Sâm ngọc linh là gì? Tác dụng của sâm ngọc linh

Nói đến sâm ngọc linh chắc hẳn chúng ta đều biết rằng đây là một loại sâm quý có nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe. Sâm ngọc linh có công dụng tăng thể lực, kích thích các hoạt động não bộ, điều hòa nội tiết tố sinh dục, tăng tạo hồng cầu, chữa viêm họng hạt, giảm stress, tăng cường chức năng gan, giải độc gan, giảm cholesterol, giảm đường huyết, điều hòa hoạt động tim mạch, chống oxy hóa, phòng chống bệnh ung thư, tăng cường miễn dịch,….  vô cùng hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này để biết được các bài thuốc về sâm ngọc linh như thế nào nhé!

Sâm ngọc linh là gì

Đó là loại thân cây thảo sống lâu năm, chiều cao từ 40 đến 100cm, mới nhìn qua thấy giống cây nhâm sâm Triều Tiên, nhưng khi nhìn kĩ thì thấy thân rễ có các đốt giống đốt trúc và sẹo do thân khí sinh rụng hàng năm, vì vậy còn có cá tên gọi khác như sâm K5, sâm đốt trúc.

sâm ngọc linh

Loại sâm ngọc linh thật có nguồn gốc ban đầu từ huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam, miền núi Ngọc Linh huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum, núi Ngọc Lum Heo địa phận xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn và đôi khi ở đỉnh Ngọc Am tỉnh Quảng Nam. Ở độ cao 1200-2100m, sâm ngọc linh thường mọc dày thành từng đám dưới tán rừng dọc theo các con suối ẩm trên nền đất nhiều mùn.

Cây nhỏ thẳng đứng dạng thân khí sinh, màu lục (hoặc hơi tím), thân có đường kính từ 4-8mm, thường tàn lụi hàng năm, đôi khi cũng tồn tại vài thân trong vài năm. Đường kính phần thân rễ từ 1-2cm, mọc dưới mặt đất 1-3cm hoặc bò ngang giống củ hoàng tinh, mang nhiều củ và rễ nhánh. Thân mang lá phân thành nhiều đốt dài từ 0,5-0,7cm, mỗi thân chỉ có 1 lá duy nhất và không rụng trong năm 3 năm đầu, tới năm thứ 4 mới mọc thêm 2-3 lá. Lá kép mọc trên đỉnh của thân hình chân vịt mọc vòng có 3-5 lá nhánh. Chiều dài cuống lá 6-12mm, mang 5 lá chét, lá chét lớn nhất ở chính giữa chiều rộng 3-4cm, dài 12-15cm.

Đặc điểm sâm ngọc linh

Năm 1978, theo kết quả nghiên cứu của Bộ Y tế Việt Nam, sâm ngọc linh là loại sâm thứ 20 trên thế giới được tìm thấy. Phần rễ sâm ngọc linh Việt Nam chứa tới 50 hợp chất saponin, trong đó có 26 hợp chất có cấu trúc hóa học đã biết và 24 hợp chất có cấu trúc mới không tìm thấy trong các loại sâm khác, trong khi đó loại sâm ở Triều Tiên chỉ có 25 saponin. Thậm chí, trong một số nghiên cứu gần đây còn tìm thấy 52 loại saponin trong sâm ngọc linh. Như vậy, sâm ngọc linh Việt Nam là một trong những loại sâm có hàm lượng saponin cao nhất thế giới, sánh ngang với một số loại sâm quý đã được sử dụng trên thế giới từ lâu. Do đó, giá bán trên thị trường ngày càng cao, và thậm chí cao hơn nhiều lần so với sâm Triều Tiên.

Tác dụng của sâm ngọc linh

Sâm ngọc linh có rất nhiều tác dụng tuyệt vời, trong bài viết này Cây thuốc dân gian chia sẻ với bạn đọc 13 tác dụng nổi bật sau đây:

  • Phòng ngừa và điều trị suy nhược cơ thể, tăng thể lực, chống nhược sức
  • Chống suy nhược tinh thần, kích thích hoạt động não bộ
  • Công dụng điều hòa nội tiết tố sinh dục, chống chứng suy nhược sinh dục
  • Chữa viêm họng hạt, đặc biệt hiệu quả với vi khuẩn Streptococi
  • Chữa bệnh thiếu máu, suy tiểu cầu, tăng tạo tiểu cầu, hồng cầu
  • Tăng cường chức năng, giải độc, chống xơ gan, bảo vệ tế bào gan
  • Giảm stress, chống trầm cảm, giảm âu lo và các bệnh lý gây ra bởi stress
  • Dạ đường huyết, hỗ trợ các thuốc dạ đường huyết trong quá trình điều trị đái tháo đường
  • Giảm cholesterol, lipit, tăng HDL chống bệnh xơ vữa động mạch, ổn định đường huyết
  • Chống lão hóa, oxy hóa
  • Điều hòa hoạt động tim mạch, hạ huyết áp và loạn nhịp tim
  • Tăng miễn dịch cơ thể, tăng sức đề kháng
  • Phòng chống các bệnh ung thư, hỗ trợ thuốc chữa bệnh ung thư

sâm ngọc linh có tác dụng gì

Cách sử dụng sâm ngọc linh

Có 5 cách sử dụng sâm ngọc linh, mời bạn đọc tham khảo:

Cách 1: Ngậm tan trong miệng

Đây là cách sử dụng đơn giản và cơ bản nhất. Cách này áp dụng cho những người bệnh lâu ngày, kém ăn, mệt mỏi, các chứng phế hư như: phổi yếu, hô hấp kém, hen suyễn, thở gấp.

Cách 2: Tẩm mật ong

Đây là cách làm mang lại hiệu quả cao và cần sử dụng loại mật ong rừng chuyên chất là tốt nhất. Cách làm rất đơn giản chỉ cần rửa sạch sâm cắt lát mỏng, xếp từng lát sâm vào bình sành hoặc thủy tinh, đổ mật ong ngập bình. Đậy nắp ngâm khoảng 1 tháng là có thể sử dụng, mỗi ngày ngậm từ 3-5 lát sâm.

Cách 3: Pha trà uống

Sâm mang rửa sạch thái lát thật mỏng, cho vào ấm mỗi lần từ 1-2g, đổ nước sôi vào hãm 5 phút là có thể sử dụng. Hết nước lại thêm nước sôi mới, dùng vài lần cho tới khi nhạt thì lấy bả ra nhai và nuốt dần.

Cách 4: Ngâm rượu

Cách này rất phù hợp cho nam giới, nhất là những người uống nhiều bia rượu, có thể giúp bảo vệ gan thận, bồi dưỡng sức khỏe.

Ngâm với tỷ lệ 100g sâm với 2-3 lít rượu 50-70 độ. Phải ngâm bằng bình thủy tinh, ngâm 3 tháng trở lên mới được sử dụng, mỗi ngày dùng từ 50-100ml.

Cách 5: Nấu cháo

Rất phù hợp với người già suy yếu, răng hỏng nhiều, những người mắc các chứng bệnh mãn tính về đường tiêu hóa.

Sử dụng 3g sâm ngọc linh thái lát mỏng mang sắc với nước, thêm gạo và nước vào để nấu thành cháo.

Bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin về đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng sâm ngọc linh. Đây là một loại sâm quý có tác dụng tốt trong việc chữa bệnh. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

Cây hoa cứt lợn là gì? Những tác dụng của Cây hoa cứt lợn

Cây hoa cứt lợn là một loại cây mọc phổ biến ven đường, tuy nhiên, loại cây cứt lợn này lại được dùng để chữa bệnh vô cùng hiệu quả. Cây hoa cứt lợn có nhiều các tác dụng như: cầm máu, chữa viêm xoang mũi, chống viêm và nhiều tác dụng khác mà không phải ai cũng biết. Hãy cùng tham khảo bài viết này để biết được tác dụng và công dụng của cây hoa cứt lợn nhé!

