm chốn phòng the. Tuy nhiên nên uống trà hoa nhài sau khi ăn.

Cách chăm sóc hoa lài

Có thể nhân giống bằng cách thân hoặc giâm cành già. Nên trồng vào khoảng tháng 2 dến tháng tư vì khi đo tiết trời ấm áp tạo điều kiện cho cây phát triển tuyệt đối.

Cây dễ trồng, ít sâu bệnh. Không nên trồng nơi có ánh sáng mạnh.

Sau mỗi đợt hoa nên cắt và tỉa cành, bón thúc để cây phát triển vượt trội hơn và mùa hoa tới.

Với những chia sẻ trên đây về hoa lài hi vọng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây này cũng như những tác dụng của cây đối với cuộc sống của con người. Đừng quên chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

Giới thiệu 20 công dụng chữa bệnh của Cây Hoàng Kỳ

Cây hoàng kỳ là gì? Cây có đặc điểm như thế nào? Hoàng kỳ là loại cây có nhiều tác dụng như: chữa ung nhọt, lở loét, đau nhức xương khớp, lupus ban đỏ, viêm thận, viêm phế quản, ho, sa dạ dày, sa trực tràng, kém ăn, suy nhược cơ thể,… Cây hoàng kỳ khi được kết hợp với một số vị thuốc khác mang lại hiệu quả cao trong việc chữa bệnh. Hãy cùng tham khảo kỹ hơn qua bài viết mà chúng tôi chia sẻ sau đây nhé!

Hoàng kỳ là cây gì

Trong dân gian, hoàng kỳ có rất nhiều tên gọi khác nhau: Miên hoàng kỳ, Đái thâm, Đái thảm, Kỵ thảo, Đố phụ, Chích hoàng kỳ, Sinh hoàng kỳ, Miên kỳ, Đại hoàng kỳ, Mật chích kỳ, Bạch thủy, Thổ hoàng kỳ, Nham hoàng kỳ,…

Hoàng kỳ trị bệnh gì

Tên khoa học là Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge.

Tên tiếng anh là Radix astragali

Thuộc họa Đậu (Fabaceae). Bộ phận được sử dụng trong để làm thuốc là rễ cây Hoàng kỳ (Hoàng kỳ Mạc Giáp), hoặc cây Hoàng kỳ Mông Cổ. Vị thuốc này được nhập từ Trung Quốc.

Đặc điểm cây hoàng kỳ

Hoàng kỳ thuộc cây thân thảo, sống lâu năm,cao trung bình từ 50-80cm. Thân cây thẳng đứng phân thành nhiều cành. Rễ cây dạng hình trụ có đường kính 1-2mm, dai và đâm sâu dưới lòng đất, có vỏ ngoài màu nâu vàng hoặc nâu đỏ. Lá của cây hoàng kỳ là lá kép lông chim sẻ, mọc so le, gồm 6-13 lá chét hình trứng, dài từ 6-22mm, rộng 3-8mm, trên trục lá có lông trắng, đầu lá nhọn hoặc tròn. Còn lá của loại cây hoàng kỳ Mông Cổ thì khác hơn một chút, lá chét nhỏ hơn, có từ 24-35 lá chét.

Hoa mọc thành chùm ở các kẽ lá, dài hơn lá. Cuống hoa dài từ 5-12cm, hoa có màu vàng nhạt, đài hoa có hình chuông có răng cưa không đều. Nhị xếp thành 2 bó, bầu có nhiều noãn. Quả có hình dạng quả đậu, hình bán nguyệt, dẹt, to dần về phía đầu và có mũi nhọn ngắn, mặt ngoài có lông.

Phân bố và thu hái hoàng kỳ

Hoàng kỳ là giống cây sống tốt ở nơi đất cát, thoát nước tốt, bờ rừng. Trung Quốc là nơi phổ biến nhất về loài cây này, các tỉnh như Du Lâm, Hoa Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc, Tứ Xuyên, Bửu Kê, Hắc Long Giang, vùng nội Mông Cổ,…Ở Việt Nam, hoàng kỳ đã được di thực trồng thử nghiệm ở Đà Lạt và Sa Pa nhưng vẫn còn hạn chế. Hoa thường nở vào tháng 6-7, mùa quả vào tháng 8-9.

Hoàng kỳ có công dụng gì

Rễ cây thường được thu hoạch vào 2 mùa là mùa xuân và màu thu đối với cây ít nhất 3 năm tuổi, và tốt nhất ở cây 6-7 năm tuổi. Rễ to mập, nhiều thịt, ruột vàng là tốt. Rễ được đào về, rửa sạch đất, cắt bỏ đầu và được phơi hoặc sấy khô.

Hoàng kỳ được bào chế bằng 2 cách:

Cách 1: Ủ mềm, thái lát mỏng từ 1-2mm, sấy nhẹ hoặc phơi khô gọi là hoàng kỳ sống.

Cách 2: Hoàng kỳ thái mỏng, pha mật ong với nước rồi cho hoàng kỳ vào trộn đều, ủ cho thấm mật ong rồi đem sao vàng. Tỉ lệ trộn: 100kg hoàng kỳ ứng với 25-30kg mật ong. Loại này được gọi là hoàng kỳ tẩm mật sao.

Thành phần hóa học của hoàng kỳ

Theo các nghiên cứu, hoàng kỳ có rất nhiều nguyên tố vi lượng như: choline, saccarosa, gluocosa, acid amin, betain, tinh bọt, gôm, chất nhầy,protid (6.16% – 9,9%), acid forlic, vitamin P, glucoronic acid, soyasaponin I, isoflavonid (calycosin, calycosin-7-O-b-D-glucosid, formononetin và onomin), palmatic, linoleic acid, coriolic acid,….

Trong đông y, hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn, có công dụng lợi tiểu, giải độc, chữa ung nhọt, bổ thận, bổ khí huyết, tỳ vị.