Cây hoa cứt lợn là gì

Cây hoa cứt lợn

Cây hoa cứt lợn còn được gọi là cây hoa ngũ vị, cỏ hôi, hoa ngũ sắc. Tên khoa học của cây là Ageratum conyzoides L. Thuộc dòng họ Cúc Asteraceae.

Đặc điểm của cây cứt lợn

Cây hoa cứt lợn là một loại cây thân nhỏ, có nhiều lông xung quanh thân, mềm, cao khoảng 20 cm đến 50 cm. Cây mọc hàng năm và mọc hoang ở khắp nơi trên đất nước ta.

Cây có lá mọc đối hình quả trứng gồm 2 cạnh, có chiều dài từ 2 cm đến 6 cm. Chiều rộng khoảng từ 1cm đến 3cm, mép có răng cưa và các mặt của lá đều có lông, mặt trên của lá đậm hơn mặt dưới. Cây có hoa nhỏ thì màu tím hoặc xanh, quả thì màu đen, có nhiều sống dọc ( 5 sống).

Phân bố, thu hái và chế biến cây hoa cứt lợn

Cây được mọc hoang ở mọi nơi, đặc biệt là các tính đồng bằng và miền núi. Cây rất dễ sống, mọc như loài cỏ hoang thành bụi, khóm. Khi sử dụng người ta hái cả cây, cắt bỏ rễ, có thể sử dụng cây tươi hoặc khô. Thường thì hay sử dụng cây hơn là bộ phận rễ, lá.

Thành phần hóa học cây hoa cứt lợn

Thành phần hóa học của cây bao gồm các chất: Khoảng 0.16% tinh dầu đặc (khô kiệt hoàn toàn) tỷ trọng khoảng 1.109. ∝d = 1 độ 20, chỉ số axit là 0.9, chỉ số este là 11.2. Người ta nghĩ rằng trong cây có tinh dầu cumari. Trong cây hoa có 0.2% tinh dầu, có tính mùi gây nôn tỷ trọng khoảng 0.9357. ∝d=9 độ 27.

Công dụng của cây hoa cứt lợn

Trong tinh dầu hoa lá đều có các thành phần chất như caryophyllen.demetoxygeratocromen, cadinne và các thành phần khác. Theo như Phạm Trương Thị Thọ và Nguyễn Văn Đàn thì hàm lượng tinh dầu của cây từ 0.7% đến 2%.

Tinh đầu của cây sánh đặc, màu vàng ( nhạt đến đậm) như màu nghệ vàng, có mùi thơm dễ chịu. Chỉ số axit khoảng 4.5, chỉ số este khoảng 252 đến 254, ∝d từ âm 3 độ 8 đến âm 5 độ 3. Ngoài ra có tác giả lại thấy trong cây có saponin và ancaloit.

Theo Nguyễn Xuân Dũng và các cộng sự của ông ( 1989) thành phần chủ yếu của cây là tinh dầu bao gồm các chất precocen II (ageratochromen), caryophyllen và precocen I ( 6- demethoxyageratochromen). Ba thành phần này chiếm tới 77 % tinh  dầu trong cây hoa cứt lợn.

Tác dụng dược lý cây hoa cứt lợn

Y sĩ Điều Ngọc Thức tại Phú Thọ đã tìm hiểu được rằng trong dân gian cây thường được dùng để điều trị các bệnh về mũi như viêm xoang, dị ứng mũi đã áp dụng trên cơ thể người và đã có nhiều tác dụng tích cực.

Thực tế kế kế quả khám nghiệm lâm sàng, nắm 1975. Đoàn Thị Thu và các cộng sự của mình đã xác định được lượng độg tố cấp LD-50 bằng đường uống là 82gam/kg. Với liều độ bán mãn dùng trong khoảng ba mươi ngày thì không thấy gây các tác dụng phụ bất thường đối với các chỉ số khác như hằng số ính hóa trong các xét nghiệm về chức năng của thận và gan.

Trên động vật, các thí nghiệm cho thấy tác dụng chống phù nề, chống dị ứng và chống viêm phù hớp với các điều trị thực tế lâm sàng viêm mũi mãn và cấp tính.

Cây cứt lợn có tác dụng gì

Công dụng và liều dùng cây hoa cứt lợn

1. Tác dụng trị các bệnh về mũi như viêm xoan và dị ứng mũi mới được phát hiện

Hái hoặc mua cây cây tươi về rửa sạch, rồi ngâm muối, sau đógiã nát lấy nước. Dùng bông tẩm vào nước đó và dùng bông đã tẩm lau bên mũi bị đau. Hiện nay đã có nhiều nơi sản xuất thành phẩm thuốc sắc sẵn. Bảo quản thuốc bằng cách cho chúng vào tủ lạnh, ngày giỏ hoặc lau khoảng 4 đến 5 lần. Nước điều chế này có thể được sử dụng cho cả trẻ em. Tuy nhiên người lớn cần dùng thử xem mức độ có xót nhiều quá không.

2. Người dân thường sử dụng loại cây này để trị các bệnh của phụ như như rong huyết sau khi sinh nở

Hái khoảng 30 gam đến 50 gam cây tươi, rửa sạch rồi giã nát, vắt lấy nước uống. Chỉ uống trong một ngày hôm đó, uống liền khoảng từ 3 đến 4 ngày.

3. Dùng làm nước gội đầu

Cho cây hoa kết hợp với đung với bồ kết. Dùng nước đó để gội đầu có tác dụng làm tóc thơm, trơn và đầu sạch gầu.

4. Trị viêm họng

Dùng 20 gam cây cứt lợn, cam thảo đất 16 gam, lá giẻ quạt 6 gam, kim ngân hoa 20 gam. Tất cả trộn đều sắc thành một tháng để uống. Chia làm 2 đến 3 lần uống.

5. Trị viêm đường hô hấp

Dùng 20 gam cây cứt lợn, cam thảo đất 16 gam, lá bồng bồng 12 gam. Sắc uống ngày 1 thang, chia ra 2 đến 3 lần uống

6. Trị sỏi tiết niệu

Dùng 20 gam cứt lơn, mã đề 20 gam, râu ngô 12 gam, kim tiền thảo 16 gam. Sắc uống ngày 1 tháng, chia ra làm 2 đến 3 lần uống

7. Trị chốc đầu

Cây cứt lợn rửa sạch, lấy lượng vừa đủ, đun sôi để ấm rồi rửa vào vết thương, ngày từ 1 đến 2 lần.

8. Trị ung thư dạ dày, cổ tử cung

Dùng 20 gam cây cứt lợn, dạ hương ngư, kim nữu khấu, cỏ nhọ lồi mỗi thứ 30 gam, giã nát rồi thêm 15 ml nước cây ma phong. Uống sau khi ăn 1 đến 2 lần trong ngày.

9. Trị bệnh tại yết hầu

Lấy 30-50 cây tươi về rửa sạch, giã nát lấy nước  rồi pha thêm với đường phèn rồi uống. Chia ra uống 3 lần trong một ngày. Ngoài ra có thể sử dụng một cách khác đó là, lấy lá phơi khô sau đó tán nhỏ mịn. Sử dụng bằng cách hòa với nước uống hoặc ngậm bột để trôi dần vào cổ họng.

10. Điều trị đau xương, xái xương

Lấy hoa cứt lợn khô, cho vào lò đốt cháy, 1 đầu có đầu để khói ra, lấy khói đó xả vào vùng bị đau xương.

11. Trị sốt rét, cảm

Dùng 16 cành cứt lợn khô rồi sắc với nước. Uống chia làm 2 lần trong ngày

12. Trị vết thương, mụn nhọt, mưng mủ

Lấy cây cứt lợn tươi, rửa sạch giã nát rồi đắp vào các vết thương, đối với vết mưng mủ ta cho thêm đường đỏ vào đắp cùng.

Hi vọng qua bài viết này bạn có thể hiểu thêm về cây hoa cứt lợn và những bài thuốc đơn giản từ cây hoa cứt lợn mà chúng tôi chia sẻ. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

Sự thật về loại cây Cây Hương Phụ ít ai biết

Cây hương phụ là gì? Cây hương phụ có tác dụng như thế nào? Nhiều người sử dụng cây để chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, viêm tử cung mãn tính, các bệnh phụ nữ trước và sau sinh nở. Bên cạnh đó, cây còn được dùng để điều trị đau dạ dày do thần kinh, giúp sự tiêu hóa, ăn không tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng, đi lỵ,…. vô cùng hiệu quả. Hãy cùng tha khảo bài viết này để biết được các bài thuốc về cây hương phụ nhé!

Hương phụ là cây gì

Còn gọi là cỏ gấu, cỏ cú, củ gấu . Tên khoa học là Cyperus rotunus L. thuộc họ Cói Cyperaccae. Là một loại cỏ khó tiêu diệt đối với nhà nông, nhưng là vị thuốc quý nếu biết sử dụng.

cây hương phụ

Các nhà đông y thường truyền nhau câu: “Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ” có nghĩa là chữa bệnh cho nam giới không thể thiếu được vị trần bì và cho nữ giới không thể thiếu vị hương phụ. Trong khi làm cỏ, nếu biết xử lý thì vừa giải quyết được một loại cỏ dại vừa có thêm một vị thuốc quý.

Đặc điểm cây hương phụ

Cỏ gấu là một loại cỏ sống lâu năm, cao từ 20-60cm, thân rễ phát triển thành củ, tùy theo đất rắn hay xốp mà củ phát triển to hay nhỏ, ở vùng bờ biển củ to dài còn gọi là hải hương phụ. Lá nhỏ hẹp, ở giữa lưng có gân nổi lên, cứng và bóng, phần dưới lá ôm lấy thân cây.

Vào tháng 6, trên ngọn cây có 3 đến 8 cụm hoa hình tán màu xám nâu, hoa lưỡng tính, 3 nhị dài chừng 2mm, nhụy có đầu núm chia thành 2 nhánh như lông tơ. Quả 3 cạnh màu xám.

đặc điểm cây hương phụ

Phân bố, thu hái và chế biến hương phụ

Hương phụ mọc hoang ở khắp nơi trên động ruộng, ven đường. Tại ven biển, đất cát xốp củ to hơn, dễ đào hơn. Đối với nhà nông, đây là một loại cỏ rất khó tiêu diệt. Chỉ cần sót lại một mẩu thân rễ nhỏ cũng đủ phát triển thành đám lớn. Còn thấy mọc ở những nước khác vùng Châu Á như Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Indonexia.

Thu hoạch củ gấu hiện nay chỉ mới dựa vào nguồn mọc hoang thiên nhiên, không ai trồng. Có thể kết hợp với việc làm cỏ vườn, ruộng để thu hoạch hay có thể tổ chức thu hái riêng. Thường hay đào vào mùa xuân, nhưng đào vào mùa thu củ chắc và tốt hơn.

Sau khi đào toàn cây, người ta phơi cho khô, vun thành đốn để đốt, lá và rễ con cháy hết, còn lại củ lấy riêng sửa sạch, phơi hay sấy khô. Khi dùng có thể dùng sống dùng ngay, sắc hay ngâm rượu, tán bột. Có thể chế biến thêm nữa. Các cụ lương y thường chế biến phức tạp rồi mới dùng. Theo kinh nghiệm của chúng tôi thì không cần chế biến gì thêm vẫn tốt.

củ hương phụ

Củ hương phụ

Các lương y thường dùng thất chế hoặc tứ chế hương phụ, phổ biến là tú chế. Thất chế hay tứ chế cũng lại có nhiều cách làm. Dưới đây chúng tôi giới thiệu phương pháp hay nhất:

Cân 1kg hương phụ, chia thành 4 phần: phần 1 ngâm với 200ml giấm (có độ axit axetic 5%), phần 2 ngâm rượu 40%, phần 3 ngâm nước tiểu trẻ em (trẻ khỏe mạnh, bỏ phần đầu và phần cuối, chỉ lấy phần giữa), phần 4 ngâm nước muối 15%. Tời gian ngâm thay đổi tùy theo mùa: mùa hè 1 ngày 1 đêm, mùa thu 3 ngày 3 đêm, mùa đông 7 ngày 7 đêm. Cuối cùng lấy ra sao hay phơi khô rồi trộn đều 4 phần với nhau. Theo lý luận đông y, ngâm giấm vị chua là để thuốc vào gan, muối vị mặn sẽ dẫn thuốc vào thận, rượu bốc lên cho nên dẫn thuốc đi lên trên, nước tiểu thêm tác dụng bổ.

Đã lẽ chia 4 phần, có người dùng giấm và rượu mỗi thứ 160g, muối 20g, nước tiểu trẻ con khỏe mạnh vừa đủ để ngập hương phụ, cho vào đó 600g hương phụ rồi ngâm theo thời gian nói trên, cuối cùng sấy hay phơi khô mà dùng.

Thất chế là làm như trên nhưng thêm 3 loại tẩm nữa như tẩm với nước gừng, tẩm nước cam thảo, tẩm nước vo gạo. Nghĩa là tẩm với 7 thứ.

Trên thực tế còn nhiều cách chế biến rất phức ạp và thay đổi tùy theo sáng kiến của thầy thuốc. Co nên khi dùng cũng như khi nghiên cứu cần biết dùng loại hương phụ nào. Qua kinh nghiệm bản thân hơn 20 năm, chúng tôi không chế biến gì cả. Kết quả vẫn rất tốt.

Thành phần hóa học của hương phụ

Hoạt chất của hương phụ hiện chưa rõ. Chỉ mới biết trong nó có từ 0,3-2,8% tinh dầu màu vàng, mùi thơm nhẹ đặt biệt của hương phụ. Thành phần tinh dầu gồm 32% cyperen C15H24, 49% rượu cyperola C15H24O. Ngoài ra còn có các axit béo, phenol. Trong tinh dầu hương phụ Ấn Độ còn chứa cyperon C15H22O. Ngoài ra còn chứa rất nhiều tinh bột.

Do nguồn gốc hương phụ khác nhau, thành phần tinh dầu của hương phụ cũng không hoàn toàn giống nhau. Trong tinh dầu hương phụ Trung Quốc có thành phần chủ yếu là cyperen (độ sôi 104oC/5mm thủy ngân) và izocyperotundone, còn trong tinh dầu của Nhật Bản có thành phần chủ yếu cyperen 32% và α-cyperon (độ sôi 177oC/20mm thủy ngân), cyperotyndon và cyperolon (độ chảy 41-42oC).

Tác dụng dược lý của hương phụ đã được nghiên cứu

1. Theo Trương Phát Sơ, Trương Diệu Đức và Lưu Thiệu Quang (1935, Trung Hoa y học tạp chí tập 1, kỳ 2: 148-156) đã dùng vị hương phụ nguồn gốc ở tỉnh Quảng Đông, nhưng bán ở Nam Kinh chế hành cao lỏng 5%, tiến hành thí nghiệm 102 lần trên tử cung cô lập của thỏ, mèo, chó và chuột bạch đã chứng minh hương phụ có khả năng ức chế sự co bóp của tử cung, làm dịu sự căng thẳng của tử dung dù con vật có thai hay không đều như nhau, gần như có tác dụng trực tiếp làm cho cơ tử cung dịu lại. So sánh tác dụng của cao lỏng hương phụ và cao lỏng đương quy (một vị thuốc bắc hiện nay còn phải nhập có tác dụng chữa bệnh phụ khoa) thì tác dụng giống nhau, nhưng tác dụng của đương quy mạnh hơn.

2. Năm 1959, một số tác giả ở Quý Dương y học viện (Trung Quốc) báo cáo nghiên cứu và chứng minh tác dụng giảm đau trên chuột nhắt trắng.