Công dụng của hoàng kỳ và các bài thuốc đông y

1. Chữa ung nhọt, lở loét

Bài thuốc 1: 16g hoàng kỳ, 12g đương quy, 6g xuyên khung,12g bạch truật, 16g kim ngân hoa, 12g tạo giác thích, 12g thiên hoa phấn, 12g trạch tả, 4g cam thảo, sắc lấy nước uống trong ngày.

Bài thuốc 2: sắc lấy nước gồm 20g hoàng kỳ, 20 kim ngân hoa, 16g đương quy, 6g cam thảo uống mỗi ngày 1 thang.

2. Chữa lupus ban đỏ: 30-90g hoàng kỳ, sắc uống ngày 1 thang. Liệu trình 1-2 tháng.

3. Trị đau nhức xương khớp

Bài thuốc 1: Đau do suy nhược cơ thể, khí huyết hư thì sắc lấy nước uống từ 16g hoàng kỳ, 12g bạch truật, 6g quế chi, 12g sinh khương, 3 quả đại táo.

Bài thuốc 2: Đau do viêm khớp mạn tính, viêm khớp quanh vai, đau do chứng liệt nửa người do tai biến thì sắc lấy nước uống gồm 40-160g hoàng kỳ, 8g đương quy vĩ, 8g xích thược, 4g địa long, 4g xuyên khung, 4g đào nhân, 4g hồng hoa.

4. Chữa ho, viêm phế quản: 24g hoàng kỳ, 10g tuyên phục hoa, 10g bách bộ, 6g địa long, chế thành viên uống trong 3 ngày. Liệu trình 10 ngày, liên tục 3 – 4 đợt.

5. Chữa viêm thận: 12g hoàng kỳ, 12g phòng kỷ, 4g cam thảo, 8g bạch truật, 12g gừng tươi, 3 quả đại táo, sắc lấy nước uống.

6. Bổ khí huyết do bị hư, sốt hoặc sau khi mất nhiều máu: sắc lấy nước gồm 40g hoàng kỳ và 8g đương quy.

7. Suy nhược cơ thể, khó thở, kém ăn, tim đập nhanh, hay ra mồ hôi nhiều

Bài thuốc 1: 6 phần hoàng kỳ sao mật, nưa phần cam thảo sống, nửa phần cam thảo sao vàng, tất cả tán nhỏ, sắc lấy nước uống dần. Mỗi lần sắc 4-8g uống 3 lần trong ngày.

Bài thuốc 2: 16g hoàng kỳ, 12g bạch truật, 12g đảng sâm, 12g đương quy, 6g sài khô, 6g trần bì, 4g thăng ma, 4g chích thảo, tất cả cho vào sắc lấy nước uống.

Bài thuốc 3: 6g hoàng kỳ sao mật, 5g thược dược, 2g quế chi, 2g cam thảo, 4g sinh khương, 6g đại táo, sắc lấy nước chia thành 3 lần uống. Trước khi uống có thể cho chút mật ong.

8. Chữa sa trực tràng: 30-50g hoàng kỳ sống, 15g đơn sâm, 10g sơn tra nhục, 3g phòng phong, 3g thăng ma, sắc lấy nước uống tron ngày.

9. Sa dạ dày: Lấy hỗn hợp gồm, hoàng kỳ sống, ngũ vị tử, thăng ma, sài hồ đem chế thành dịch tiêm bắp 4ml , chia thành 2 lần hoặc tiêm huyệt trung quản, mỗi huyệt 0,5ml trong 1 ngày. Liệu trình 1 tháng.

10. Làm thuốc phòng cảm mạo, viêm mũi dị ứng

Bài thuốc 1: 15 hoàng kỳ, 10g đại táo tán bột thành 2 phần. Mỗi ngày 1 phần, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Bài thuốc 2: mỗi ngày 5 viên hoàng kỳ sống (1 viên có 1g hoàng kỳ), dùng liên tục trong 10 ngày, ngừng 5 ngày lại dùng tiếp.

Cây hoàng kỳ

11. Chữa nhũn não: Chế thành dịch truyền từ hoàng kỳ, xuyên khung, xích thược, đơn sâm. Mỗi ngày truyền 250ml vào tĩnh mạch. Liệu trình 10 ngày, sau đó dừng 4 ngày rồi tiếp tục truyền đợt khác. Đồng thời cũng sắc lấy nước uống từ hoàng kỳ, xuyên khung, sơn tra, địa long, quế chi, ngưu tất, hồng hoa, đơn sâm, cso tác dụng giúp thông mạch.

12. Điều trị phì đại tuyến tiền liệt: 100g hoàng kỳ sống, 30g hoạt thạch, sắc 2 lần (1 lần sắc nhanh và 1 lần sắc chậm), sau đó trộn đều và thêm 3g hổ phách tán bột, chai ra uống trong ngày lúc đói.

13. Nôn ra máu không dứt: 10g hoàng kỳ, 20g tử bối phù bình, tán bột, mỗi lần uống 4g với nước gừng và mật ong.

14. Trị vàng da do bị nghiện rượu, do vùng dưới tim đau, tiểu vàng: 80g hoàng kỳ, 40g mộc lan, tán bột, mỗi lần uống 8g với rượu, chia 3 lần trong ngày.

15. Viêm loét dạ dày, hành tá tràng: Lấy 12g hoàng kỳ, 12g bạch thược, 10g quế chi, 12g cam thảo, 3g sinh khương, 5 quả đại táo, 30g đường phèn, sắc nước uống 2 lần trong ngày.

16. Điều trị bệnh tim mạch: Cho 30g hoàng kỳ, 15g xích thược, 15g đơn sâm, 12g đương quy, 10g xuyên khung, sắc uống mỗi ngày 1 thang. Liệu trình 4-6 tuần.