Công dụng và liều dùng hương phụ

Hương phụ là một vị thuốc kinh nghiêm nhân dân. Tinh chất của hương phụ trong các sách cổ: Vị cay, hơi đắng, nọt, vào hai kinh can và tam tiêu. Có tác dụng lý khí, giải uất, điều kinh, chỉ thống (làm hết đau), chữa khí uất, ung thư, ngực bụng chướng đau.

Hương phụ thường được dùng:

1. Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng, viêm tử cung mãn tính, các bệnh phụ nữ trước và sau sinh đẻ.

2. Đau dạ dày do thần kinh, giúp sự tiêu hóa, ăn không tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng, đi lỵ.

Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hay thuốc viên hoặc rượu thuốc.

hương phụ có tác dụng gì

Đơn thuốc có hương phụ

Cao hương ngải: Hương phụ, ngải cứu, ích mẫu, lá bạch đồng nữ mỗi thứ 1g, thêm nước vào sắc kỹ, cô đến còn 10ml, thêm đường vào cho đủ ngọt. Đóng vào ống 10ml, hàn và hấp tiệt trùng (đun sôi và giữ sôi 1 giờ). Thuốc có thể bảo quản trong nhiều năm không hỏng.

Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng, khó sinh nở, khí hư bạch đới. Ngày uống từ 3-6 ống. Muốn cho kinh nguyệt đều uống đón kinh, 10 ngày trước ngày dự đoán có kinh. Uốn luôn như vậy trong 2 hoặc 3 tháng. Có thể dùng lâu hơn.

Đơn này do Đỗ Tất Lợi xây dựng và đưa vào áp dụng rộng rãi đầu tiên năm 1946 với tên Funux, năm 1955 đổi thành Cyperin. Từ 1958 bộ môn dược liệu Trường đại học dược khoa đưa ra tên Hương Ngải và đã áp dụng thí nghiệm tại phòng khám phụ khoa bệnh viện C. Theo báo cáo của bệnh viện C ngày 21/09/1961 thì theo dõi trên lâm sàng thấy tác dụng thông kinh rõ rệt, ảnh hưởng tới thông kinh tốt. Đối với lượng huyết kinh, làm kinh ra nhiều, tới hơn, làm bệnh nhân phấn khởi.

Hiện nay trên thị trường Hà Nội có một loại thuốc điều kinh mang tên Điều kinh hương ngải đóng chai, có rượu. Đơn thuốc không hoàn toàn đúng đơn nói trên. Cần theo dõi phân biệt khi áp dụng.

Thuốc ống HA1. Từ năm 1964, để tránh nhầm lẫn và tiết kiệm ống, tác giả đã đổi tên thuốc ống cao hương ngải HA1: Trong mỗi ống có ích mẫu, hương phụ, ngải cứu và lá bạch đồng nữ, mỗi thứ 2g (đặc gấp 2 so với ống cao hướng ngải). Cách chế cũng như chế cao hương ngải. Ngoài ra đã áp dụng có kết quả trong một số trường hợp cao huyết áp. Mỗi ngày chỉ dùng 2-3 ống HA1.

Theo báo cáo của bệnh viện Việt-Tiệp Hải Phòng (Y học thực hành 5-1965) trên 90% bệnh nhân dùng thuốc đều phát biểu có cảm giác dễ chịu khi uống thuốc. Uống thuốc này bệnh nhân thích hơn các tân dược vì không nóng. Nhiều bệnh nhân so sánh rằng HA1 giảm nhức đầu chậm hơn resecpin nhưng êm dịu hơn, đồng thời lại khoan khoái dễ chịu vì ăn ngủ được và thậm chí tiếng kêu chim chíp tron đầu mất hẳn. Tại những nơi không có điều kiện đón ống, ta có thể sắc mỗi ngày 1 lần dùng cho cả ngày theo đơn thuốc sau đây: Hương phụ, ngải cứu, ích mẫu, lá bạc đồng nữ mỗi vị 4 hay 6g, thêm 300ml nước, đun sôi và giữ sôi trong nửa giờ. Thêm đường vào cho ngọt mà uống trong ngày.

Tác dụng của hương phụ trong chữa điều trị một số bệnh được sưu tầm

1. Trị đau bao tử cơ năng và đau sườn ngực: Sử dụng 8g hương phụ, 10g ô dược và 4g cam tảo sắc uống.

2.Trị vị hàn khí thống: Hương phụ và lương khương mỗi loại 10g mang sắc uống.

3. Chữa rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh: Hương phụ, trần bì, ngải điệp mỗi lại 15g, thêm 2 đóa nguyệt quý hoa sắc uống. Hoặc 20g hương phụ, 10g ích mẫu sắc uống để trị đau bụng kinh.

4. Điều trị đau ngực sườn: Dùng 10g hương phụ, 8g diên hồ sách sắc uống.

5. Trị đầy trướng bụng: Dùng 8g hương phụ, 4g hải tảo mang nấu với rượu, sau đó lấy phần nước mà uống và ăn cả hải tảo.

6. Điều trị rối loạn tiêu hóa, ăn không thấy ngon: Sử dụng 6g hương phụ, 10g hậu phác, 10g bạch truật, 10g trần bì, 10 phục linh, 10g bán hạ, 10g sinh khương, 6g chỉ thực, 5g hoắc hương, 5g đậu khấu nhân, 5g mộc hương, 3g sa nhân, 3g cam thảo và 5 quả táo sắc uống trị ăn kém ngon, tiêu chạy, nôn, bụng đầy, tỳ vị hư nhược.

7. Chữa sa trực trường: Hương phụ và kinh giới tuệ lượng bằng nhau mang tán bột. Uống mỗi lần 8g, nấu hương phụ và kinh giới để ngâm rửa bên ngoài.

8. Phụ nữ thai động, có thai nôn khan, nôn ra nước chua, ăn uống không thấy ngon và nằm ngồi khó khăn: Dùng 80g hương phụ, 8g hoắc hướng và 8g cam thảo. Mang tán bột uống 8g mỗi lần với nước sôi với ít muối.

9. Chứng mộng tinh lâu ngày không khỏi: Dùng 500g hương phụ, 180g phục linh (phục thần). Hương phụ mang ngâm 1 đêm với nước vo gạo, vớt ra và bỏ rễ. Tiếp tục ngâm với rượu, đồng tiện, nước muối, sữa bò, nước đậu đên trong 1 đêm. Vớt ra sấy khô, cho phục linh vào, rồi tán bột, trộn đều với mật ong viên mỗi hoàn 10g. Uống mỗi ngày 1 hoàn với nước muối pha loãng vào buổi tối.

10. Khai uất và điều kinh: Chia hương phụ thành 4 phần, ngâm riêng mỗi phần với dấm, rượu, nước tiểu trẻ em khỏe mạnh và muối. Vớt ra sao khô nghiện thành bột mịn. Dùng cho những người đau bụng kinh, tinh thần uất ức sinh ra kinh nguyệt không đều, vú trướng đau.

11. Chứng kinh nguyệt không đều: Dùng 9g hương phụ, 20g hồng đường (đường đỏ) và 20g ích mẫu. Nấu nước ích mẫu và hương phụ, cho sôi đều, lọc bỏ bã, khi uống thêm đường. Dùng liên tục từ 3-5 ngày. Trường hợp bị rong kinh, trĩ bị ra máu rỉ rả: Mang hương phụ sao qua tán mịn, uống 6g mỗi lần với nước bồ nếp hoặc nước cháo.

12. Chứng đau bụng kinh: Dùng 15g mỗi loại hương phụ, trần bì và ngải diệp, cộng với 2 đóa nguyệt quỳ hoa mang sắc uống. Có thể dùng 20g hương phụ và 10 ích mẫu sắc uống.

13. Điều trị kinh nguyệt không đều, viêm tử cung mãn tính, thấy kinh đau bụng, các chứng bệnh ở phụ nữ trước và sau sinh nở:

Dùng 20g hương phụ, 15g ích mẫu, 10g ngải diệp, 15g nhân trần. Cho 500ml nước và sắc tới khi còn 150ml, uống trong ngày, ngày 1 thang.

Có thể dụng 20g hương phụ, 15g ích mẫu, 6g ngải cứu, 8g bạch đồng nữ với 300ml, đun sôi và giữ sôi 30 phút. Uống trong ngày, khi uống thêm đường vào cho ngọt. Muốn khi có kinh đều, thì uống trước 10 ngày dự đoán có kinh.

14. Trị đau dạ dày: Dùng 30g hương phụ và 15g riềng mang tán bột mịn. Dùng 2 lần mỗi ngày với nước ấm, mỗi lần 3g.

15. Chữa tiêu hóa kém: Dùng 12g hương phụ, 12 vỏ vối, 16g vỏ rụt, 12g chỉ xác và 12g vỏ quýt. Sao khô, sắc nước uống. Đối với người bị tiêu chảy bổ sung thêm 8g riềng và 12g búp ổi.

Trên đây là các bài thuốc chữa bệnh từ cây hương phụ mà chúng tôi chia sẻ để bạn tham khảo và áp dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả thì bạn nên thăm hỏi ý kiến thầy thuốc nhé!

Hà thủ ô trắng là gì? Những công dụng của Hà thủ ô trắng

Hà thủ ô trắng là gì? Cây có tác dụng như thế nào trong việc chữa bệnh? Đó là những vấn đề mà mọi người tìm kiếm khi nói đến cây hà thủ ô trắng. Để giúp các bạn giải đáp được những thắc mắc trên cũng như chia sẻ đến bạn đọc một số bài thuốc từ hà thủ ô trắng, chúng tôi gửi đến bạn bài viết này. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Hà thủ ô trắng là gì

Hà thủ ô trắng còn được gọi là bạch hà thủ ô,dây sữ bò, vú bò, cây sừng bò đa lông, dây mốc, khâu nước, khâu cần cà, mã lìn ón, khua khao, hà thủ ô nam.

Hà thủ ô trắng

Tên khoa học của cây là Streptocaulon juvetas ( Lour) Merr hoặc Apocynum juventas Lour, tylophora juventas Woodf. Thuộc dòng họ cây thiên lý Asclepiadaceae.

Đặc điểm của cây hà thủ ô trắng

Hà thủ ô trăng là loại dây leo dài khoảng 2 mét cho đến 5 mét. Cành và thân có màu nâu đỏ hoặc hơi đỏ, xung quanh có nhiều lông, đến khi già thì sẽ bớt dần đi và trở lên nhẵn hơn.

Lá cây mọc đối xứng qua viền gân giữa, đầu nhọn hình mác dài, đáy có hình nón cụt hoặc đáy tròn. Lá có nhiều lông ở mặt dưới, mịn, mặt trên cũng có lông nhưng ngắng hơn. Là dài khoảng 14 cm, cuống là dài khoảng 5cm đến 8 cm và cũng có lông, chiều rộng lá khoảng 2cm đến 9cm.

Hoa của Hà thủ ô trắng có màu vàng tía hoặc màu nâu nhạt có nhiều lông và được mọc thành xim.

Quả được tách ra làm đôi ngang ra như sừng bò nên cây cũng có tên là sừng bò. Quả hình thoi, nhiều lông, màu xám, có chiều rộng khoảng 8mm và chiều dài khoảng 7cm đến 11cm.

Hạt của cây có hình dạng dẹt, phồng ở lưng, chiều dài khoảng 5mm đến 7mm, chiều rộng 2mm. Có chùm lông dài khoảng 2cm và mịn, vì cây có rất nhiều lông, màu mốc nên có nơi gọi là dây mốc.

Toàn bộ phận của cây thân, quả non, lá bấm đều ra thứ nhựa màu trắng như màu của sữa nên còn được gọi là cây sữa bò. Còn tên là mã liên an nghĩa là yên và ngựa liền nhau do lịch sử có kể rằng có một ong tướng cưỡi ngựa bị cảm chết sau được người dân dùng cây này chữa sống lại nên biếu ngựa và yên để cảm tạ.

Từ trước Mã liên an và Hà thủ ô trắng được coi đều là cùng một loại có tên khoa học là Streptocaulon juvenias. Tuy nhiên gần đây chúng tôi đã tìm hiểu các loại sách cổ, tài liệu quý về thuốc của Trung Quốc thì Mã liên an có tên khoa học là Streptocaulon griffithii Hook, f. còn Streptocaulon juventas (Lour) Merr thì được gọi là ám tiêu đằng. Việt Nam gọi là Hà thủ ô trắng.

Trong cuốn Thực vật chí Đông dương thời kháng chiến chông Pháp viết lại thì có cây Streptocaulon griffithii nhưng không có tên gọi tiếng việt.

Tên là Mã liên an được chia sẻ là người dân tộc vùng Tuyên Quang cho tên. Có thời gian Bác Hồ bị sốt, cảm nặng đã được người dân tộc dùng cây Hà thủ ô trắng chữa khỏi. Do đó Bác luôn căn dặn các chiến sĩ, khi chiến đấu gặp cây này nên hái để trị các bệnh cảm, sốt nếu gặp phải.

Phân bố, thu hái và chế biến hà thủ ô trắng

Cây được mọc hoang ở nhiều nơi trên đất nước ta, đặc biệt là các tỉnh vùng núi. Nơi có đất khô, cứng như các vùng Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Hà Tây, Vĩnh Phú.

Rễ củ cẩu cây màu trắng dài ,mẫm ở giữa có lõi trắng dây giống như củ sắn. Tuy nhiên có vị đắng, cây có thể thu hoạch quanh năng nhưng tốt nhất nên thu hoạch củ vào đầu xuân hoặc mùa đông. Đào củ nên thì rửa sạch thái mỏng và phơi khôi.

Thành phần hóa học của hà thủ ô trắng

Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu cụ thể về các thành phần hóa học, nhưng về sơ bộ khi nghiên cứu Hà thủ ô mới đào về ở Vĩnh Phú chúng tôi thấy có các chất có phản ứng ancaboit có tinh thể chưa xác định và rất nhiều tính bột ( theo Đỗ Tất Lợi).

Công dụng của hà thủ ô trắng

Tác dụng của Hà thủ ô trắng

1. Chữa các bệnh về cảm nắng, sốt rét và cảm sốt

2. Tăng cường sữa cho phụ nữa sau khi đẻ mà ít sữa

3. Trị các bệnh đau khớp

Hà thủ ô trắng uống với liều 15 gam một ngày. Uống liền trong vòng một tháng bệnh khớp sẽ giảm đi rõ rệt.

4. Lá và rễ tươi của Hà thủ ô trắng chữa rắn cắn

Khi người bị nạn bị rắn cắn, hút nọc độc của rắng. Cho người bệnh nhai và nuốt nước của lá và rễ tươi của cây. Sau đó lấy bã đắp vào vết thương nơi bị rắn cắn đã hút độc

5. Tác dụng tốt cho tim mạch

Kích thích hô hấp, không làm thay đổi huyết áp. Kích thích nhỏ co bóp của tim, co mạch ngoại vi. Kích thích nhỏ nhu động ruột, an thần nhẹ, tăng cân, tăng sức, lực lợi tiểu, hạ nhiệt cơ thể. Đem chế với Đậu đen mặc dù có  vị đắng tuy nhiên các tác dụng tốt vẫn không hề thay đổi.

6. Kéo dài tuổi thọ, đen tóc đỏ da

Kết hợp với Hà thủ ô đỏ, trộn mỗi loại một nửa uống hàng ngày.