17. Chữa chứng bạch cầu giảm: Sắc lấy nước uống gồm 30g hoàng kỳ sống, 15g điều sâm, 20 quả tiểu hồng táo.

18. Sốt xuất huyết: Chế dịch tiêm bắp mỗi lần 5ml hoàng kỳ (1ml có 1g hoàng kỳ sống), ngày 2 lần. Liệu trình 7 ngày.

19. Điều trị bệnh gan mạn tính: Chế dịch tiêm 4ml hoàng kỳ (1ml có 1g hoàng kỳ sống) tiêm bắp ngày 1 lần. Liệu trình 1-3 tháng.

20. Chữa thị lực giảm sau khi phẫu thuật bóc võng mạc mắt: Chế dịch tiêm 2ml hoàng kỳ (1ml có 2g hoàng kỳ sống), tiêm bắp. Liệu trình 30 lần tiêm.

Một số lưu ý khi sử dụng hoàng kỳ

Có thể dùng hoàng kỳ làm nước uống thay cho trà. Cho 5-10g hoàng kỳ đun sôi trong 15-20 phút, lấy nước uống sẽ giúp cải thiên tình trạng da. Tốt nhất là uống vào buổi sáng và khi uống thấy có biểu hiện bất thường thì nên ngưng uống.

Hoàng kỳ còn có thể dùng làm phụ gia vào các món ăn sẽ mang lại tác dụng bồi bổ cơ thể rất tốt, như cháo hoàng kỳ dành cho người cao tuổi bị suy nhược cơ thể do đau ốm: 30g hoàng kỳ, 30g đang sâm, 15g phục linh, 15g bạch truật, 6g cam thảo sắc lấy nước bỏ bã, cho 60g gạo tẻ nấu thành cháo.

Hoàng kỳ có khả năng tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, do đó nó có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc cyclosporine và các loại thuốc chứa cortisone. Để tránh việc ảnh hưởng này, khi sử dụng hoàn kỳ phải cho bác sĩ biết loại thuốc hay đơn thuốc bạn đang dùng.

Hoàng kỳ khác với nhan sâm: Nhân sâm có tác dụng đại bổ nguyên khí cho toàn thể trạng, sử dụng trong trường hợp cấp cứu hay bổ sung sinh lực. Còn hoàn kỳ lại có tác dụng bổ dưỡng cho người yếu, ốm đau thường xuyên, suy nhược cơ thể. Dù khác nhau nhưng hoàng kỳ vẫn được coi là vị thuốc quý không thua kém gì nhân sâm.

Trên đây là một số thông tin về cây hoàng kỳ để bạn đọc tham khảo. Nếu như bạn muốn áp dụng những bài thuốc trên thì nên hỏi ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả bởi cơ địa của mỗi người khác nhau.

Tổng hợp 8 tác dụng của Bạch quả trong dân gian

Bạch quả là cây gì? Bạch quả có tác dụng như thế nào đối với sức khỏe của mọi người? Bạch quả chủ yếu được trồng tại Trung Quốc được biết đến với những công dụng như: chữa tiêu đờm, cải thiện chí nhớ, cải thiện máu… một cách hiệu quả và nhanh chóng. Hãy cùng tham khảo những bài thuốc về cây bạch quả mà chúng tôi chia sẻ dưới đây nhé!

Bạch quả là cây gì

Bạch quả hay còn gọi là ngân hạnh, công tôn thụ, áp cước tử, có tên khoa học là Ginkgo biloba L, thuộc họ bạch quả. Đây là một vị thuốc được lấy từ quả của cây bạch quả, đem phơi khô và dùng hạt để chữa bệnh hoặc nấu các món ăn cũng rất bổ dưỡng.

Cây bạch quả

Cây bạch quả là loại cây to, thân gỗ, có chiều cao từ 20-30m. Đây là loại cây có nhiều cành dài, mỗi cành dài lại có nhiều nhánh ngắn, nhỏ mọc theo nhiều hướng khác nhau. Lá của cây bạch quả có cuống, lá hình quạt, mép tròn, nhẵn và chia thành hai thùy. Quả của cây bạch quả có hình dạng, màu sắc như quả mơ vàng, có mùi khét rất khó chịu

Nơi trồng bạch quả

Cây bạch quả có nguồn gốc từ Trung Quốc, hầu như phân bố chủ yếu tại Trung Quốc và một số vùng của Nhật Bản. Tuy nhiên một số tỉnh phía bắc tại Việt Nam cũng phát hiện có trồng loại cây này, tuy nhiên mật độ trồng thưa thớt và chủ yếu là để làm cảnh trong một số ngôi chùa ở nước ta.

Thành phần hóa học của bạch quả

Trong nhân của bạch quả có chứa rất nhiều tinh bột, protein, chất béo, đường và tro.Ngoài ra vỏ bạch quả còn chứa một lượng lớn ginkgolic axit, bilobol, ginnol chính là những chất tạo nên vị đắng và mùi khét cho thịt quả.

Lá bạch quả chứa các hoạt chất như flavonoic, tecpen và một số các axit hữu cơ như hydroxykinurenic, kinurenic, vanillic, parahydroxybenzoic….

Bộ phận bạch quả dùng làm thuốc

Tại những hiệu thuốc của Việt Nam thì bạch quả là một trong số những vị thuốc ít được sử dụng, thường chỉ dùng quả và nhân hạt để làm thuốc.Nhân bạch quả thường được bóc vỏ, đem sắc chung với các vị thuốc khác để chữa bệnh hoặc nướng chín tán thành bột uống.

Ngoài ra thịt của bạch quả cũng được ứng dụng trong việc chữa bệnh.Tuy nhiên thịt của loại quả này có chứa độc, không thể dùng trực tiếp mà phải ép bỏ dầu và để lâu trên một năm mới sử dụng làm thuốc được. Thịt quả không phải là độc vị mà được sử dụng chung với rất nhiều vị thuốc khác mới có công dụng chữa bệnh.

Hiện nay ở một số nước phương Tây hiện còn có một số nghiên cứu và ứng dụng lá bạch quả vào quá trình điều trị một số bệnh.

Cách lựa chọn bạch quả

Khi lựa chọn bạch quả để làm thuốc chữa bệnh hoặc làm các món ăn các bạn nên chú ý lựa chọn những hạt to đều, không bị sâu đục, nếu có kẽ hở hạt rất dễ bị ẩm mốc khiến cho hạt mất đi dược tính của nó.

Bạch quả trị bệnh gì

Cây bạch quả nghìn năm đẹp lộng lẫy

Hạt bạch quả khi chưa xử lý hóa chất sẽ có màu trắng đục, có mùi hôi, khét đặc trưng.Nếu khi mua mà thấy các hạt có màu trắng tinh, đẹp mắt thì rất có thể hạt đã được sử dụng các loại hóa chất tẩy trắng, không nên sử dụng các loại hạt này. Ngoài ra khi lựa chọn mua bạch quả, các bạn không nên chọn các loại hạt đã bị tách lớp vỏ cứng bên ngoài từ trước, vì như vậy sẽ rất dễ khiến nhân hạt bị mốc, hỏng vừa gây mất thẩm mỹ vừa khiến mất đi các chất đáng quý có trong hạt.

Quả của bạch quả khi chín sẽ có màu vàng đẹp mắt như màu của mơ chín, loại quả này đạt chất lượng cao khi chưa bị tuột hết vỏ quả.

Công dụng của Bạch quả

1. Tiêu đờm

Theo một số tài liệu nghiên cứu thì bạch quá có khí ôn, vị ngọt, hơi đắng có công dụng ích khí, ích phổi, trừ hen, tiêu đờm nhờ đó mà được ứng dụng nhiều trong việc điều trị ho lâu ngày, ho có đờm đặc.

Ngoài ra bạch quả khi ăn sống còn có thể giúp tỉnh rượu, tiêu độc, sát trùng. Tuy nhiên vì loại quả này có tính thu liễm mạnh nên không nên ăn nhiều sẽ gây đầy bụng, khó chịu.

2. Cải thiện trí nhớ

Khác với y học cổ truyền, y học hiện đại lại sử dụng bạch quả dưới dạng cao để điều trị chữa suy giảm trí nhớ ở người có tuổi, cải thiện hệ tuần hoàn. Ngoài ra dạng viên nang hoặc uống nước uống cũng rất được ưa chuộng bởi tính tiện lợi của chúng.

Cây bạch quả có công dụng gì

Đối với những người có chứng lão suy, Alzheimer nên sử dụng 120mg cao chiết xuất từ lá cây bạch quả sẽ giúp não bộ hoạt động nhanh nhạy hơn và minh mẫn hơn.

Đối với những người trí nhớ kém, tinh thần không tập trung, mỗi ngày chỉ cần sử dụng 40mg cao bạch quả sẽ giúp tăng hiệu suất làm việc của não.

3. Cải thiện lưu thông máu

Các hoạt chất trong bạch quả có khả năng kích thích và tăng cường hoạt động tuần hoàn não, làm giãn mạch máu giúp đẩy máu, oxy đến các mô và cơ quan tế bào dễ dàng, bảo vệ các tế bào tránh khỏi các tổn thương và phục hồi tế bào não nhanh chóng.

Ngoài ra khi sử dụng bạch quả đúng liều lượng còn giảm thiểu tình trạng máu vón cục, tập kết tiểu huyết cầu – một trong những nguyên nhân chính gây ra rối loạn tim mạch, hô hấp, thần kinh.

Hơn nữa chính nhờ công dụng hoạt huyết của bạch quả mà những người bị tê bì chân tay, đau nửa đầu sau khi sử dụng bạch quả cũng thấy những triệu chứng đau, tê được giảm đi đáng kể. Tăng cường thính giác

Nhờ công dụng tăng lượng oxy đến các cơ quan mà tình trạng thính giác kém cũng được cải thiện đáng kể. Mỗi ngày chỉ cần sử dụng 160mg cao bạch quả trong khoảng thời gian từ 1-3 tháng, độ cải thiện thính giác có thể đạt tới 80%.

4. Chống lão hóa

Hợp chất falvonoic có trong lá cây bạch quả đóng vai trò như một hợp chất chống oxy hóa mạnh, nhờ đó mà cơ thể người có thể chống lại tình trạng lão hóa, kéo dài tuổi thọ. Để đạt được công dụng này, mỗi ngày bạn nên sử dụng 120mg cao bạch quả khô, chia làm 2-3 lần uống mỗi ngày.

5. Chữa liệt dương

Việc sử dụng bạch quả hàng ngày giúp khí huyết lưu thông đều đặn, tăng dung tích và áp suất máu từ đó giúp cải thiện đáng kể các chức năng sinh lý.

Các bài thuốc từ Bạch quả

1. Chữa cảm lạnh, ho đờm

Đối với những người bị cảm lạnh, ho có đờm đặc thậm chí khó thở, thở phát ra tiếng khò khè nên sử dụng bạch quả kết hợp với ngải cứu để chữa bệnh. Sử dụng lá ngải cứu vo tròn lại thành tổ, sau đó nhét hạt bạch quả vào bên trong và đem nướng chín. Khi dùng ta chỉ ăn hạt bạch quả, bỏ phần ngải cứu. Mỗi ngày ăn từ 3-4 hạt như vậy và sử dụng liên tiếp trong vòng 3 ngày sẽ có hiệu quả

2. Tiểu buốt, tiểu đục

Khi gặp phải tình trạng này chỉ cần dùng 10 hạt bạch quả mỗi ngày sẽ cải thiện được bệnh. 10 hạt này chia làm 2 phần, 5 hạt ăn sống, 5 hạt nướng chín, sử dụng liên tiếp trong vòng 1 tuần là được.