7.  Chữa Đau lưng mỏi gối, giúp ăn ngủ được, Bồi dưỡng cơ thể, tăng cường sức lực

Hà thủ ô trắng 50 gam, Đậu đen 50 gam, bố chính sâm 15 gam, Đỗ trọng dây 50 gam, đậu đỏ 10 g, củ sen 50 gam,  Phục linh 15 gam, ráng bay 15 gam. Các vị cho chung, tán và viên thành viên mỗi lần uông khoảng 3 gam. Mỗi ngày uống 3 lần.

8. Chữa tiểu đường thể vị tiêu ( trung tiêu), chữa suy nhược cơ thể, yếu sức, ăn nhiều vẫn gầy

Hà thủ ô trắng sao vàng rồi hạ thổ 500 gam, sâm voi 0.5 kg, liên nhục 1kg , củ đinh lăng 0.5kg, hoài sơn 1 kg.

Các vị thuốc trên sao vàng, giã nhỏ mịn, quấy đều với mật ong làm hoàn. Ngày dùng từ  6gam đến 8gam uống là 2 lần  trên ngày với nước sắc cây cối xay nước khoảng 200ml cối xay 20 gam.

9. Chữa sốt rét ngã nước do muỗi truyền

Hà thủ ô trắng (tẩm rượu sao vàng) 250g, Dây thẩn thông 100g, Thường sơn (bỏ gân lá tẩm rượu sao vàng) 40g, Thảo quả (đập bỏ vỏ lấy nhân hạt sao thơm) 40g, Miết giáp (tẩm giấm sao vàng) 50g, Mã tiền chế 10g

11. Trị táo bón:

Dùng dung dịch Hà thủ ô trắng 20% tiêm bắp khoảng mỗi lần 4 ml. Ngày 1 lần tiêm liên tục trong 20-30 ngày là một liệu trình. Đối với mỗi trường hợp bệnh nặng nhé khác nhau thì sẽ có các liệu trình khác nhau

12. Trị ho gà:

Hà thủ ô 6 gam  đến12 gam, Cam thảo 1.5 gam đến 3 gam. Sắc mỗi ngày 1 thang chia 4 đến 6 lần uống.

Chú ý khi dùng hà thủ ô trắng

Tránh nhầm Hà thủ ô trắng với dây căng cua(cryptolepis buchanani Roem et Schelt) loại cây có họ Thiên lý. Đó là cây có đọc tố và giống hình dạng cây Hà thủ ô trắng, tuy nhiên điểm phân biệt giữa 2 loại này là: Thân Dây càn cua nhẵn bóng, không có lông.

Không dùng Hà thủ ô trắng cho những người tạng lạnh.

Để sử dụng Hà thủ ô trắng một cách an toàn và hiệu quả thì bạn nên hỏi ý kiến của thầy thuốc trước khi áp dụng các bài thuốc trên đây. Hi vọng qua những thông tin trên bạn đã hiểu rõ hơn về loại cây này và những công dụng hữu hiệu mà cây mang lại.

Cây Ké Đầu Ngựa và những tác dụng chữa bệnh hiệu quả

Cây ké đầu ngựa được biết đến là loại cây chữa đau răng vô cùng hiệu quả được mọi người áp dụng. Bên cạnh đó, cây còn có tác dụng chữa: mũi chảy nước trong, thủy thũng, bí tiểu tiện, bướu cổ. Vậy, các bài thuốc được thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn và hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết này nhé!

Cây ké đầu ngựa là gì

Cây ké đầu ngựa

Còn được gọi với các tên khác như phắt ma (Thổ), thương nhĩ hay thương nhĩ tử (theo Trung Quốc). Với tên khoa học là Xanthium strumarium L. Thuộc họ nhà Cúc Asteraceae. Người ta thường sử dụng toàn bộ phần thân trên mặt đất. Đặc biệt làm quả ké đầu ngựa để điều chế thuốc.

Đặc điểm cây ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa là loại cây thân nhỏ, có khé rãnh với độ cao tầm 2m. Lá mọc so le, mép lá có răng cưa một số chỗ khía sâu thành 3-5 thùy. Phiến lá hơi 3 cạnh, có lông cứng ngắn. Cụm hoa hình đầu, có hoa lưỡng tính ở bên trên. Hoặc có hoa lại chỉ gồm 2 hoa cái nằm trong 2 lá bắc dày và có gai.

Quả giả có móc, hình thoi, có thể móc vào lông động vật chạm vào. Ở vùng quê, trẻ em vẫn thường bỏ vào tóc nhau trong các trò nghịch khiến rất khó gỡ ra (tách đôi ra thì thấy có 2 quả thực).

Phân bố, thu hái và chế biến cây ké đầu ngựa

Cây ké mọc hoang ở hầu hết các nơi ở nước ta, có thể ở bờ ruộng, bờ đường, khu đất hoang,… Nhất là ở các vùng núi phía Bắc Trung Bộ, khu bờ bụi rậm rạp, cồn bãi mọc rất nhiều. Nhân dân ta rất ít người biết về công dụng của loại cây này.

Thành phần hóa học của cây ké đầu ngựa

Cho đến nay chưa thấy có nghiên cứu báo cáo rõ về thành phần hoạt chất bên trong quả ké đầu ngựa. Chỉ nắm sơ bộ về thành phần hóa học bao gồm 30% chất béo, 3,3% nhựa và vitamin C và một chất glucozit còn gọi là xanthostrumarin tương đương với chất datixin nhưng chưa rõ tính chất (Wehmer, 1931).

Quả ké đầu ngựa

Năm 1952, theo Xocolov trong cây và quả ké ở Liên Xô đều có chứa ancaloit nhưng theo kết quả phân tích của hệ dược viện y học Bắc Kinh vào 1958 thì trong quả ké lại chứa 1 chất saponin (glucozit), không chứa ancaloit.

Vào năm 1974 (Planta medica 8,75) Khfagy đã tiến hành tách được trong quả ké một nhóm sesquitecpen chưa no, xanthinin (chảy ở nhiệt độ 123-124o), lacton có khung xanthonolit, izoxanthanola và xanthanola.

Trong quả ké đầu ngựa chứa

1. Carboxy atractylozit ở dạng muối có độc tính, có công dụng hạ đường huyết rất tốt.

2. Xanthamin và xanthetin là những chất có công dụng kháng khuẩn.

Toàn thân cây chứa nhiều iot. Trong 2 năm từ 1969-1970, Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Văn Cát và Phạm Kim Loan (tại trường đại học dược khoa Hà Nội) đã định lượng và định tính iot trong quả ké đầu ngựa Việt Nam và thấy rằng dù có mọc ở đồng bằng hay miền núi, xa biển hay gần biển thì đều có chứa iot với hạm lượng khá cao, cứ 1g thân hoặc lá chứa tới 200 microgam, còn 1g quả thì chứa từ 220-230 microgam, nếu đem sắc nước cô thành cao khoảng 15 phút còn thu được tới 300 microgam trong 1g cao, còn kéo dài 5 tiếng thì lên 420-430 microgam. Do vậy, người ta cho rằng sử dụng ké điều trị bướu cổ hiệu quả.

Tác dụng dược lý của ké đầu ngựa

Cho đến nay vẫn chưa thấy tài liệu nào nói về tác dụng dược lý của kế đầu ngựa. Tuy nhiên theo kinh nghiệm lâm sàng tại Sở da liễu Nam Xương (Giang Tây) năm 1959 đã chữa bệnh ngoài ra cho 22 trường hợp bằng cao quả ké, kết quả 11 trường hợp đã khỏi, 8 đỡ rõ rệt, 3 có tiến bộ và không có trường hợp nào không có kết quả tốt.

Trong vòng 2 năm 1969 và 1970, Tổng cọ lâm nghiệp nước ta đã sử dụng cao ké chế thành viên điều trị bướu cổ ở một số lâm trường miền núi, hiệu quả hơn 80%.

Có tài liệu cho biết, quả ké đậu ngựa còn dùng để chữa da xù xì màu đỏ như bị hủi. Ở nhiều nơi nước ta, Trung Quốc và Liên Xô cũ còn sử dụng để trị mẩn ngứa, bướu cổ và mụn nhọt.