3. Thanh nhiệt, giải độc

Khi kết hợp bạch quả với sắn dây để nấu chè sẽ trở thành món ăn bài thuốc có công dụng thanh nhiệt, giải độc rất hiệu quả. Để thực hiện món chè này bạn cần chuẩn bị những nguyên liệu: 200g bạch quả, 50g vừng trắng, 150g đường phèn, một chút muối trắng.

Cách Thực hiện: Trộn bột sắn dây với một ít nước lạnh và khuấy đều đến khi một dẻo mịn thì ủ bột trong khoảng 5 phút. Hạt bạch quả tách bỏ vỏ cứng, vỏ lụa, dùng tăm xiên qua nhân để loại bỏ nhụy đắng sau đó luộc chín hạt. Dùng bột sắn dây nặn thành từng viên nhỏ, nhét hạt bạch quả vào bên trong làm nhân. Đun sôi nước, thả từng viên bột vào nồi và luộc chín thì vớt ra để nguội Để chuẩn nấu nước chè ta cho đường phèn, muối trắng đun sôi đến khi tan đường thì thả bạch quả vào, đun thêm 5 phút thì tắt bếp.

Cách dùng: Múc chè ra bát, rắc thêm ít vừng trắng và ăn khi còn nóng.

Bài viết đã giúp bạn hiểu rõ được cây bạch quả là gì và tác dụng của bạch quả như thế nào trong việc chữa bệnh rồi nhé! Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và hiểu rõ về bạch quả nhé!

Hoa xuyến chi có đặc điểm gì? Tác dụng của hoa xuyến chi như thế nào?

Hoa xuyến chi có những đặc điểm gì? Hoa xuyến chi có tác dụng gì? Đây là một loại hoa quen thuộc được nhiều người biết đến. Tuy nhiên, ít ai biết được rằng hoa có rất nhiều công dụng trong việc chữa các loại bệnh như: trị sốt, chữa rắn cắn, chữa đau đầu… rất hiệu quả. Hãy cùng tham khảo bài viết này để biết rõ những thông tin về hoa xuyến chi nhé!

Cây hoa xuyến chi là gì

Xuyến chi còn được gọi là đơn buốt hoặc đơn kim, cây cúc áo, song nha lông, quỷ châm thảo được biết đến như là một biểu tượng của tuổi thơ. Tên khoa học là Bidens Pilosa. Là loại cây thân thảo, có hoa thuộc chi Bidens, họ Cúc (Asteraceae).

Cây hoa xuyến chi

Là giống cây mọc hoang thành bụi, cao khoảng 1m hoặc hơn. Lá đơn, lá mọc đối thì cuống dài, còn lá chét hình mác thì cuống ngắn, phần đáy hơi tròn, mép lá chét có hình răng cưa to, có thể có lông thưa hoặc không. Cành rậm, thường mọc theo nhóm. Cụm hoa tựa hình đầu, có gai, màu vàng, mọc đơn độc hoăc nhiều hơn ở nách lá hay đầu cành.

Hoa có 3 hoặc 5 cánh màu trắng bao quanh nhụy vàng. Sau này nhụy hoa trở thành hat, có dạng quả bế, đầu hạt có gai. Những gai này giúp cây nhân giống bằng cách di chuyển theo gió, bám vào con vật hoặc con người, từ đó sinh trưởng và phát triển.

Phân bố và thu hái hoa xuyến chi

Cây xuyến chi có nguồn gốc từ Ấn Độ, cho đến thế kỉ XVI thì phổ biến ở các nước Châu Âu, Châu Phi. Ở Việt Nam, xuyến chi có hầu như khắp cả nước, từ các tỉnh vùng núi phía Bắc cho đến các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Cây mọc nhiều ở ven đường tàu, triền đề, bờ mương, ghềnh đá, bãi đất hoang quanh nhà.…. Ở bất kỳ môi trường, thời tiết nào cây cũng phát triển và nở hoa.

Xuyến chi nở hoa vào 2 mùa: Tháng 3 đến tháng 5 và tháng 8 đến tháng 10. Để thu hái được cây đạt hàm lượng cao nhất, người ta thường cắt toàn cây trừ rễ vào giữa mùa hoa, tức là vào tháng 4 hoặc tháng 9, rửa sạch dùng tươi hoặc phơi khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học của xuyến chi

Theo đông y, xuyến chi có vị đắng, ngọt nhạt, hơi cay,tính hàn giúp thanh nhiêt, giải độc, sát trùng. Còn có tác dụng chữa các bệnh ngoài da do mẫn ngứa, mẫn đỏ, chữa viêm họng, viêm ruột, viêm thận cấp, mày đay.

Cây xuyến chi trị bệnh gì

Do chứa những thành phần hóa học: acetone 2,8%, methanol 8,6%, acetone 2,5% nên hoa xuyến chi được dùng để chữa ho và giảm đau.

Ngoài ra còn chứa rất nhiều thành phần háo học khác tốt cho sức khỏe như nước 9,8%, magie 2,3%, mangan 2,2%, phot pho 1,6%, crom 1,2%, canxi 1,1%, kẽm 0,03%, sắt 0,02%.

Tác dụng chữa bệnh của Hoa xuyến chi

1. Bệnh đường ruột

Chặt cả cây thành đoạn ngắn rồi phơi khô. Dùng đun nước uống thay trà

2. Chữa trẻ bị sốt cao

Dùng 20g lá và hoa xuyến chi, sài đất 20g, giã nát lọc lấy nước cho trẻ uống 2-3 lần trong ngày, bã thuốc đắp vào gam bàn chân cho trẻ.

3. Chữa đau lung do làm quá sức

Dùng 150g xuyến chi, 250g đại táo, cho thêm đường đỏ và chút rượu trắng, đun lửa nhỏ cho táo nhừ, chắt lấy nước uống 4-5 lần trong ngày. Liêu trình 10 ngày.

4. Chữa rắn cắn, mày đay, lỡ loét

Giã nát 10g xuyến chi tươi và đắp vào vết thương. Đối với rắn cắn, còn có thể thực hiện như sau: sắc lấy nước 90g xuyến chi tươi chia thành 3 lần uống trong ngày cũng đồng thời giã nhuyễn hỗn hợp gồm 60g xuyến chi tươi và 60g cải tía rừng, đắp lên chỗ bị rắn cắn.

5. Mẫn ngứa do dị ứng thời tiết

Cho 200g xuyên chi cùng với 4-5 lít để tắm, dùng bã trà xát lên người để hiệu quả hơn. Sau 1-2 lần tắm sẽ có kết quả.

6. Chữa đau mắt đỏ

Lá xuyến chi tươi giã nát rồi đắp lên mi mắt bị đau.

7. Giảm đau nhức răng, viêm lợi

Giã nhuyễn lá và hoa xuyến chi đã rửa sạch cùng chút muối hột, vo thành viên nhỏ rồi đặt vào chỗ đau. Hoặc cũng có thể ngâm qua đêm 15g hoa xuyến chi với 200ml rượu, ngậm 2 lần trong ngày.

8. Chữa cam tích ở trẻ nhỏ

Lấy 15g lá cây xuyến chi và 60g gan lợn. Xếp lá cây đã rửa sạch xuống đáy nồi, đổ nước, và đặt gan lên trên,hấp chín. Chia gan thành 2 lần ăn trong ngày, ăn liên tục trong 5-7 ngày.

9. Điều trị chấn thương phần mềm, tụ máu

Lấy 15g là và hoa cây xuyến chi, với 15g lá cây đại, giã nát, cho vào bang gạc đắp lên vết thương, thực hiện ngày 1-3 lần cho đến khi máu tụ tan, hết đau thì ngừng đắp.

10. Viêm thận cấp tính

Sắc lấy nước 15g đọt non xuyến chi thái nhỏ, sau đó đập 1 quả trứng gà vào nước, thêm một ít dầu vừng rồi nâu chín, ăn 1 lần trong ngày.

11. Trị chấn thương do bị đánh, bị ngã

Đun lấy nước 60g xuyến chi, hòa 30ml rượu vang, uống lúc nóng,chia ngày 2 lần uống.

12. Viêm gan vi rút

Dùng 20g lá và hoa xuyến chi, 20g chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu), 15g bồ bồ, 15g cam thảo đất, 12g hạt dành dành, sắc lấy nước mỗi ngày 1 thang.

Hoa xuyến chi có công dụng gì

13. Viêm gan vàng da do thấp nhiệt

Sắc lấy nước 30-60g xuyến chi, hoặc cho thêm vào 30-60g đại táo. Ngày 1 thang.

14. Trị chứng đau nửa đầu

Dùng 30g xuyến chi, 20g trân châu mẫu, và 3 quả đại táo. Sắc lấy nước uống ngày lần.

15. Chữa đại, tiểu tiện xuất huyết

Sắc lấy nước uống từ 30-60g xuyến chi.

16. Dạ dày bị trướng đau

Hầm chín 45g xuyến chi với 100g thịt lợn, cho chút gia vị và rượu vào hầm cùng, ăn trước bữa ăn.

17. Chữa lỵ do nhiễm khuẩn

Cho 100g đọt non xuyến chi đun lấy nước. Nếu bị xích lỵ (phân lẫn máu) thì cho vào nước ít đường trắng.Nếu bạch lỵ (phân chỉ có chất nhầy) thì cho đường đỏ.Chia thành 3 lần uống trong ngày.Liệu trình 3 ngày.

18. Viêm họng, viêm thanh quản do nhiễm lạnh

Dùng 15g xuyến chi, 15g sài đất, 15g kim ngân hoa, 15g cam thảo đất, 15g lá hung chanh. Rửa sạch tất cả và đổ vào 750ml nước sắc nhỏ lửa, cho đến khi 300ml. Chia 300ml thành 3 lần uống trong ngày. Liệu trình 7 ngày, chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ.

19. Đau lưng do thận hư

Dùng 60g xuyến chi, 30g hồng táo. Đun lấy nước, uống 2 lần trong ngày.

20. Chữa viêm ruột thừa

Sắc lấy nước 60g xuyến chi, thêm vào 60ml mật ong. Chia thành 2 lầ uống trong ngày.

21. Trị đau nhức do phong thấp

Lấy 30-60g hoa xuyến chi, rửa sạch, sắc lấy nước uống ngày 2-3 lần. Hoặc cho thêm 30g xú ngô đồng sắc cùng 30-60g xuyến chi lấy nước uống. Liệu trình 10-15 ngày.

Ngoài những bài thuốc trên, người dân ở các tỉnh miền trung như Nghệ An còn dùng loại đọt non của cây này để luộc ăn giúp thanh nhiệt, vì nó có mùi và vị hơi khó ăn nên k phải ai cũng có thể ăn được. Họ còn dùng hoa xuyến chi giã nát, ngâm nước cho đặc cũng giết được nhiều bọ gậy.

Một điều rất đặc biệt của loài hoa này là thu hút rất nhiều côn trùng vì mật hoa rất thơm. Mật ong từ hoa xuyến chi được khách hàng khá ưa chuộng, vì mật ong này có độ trong suốt cao, là loại mật ong sạch vì là hoa cỏ tư nhiên không dính thuốc trừ sâu, hóa chất.

Những lưu ý về cây hoa xuyến chi cần biết

Cây xuyến chi có tính hút độc rất mạnh nên những cây hoa xuyến chi được thu hái ở khu công nghiệp, nơi nhiều khói bụi sẽ có hàm lượng kim loại nặng và độc tố có trong dịch chiết rất cao. Do đó nếu vô tình dùng phải loại cây này, bệnh không những không thuyên giảm mà còn vô tình mang chất độc vô người. Vì vậy, khi dùng cây xuyến chi như một cây thuốc chữa bệnh, cây phải được thu hái ở trên núi cao, nơi có không khí trong lành và không bị ô nhiễm mới có thể đảm bảo chất lượng của cây.