Ké đầu ngựa có tác dụng gì

Về công dụng và liều dùng ké đầu ngựa

Theo sách cổ ké đầu ngựa có tính ôn, vị ngọt, hơi có độc. Vào phế kinh, có công dụng tán phong, làm ra mồ hôi, sử dụng cho trường hợp phong hàn, phong thấp, đau nhức, mờ mắt, tê dại, chân tay bị co dật, uống lâu ích khí. Nếu không bị phong nhiệt không nên dùng. Trong tài liệu cổ khuyên dùng ké phải kiêng thịt lợn, nếu không khắp mình bị nổi quầng đỏ.

Ở nước ta, Liên Xô cũ và Trung Quốc, ké đầu ngựa là vị thuốc phổ biến chữa lở loét, mụn nhọt, ung thư phát bối (sau lưng), bướu cổ, đau răng, mụn nhọn không đầu, viêm mũi, đau cổ họng, hắc lào, nấm tóc, lỵ.

Một số loại thuốc chế biến từ cây ké đầu ngựa đơn giản

Người ta thường chế thành cao thương nhĩ hay còn gọi là vạn ứng cao. Về cách làm: Hái toàn bộ cây vào tháng 5-9 về phơi khô, cắt nhỏ và nấu với nước, lọc bã và cô thành cao mềm. Cao này rất dễ lên men nên khi đóng chai không chắc thường bị phụt bật nút lên. Mỗi lần dùng từ 6-8g, hoa với nước ấm uống từ 1-2 tháng.

Có thể chế biến thành thương nhĩ hoàn (thuốc viên) bằng cách: Cắt ngắn, bỏ rễ, rửa sạch, cho vào nội nấu nước sôi khoảng 1 tiếng, lọc lấy nước phần 1, phần bã cho thêm nước nấu sôi thêm tiếng nữa. Lọc bỏ bã, dồn 2 lần nước lại, nấu cô thành cao mềm (khi nào dùng que nhúng vào, nhỏ giọt lên giấy mà giọt cao không bị loang ra là được). Sau đó thêm bột vào vừa đủ (với 1/3 lượng cao) trộn đều lăn thành viên.

Ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 16-20g trước khi ăn cơm. Lưu ý, khi uống thì kiêng thịt lợn hoặc thịt ngựa. Cả thuốc cao và thuốc viên đều có tác dụng chữa mụn nhọt, lỡ loét.

Tác dụng của cây ké đầu ngựa qua các bài thuốc nam

1. Chữa bướu cổ

Lấy 15g ké đầu ngựa và 40g cây xạ đen, cho vào 1 lít nước sắng uống trong ngày. Hoặc có thể dùng 4-5g cây hoặc quả ké sắc nước thuốc 15 phút uống ngày.

2. Chữa bệnh viêm khớp, thấp khớp

Lấy 12g ké đầu ngựa, 28g hi thiềm, 40g rễ cỏ xước, 16g cỏ nhọ nồi, 20g thổ phục linh và 12g ngải cứu. Tất cả sao vàng, sắc nước thuốc uống trong ngày.

3. Trị lở loét, mụn nhọt

Lấy 10g quả ké và 20g kim ngân hoa, cứ mỗi lượng trên làm dạng chè thuốc đóng vào 1 gói. Mỗi ngày lấy ra 1 gói hãm nước uống.

Hoặc có thể dùng 10g ké đầu ngựa, 10g sài đất, 15g bồ công anh, 5g kim ngân hoa và 2g cam thảo đất. Cứ mỗi lượng trên làm dạng chè thuốc đóng vào 1 gói. Mỗi lần dùng lấy ra 1 gói hãm nước uống trong ngày.

Ké đầu ngựa chữa bệnh gì

4. Trị đau răng

Lấy quả ké đầu ngựa sắc nước ngâm nhiều lần trong ngày rồi nhổ ra.

5. Trị viêm mũi dị ứng, tăng tiết dịch

Sao vàng tán bột quả ké đầu ngựa, mỗi ngày dùng từ 4-7g.4

6. Chữa bệnh sỏi, bí tiểu, phù thũng

Thương nhĩ tử, thiêu tồn tính và đinh lịch, 3 vị bằng nhau mang tán nhỏ, mỗi ngày lấy ra 8g pha với nước uống 2 lần.

7. Chữa bệnh viêm đường tiết niệu

Lấy 15g ké đầu ngựa, 20g mã đề, 15g hoa kim ngân và 20g bòng bong. Đun với 1,5 lít nước đến khi còn 800ml thì chia làm 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục trong 1 tuần.

8. Trị mũi chảy nước trong, đặc

Lấy quả ké sao vàng tán bột, mỗi ngày uống từ 4-8g.

9. Chữa phong thấp đau khớp

Lấy 12g ké đầu ngựa, 8g bạch chỉ, 8g kinh giới, 6g thiên niên kiện và 6g xuyên khung. Tất cả mang sắc nước thuốc uống.

10. Chữa chốc lở ở trẻ em

Lấy 10g ké và 20g kim ngân hoa, cứ mỗi lượng như vậy của 2 vị chế chè thuốc cho vào gói. Mỗi ngày lấy ra 1 gói hãm với 500ml nước sôi uống. Lưu ý trẻ dưới 1 tuổi thì cho uống nửa gói.

11. Trị tổ đỉa

Lấy 50g quả ké, 50g hạ khô thảo, 50g thổ phục linh, 20g sinh địa, 30g vỏ núc nác và 15g hạt dành dành. Tất cả tán bột làm thành viên, mỗi ngày dùng từ 20-25g.

12. Trị nổi mày đay

Đối với loại mày đay mọc theo đám, lặn chỗ này mọc chỗ kia thì lấy 10g thương nhĩ tử, 15g bạc hà và 15g kinh giới. Tất cả mang rửa sạch nấu với nước, vớt bỏ bã, phần nước dùng để nấu cháo. Còn loại mày đay đỏ, ngứa nhiều và nóng thì lấy 15g hạt thương nhĩ tử, 12g bạc hà và 30g sinh địa nấu nước thuốc uống.

13. Chữa bệnh phong

Giã nát ké đầu ngựa vắt lấy nước cốt nấu cô thành cao, đóng mỗi thỏi 300g. Mua con cá quả đen mổ bụng, để nguyên nội tạng, cho thỏi cao vào. Nấu với rượu cho chín để ăn. Mỗi ngày ăn 1 con, ăn 3-5 con, kiếng muối trong 100 ngày.

14. Viêm da mủ, nhiễm trùng thứ phát (nhọt, chốc, loét sâu quảng, bối thư, do liên cầu tụ)

Lấy 30g mỗi loại gồm ké đầu ngựa, bồ công anh, sài đất, thổ phục linh và kim ngân hoa sắc uống trong ngày.

15. Nữ giới bị phong nổi mẩn đỏ dưới da gây ngứa, gãi

Hoa và quả ké lượng bằng nhau, phơi khô tán mịn. Mỗi ngày lấy ra 8g hòa uống cùng nước đâu đen hoặc đậu xanh.

16. Trị chứng dị ứng

Lấy 15g ké đầu ngựa, 8g hoàng cầm, 8g khổ sâm, 8g phòng phong, 8g chi tử, 12g sinh địa và 4g cam thảo. Mỗi ngày 1 tháng sắc thuốc uống.

17. Chữa viêm xoang, ngạt mũi, sổ mũi, hắt xì hơi

Lấy 12g ké, 8g thương truật, 6g bạc hà, 12g bồ công anh, 12g kim ngân hoa và 4g cam thảo. Sắc uống ngày 1 tháng, đối với trẻ em thì giảm lượng xuống.

18. Cai thuốc, giảm cân

Quả ké sao qua tán bột, mỗi ngày uống 4-8g kèm 1 ly trà xanh giúp giảm cơn thèm thuốc và giảm cân.