Do cơ địa mỗi người khác nhau, nên tác dụng của thuốc đối với mỗi người đôi khi cần phai gia giảm thêm sao cho phù hợp, vì thế khi áp dụng các bài thuốc trên cần được bắt mạch , có chuẩn đoán và tư vấn cụ thể.

Ở nhiều vùng quê, mọi người hay bị nhầm lẫn trong tên gọi của cây hoa xuyến chi với cây cứt lợn, dù hình dáng của chúng hoàn toàn khác nhau. Để tránh sự nhầm lẫn này, dưới đây là hình minh họa của 2 loại cây này.

Trên đây là toàn bộ các kiến thức về loài hoa cứt lợn, mong rằng sẽ giúp ích nhiều cho bạn đọc. Hãy like và chia sẻ bài viết để nhiều người biết thêm kiến thức nhé.

Hoắc hương là cây gì? 18 công dụng chữa bệnh của Hoắc Hương

Hoắc hương là cây gì? Hoắc hương dùng để làm gì? Tác dụng của cây như thế nào trong việc chữa bệnh. Hoắc hương là một loại cây chứa nhiều tinh dầu , có các tác dụng chữa bệnh như: chữa ho, đau đầu, cảm nắng… Nếu như bạn vẫn chưa biết được cách chữa bệnh như thế nào thì hãy tham khảo ngay bài viết này nhé!

Hoắc hương là gì

Tên gọi đầy đủ là Quảng Hoắc Hương hoặc Thổ Hoắc HươngTên Hán Việt là Tô Hợp Hương, Hợp Hương, Hoắc Khử Bệnh, Tiên Hoắc Hương, Gia Toán Hương, Ngư Hương,…Tên khoa học là Pogos Cablin (Blanco) Benth. Thuộc họ Môi (Lamiaceae).

Cây hoắc hương

Hoắc hương là cây thuốc nam, thuộc loại cây thân thảo, sống lâu năm, hình dáng giống cây bụi, cao trung bình từ 30 – 50cm. Thân cây thẳng có hình trụ vuông, màu nâu tím, có lông, phân thành nhiều cành, cành già có màu xám, cành non màu xanh. Lá cây mọc đối, khi vò lá có mùi thơm rất mạnh mẽ và có vị hơi cay. Lá có hình elip hoặc hình trứng, mép lá có răng cưa, hai mặt lá đều có lông, chóp lá hơi nhọn hoặc tròn. Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hoặc ngọn cành, có màu hồng tím nhạt.Quả bế, hạt cứng.

Phân bố và thu hái hoắc hương

Hoắc hương là cây phát triển thuận lợi trong môi trường khí hậu nhiệt đới, đặc biệt phổ biến ở Ấn Độ, đc trồng nhiều ở các nước châu Á, Nam Mỹ và Tây Phi.Ở Trung Quốc chủ yếu được sản xuất ở Quảng Đông và Hải Nam. Ở Việt Nam, hoắc hương được trồng nhiều nhất ở các tỉnh miền Bắc, như các tỉnh Hưng Yên, Kim Sơn – Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam,…

Bộ phận dùng làm thuốc là toàn bộ cây trừ gốc rễ. Thu hái vào khoảng tháng 4 cho đến tháng 6, khi cây có cành lá xum xuê thì cắt bỏ cả cây phơi trong râm cho khô hoặc sấy nhẹ cho khô.

Thành phần hóa học cây hoắc hương

Hoắc hương là cây có chứa tinh dầu, và chiếm 1,2%, gồm 2 thành phần chính: 40% là alcohol patchoulic, 50% patchoulen, còn lại 10% là các thành phần khác như: cadinen, eugenol, bezaldehuyd, sesquiterpen, aldehyde, cinnamic, epiguaipyridin.

Cây hoắc hương có công dụng gì

Trong đông y, hoắc hương có tính hơi ôn, vị cay. Là thảo dược có tính kháng khuẩn và kháng nấm mạnh, dùng để chữa các bệnh cảm cúm, cơ thể đau nhức, tốt cho hệ tiêu hóa.Lá còn có tác dụng hạ nhiệt, có khả năng chống thối và khử mùi hiệu quả nên được dùng chữa bệnh hôi miệng.

Tác dụng chữa bệnh của cây hoắc hương

1. Ăn uống không tiêu, hay sôi bụng

Tán bột hỗn hợp gồm 12g hoắc hương, 12g thạch xương bồ, 6g vỏ bưởi đào đốt cháy, trộn đều tất cả. Mỗi lần uống 2g trước khi ăn 15-20 phút với nước ấm, dùng ngày 2 lần.

2. Chữa cảm cúm, nhức đầu, mệt mỏi

Dùng 6-12g hoắc hương, sắc uống hoặc có thể cho thêm kinh giới, tía tô, ngải cứu và hương nhu sắc cùng.

3. Chữa ho

Lấy 8g hoắc hương, 8g lá chanh, 10g chua me đất, 8g cam thảo, gừng tươi 3 lát, sắc với 500ml nước cho đến khi còn 100ml, chia thành 2 lần uống trong ngày.

4. Chữa viêm mũi mạn tính

Tán bột 160g hoắc hương rồi trộn với mật lợn vê thành viên. Mỗi lần uống 4g với nước, ngày 2 lần, liệu trình 2-4 tuần.

5. Chữa cảm mạo, sốt, nhức đầu:

Tán bột gồm 12g hoắc hương, 10g tô diệp, 8g thương truật, 5g trần bì, 8g phục linh, 3g cam thảo, 3g hậu phác, 4 quả đại táo. Tất cả trộn đều chia thành gói 8-10g.

Đối với người lớn uống mỗi lần 1 gói, ngày 2-5 lần. Đối với trẻ em dưới 1 tuổi thì không được dùng, trẻ em từ 2-3 tuổi thì mỗi lần dùng 1/4 gói, từ 4-7 tuổi thì 1/3 gói và trẻ từ 8-10 tuổi là 1/2 gói.

6. Trị chàm tay chân

Tán bột hoắc hương, đại hoàng, hoàng tinh, tao phàn, trộ đều mang ngâm giấm trong 1 tuần, bỏ bã. Ngâm tay chân bị chàm vào nước thuốc 30 phút 1 lần trong ngày.

7. Chữa đau bụng do tỳ vị khí trệ

Sắc nước uống gồm 10g hoắc hương, 10g mộc hương, 10g hậu phác, 5g sa nhân,3g trần bì.

8. Trị chứng viêm đường ruột cấp biểu hàn nội thấp (bụng đầy, tiêu chảy phân lỏng, nôn hoặc buồn nôn)

Bài thuốc 1: 10g hoắc hương, 10g đại phúc bì, 10g phục linh, 10g khương bán hạ, 6g bạch chỉ, 6g tô tử, 6g hậu phác, 6g cát cánh, 6g sinh khương, 5g trần bì, 3g cam thảo, 10g đại táo, sắc lấy nước uống.

Bài thuốc 2: sắc lấy nước uống gồm 10g hoắc hương và 10g bội lan.

9. Viêm đường ruột cấp thể hàn thấp

Dùng 10g lá hoắc hương, 10g đảng sâm, 10 thương truật, 10g xích phục linh, 10g hậu phác, 5g bán hạ, 5g trần bì, 3g cam thảo, 3 lát gừng tươi. Cho tất cả vào sắc lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang.

10. Chữa bệnh thương thử vào mùa hè, tức ngực, buồn nôn, chóng mặt, không muốn ăn

Lấy 12g hoắc hương với 12g bội lan sắc lấy nước uống.

11. Trị hà thấp trở trệ bên trong, bụng đầy tức, ăn ít, nôn mửa

Sắc lấy nước uống từ 12g hoắc hương, 12g bán hạ, 12g trần bì, 2g đinh hương. Mỗi ngày 1 thang.

12. Bị cảm nắng, thổ tả

Tán bột gồm 8g hoắc hương, 80g hoạt thạch sao, 2g đinh hương. Mỗi lần uống 8g, cùng với nước vo gạo.

13. Trị nội thương sinh lạnh và ngoại cảm thương hàn trong mùa hè

Sắc lấy nước uống từ 12g hoắc hương, 12g đại phúc, 12g phục linh, 12g khương bán hạ, 8g bạch chỉ, 8g đậu phác, 8g cát cánh, 8g tử tô, 8g sinh khương, 4g cam thảo, 12g đại táo.

14. Chữa bệnh hôi miệng

Hoắc hương sắc lấy nước súc miệng hằng ngày.

15. Tiêu chảy cấp

Tán bột vê thành viên gồm 12g hoắc hương, 10g vỏ ối, 8g sa nhân, 8g vỏ rụt, 8g vỏ quýt, 8g hương phụ, 8g hạt vải. Mỗi ngày uống 10g hoặc có thể sắc hỗn hợp trên lấy nước uống,

16. Chữa phát ban

Tán bột gồm 50g hoắc hương, 50g hậu phát, 50g vỏ quýt, 50g bồ bồ nướng. Mỗi lần uống nửa thìa café với nước đun sôi để nguội.

17. Trị xông pha nơi có nhiều sương mù, sinh ra lở loét

Lấy 1 lượng bằng nhau, hoắc hương và tế trà, đốt thành tro trộn với dầu rồi đắp lên vết đau.

18. Phụ nữ có thai bị nôn ọe, ăn uống kém

Tán bột gồm 8g hoắc hương, 8g cam thảo, 40g hương phụ chế. Mỗi lần uống 10-15g, thêm chút muối uống với nước đun sôi.

Ngoài những tác dụng chữa bệnh tyệt vời trên, mùi hoắc hương được sử dụng nhiều trong công nghiệp chế tạo nước hoa, làm hương liệu trong mỹ phẩm. Mùi hoắc hương có khả năng giảm stress, mang đến cảm giác thoải mái, và cân bằng cảm xúc rất tốt. Tinh dầu chứa trong cây hoắc hương được chế ra với tác dụng khử mùi rất tốt, thư giãn, được dùng để khử trùng, giảm viêm và có khả năng đuổi côn trùng. Tinh dầu oải hương trở thành sản phẩm khá được ưa chuộng ở nước ta. Có thể dùng để massage hoặc tắm để thư giãn.

Nước sắc hoắc hương có khả năng ức chế các loại nấm gây bệnh như tụ khuẩ, ecoli, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn mủ xanh,…

Lưu ý khi sử dụng hoắc hương

Người âm hư, không có thấp và vị, có uất nhiệt không dùng hoắc hương.

Do hoắc hương có vị thơm, tính táo, dễ làm tổn âm, hao khí, người thể âm hư không bị thấp và người vị hư gây nên nôn kỵ dùng.

Đối với tinh dầu hoắc hương: tránh bôi trực tiếp tinh dầu lên da, ngưng dùng nếu có những dị ứng xảy ra, không ăn uống hay để tinh dầu rớt vào mắt. Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 6 tuổi không dùng.

Có một vị thuốc cũng có tính vị và công dụng giống hoắc hương là tử tô.Tuy nhiên, tử tô có màu tía, thường đi vào phần huyết. Hoắc hương có hương thơm hơn, tác dụng lý khí hay hơn nhưng sức hành huyết không bằng tử tô.

Những tác dụng của hoắc hương mà chúng tôi chia sẻ trên đây thật tuyệt vời phải không? Tuy nhiên, tùy vào cơ địa của mỗi người mà có những phản ứng khác nhau. Bởi vậy bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng những bài thuốc trên nhé!