19. Điều trị ung thư mũi

Dùng giống y bài thuốc thương nhĩ tử, chỉ có điều thành phần thuốc có thay đổi: 10g thương nhĩ tử và 15g tân di. Ngày uống 8-12g chia từ 2-3 lần.

20. Điều trị ung thư não

Lấy 15g thương nhĩ tử, 6g xương bồ, 10g viễn chi và 16g thất diệp nhất chi hoa (cây có 7 lá 1 hoa). Sắc thuốc uống mỗi ngày 1 thang.

Ngoài ra các loại bệnh ung thư khác có thể dùng quả và lá thương nhĩ tử sắc uống mỗi ngày 20g.

21. Chữa viêm xoang mũi dị ứng

Lấy 4-8g thương nhĩ tử nấu lấy nước uống hoặc nấu lấy nước nấu cháo.

22. Viêm xoang do đởm nhiệt

Thương nhĩ tử vừa đủ, 240g cành lá hoắc hương, mật lợn vừa đủ. Sao khô tán bột 2 vị thuốc, dùng mật lợn viên hoàn. Mỗi ngày lấy ra 15g uống.

23. Chữa viêm xoang mũi

Lấy 8g ké đầu ngựa, 3g bạc hà, 15g tân di hoa và 30g bạch chỉ. Tán bột mịn, mỗi ngày uống 6g sau bữa cơm với trà. Trường hợp bị viêm xoang thời kỳ đầu thì có thể tặng lượng bạc hà. Hoặc có thể bổ sung thêm liên kều, cúc hoa, kim ngân hoa, cát căn.

24. Sốt rét lên cơn

Dùng cao hoặc viên ké đầu ngựa.

25. Bị côn trùng hoặc loài có độc cắn (chó ngộ, rắn, rết,..)

Lấy 1 nắm lá ké non giã nhỏ vắt lấy nước uống, phần bã đắp vào vết cắn.

Lưu ý: Tác dụng của bài thuốc phụ thuộc vào cơ địa mỗi người. Các bài thuốc trên chỉ là sưu tầm, bạn đọc không nên tùy tiện sử dụng hoặc trước khi dùng cần hỏi ý kiến thầy thuốc.

Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những bài thuốc hữu hiệu về cây ké đầu ngựa. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và hiệu quả thì bạn nên thỏi ý kiến thầy thuốc nhé!

Cây tam thất là gì? Tác dụng của Cây Tam Thất đối với sức khỏe

Cây tam thất là gì? Tác dụng của cây tam thất như thế nào trong việc chữa bệnh? Đó là câu hỏi của rất nhiều người khi tìm hiểu về cây tam thất. Cây tam thất được biết đến là vị thuốc chữa bệnh mất ngủ hiệu quả, tăng sức đề kháng, tăng lực, chống trầm uất, kích thích thần kinh, điều hòa miễn dịch, hỗ trợ điều trị các chứng đau thắt lưng, băng huyết, chảy máu cam, thống kinh, kìm hãm sự phát triển của khối u,…

Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về công dụng và các bài thuốc chữa bệnh từ cây tam thất qua bài viết này nhé!

Cây tam thất là gì

Còn được gọi với các tên khác như sâm tam thất, nhân sâm tam thất, kim bất hoán. Với tên khoa học là Panax Pseudo ginseng (Burk). F.H.Chen, thuộc họ nhà Ngũ gia bì Araliaceae.

Kim bất hoán nghĩa là vàng không đổi, sở dĩ đặt tên này là ý nói rất quý và tốt, dùng vàng cũng không đổi được.

cây tam thất

Tam thất là tên gọi cho rễ phơi khô của cây tam thất. Theo dân gian: Do cây có 3 lá ở bên trái và 4 lá ở bên phải nên mới có tên đó.

Cũng có người nói tam là ba ý nói thời gian từ lúc gieo tới lúc ra hoa phải mất 3 năm, thất là bảy ý nói thời gian từ lúc gieo tới lúc thu hoạch rễ phải mất 7 năm. Một số quan điểm khác lại cho rằng tam thất là vì lá có từ 3 tới 7 lá chét.

Đặc điểm cây tam thất

Tam thất là loại cây cỏ nhỏ, sống nhiều năm. Lá mọc vòng gồm 3-4 lá, cuống lá dài từ 3-6 cm, có 3-7 lá chét dài hình mác trên mỗi cuống lá, có răng cưa nhỏ trên mép lá, lá chét có cuống dài từ 0,6-1,2 cm.

tác dụng của cây tam thất

Hoa mọc ở đầu cành mang hoa thành từng cụm hình tán, Có cả hoa lưỡng tính và đơn tính cùng tồn tại. Lá đài 5, có màu xanh. Cánh hoa 5, có màu xanh nhạt. Nhị 5. Bầu hạ 2 ngăn. Quả mọng có hình thận, lúc chính thì màu đỏ, mỗi quả mang hai hạt hình cầu.

Về phân bố, thu hái và chế biến tam thất

Cây tam thất được trồng ở các vùng núi cao từ 1200-1500 m tại một số vùng như Phà Lùng, Bát Xát, Mường Khương (tỉnh Lào Cai), Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), Cao Bằng, một số vùng ở Trung Quốc như Quảng Tây, Vân Nam, Giang Tây, Hồ Bắc, Tứ Xuyên (Vân Nam có chất lượng tốt nhất và được trồng nhiều hơn cả),…

Đó phải là những nơi sườn núi, có ít gió mạnh, cần phải làm hàng rào bảo vệ để chống sóc, chuột ăn củ và phải có dàn che nắng.

Trước khi trồng một năm, đất phải được làm rất kĩ và bón phân đầy đủ, chia thành các luống dọc cách nhau khoảng 1m. Thu hoạch hạt ở những cây từ 3-4 tuổi vào tháng 10-11, gieo luôn vào vườn ươm và phải đợi tới tháng 2-3 năm sau cây mới mọc.

Đợi 12 tháng sau, vào tháng riêng hoặc tháng 2 đào lấy cây con, bỏ lá gốc mang trồng chính thức. Sau 3 năm có thể thu hoạch, cây càng lâu năm củ càng to và càng quý.

Sau khi thu hoạch, làm vệ sinh sạch sẽ, bỏ bớt rễ con, mang phơi năng cho hơi héo, rồi đem vò, lăn cho mềm, tiếp tục phơi cho hơi héo, lại đem vò, lăn cho mềm, làm liên tục như vậy từ 3-5 lần rồi mới phơi cho khô hẳn. Một số người còn cho vào túi gai lắc để rễ thành đen bóng.

Giá trị thành phẩm phụ thuộc vào trọng lượng củ, người ta chia thành 3 loại chính:

☑ Loại 1: 1kg có từ 105-130 củ

☑ Loại 2: 1kg có từ 160-220 củ

☑ Loại 3: 1kg có từ 240-260 củ

Thành phần hóa học của cây tam thất

Vào năm 1937-1941, tại Trung Quốc có hai tác giả là Chu Nhiệm Hoàng và Triệu Thừa Cổ đã tiến hành nghiên cứu và phát hiện cây tam thất có hai chất saponin là Arasaponin A và arasaponin B. Trong đó:

☑ Arasaponin A công thức hóa học C30H52O10, là chất bột dễ tan trong rượu amylic, etylic và metylic, không tan trong axeton và ete, hơi tan trong nước, với nhiệt độ chảy là 195-210oC, năng suất quay cực +23o, nếu mang kết hợp với axit axetic cho ra một chất có tinh thể có công thức hóa học C30H45O10(CH3O)7 với độ chảy 256o.

Còn khi thủy phân bằng axit loãng thì cho ra arasapogenin A công thức hóa học C17H30O5, hai chất có tinh thể (một chất có độ chảy ở 244o, chất còn lại 252o) và đường.

☑ Arasaponin B công thức hóa học C22H38O10, là chất bột dễ tan trong rượu metylic và nước, hơi tan trong rượu amylic và elytic 100o, độ chảy ở 190-200o, độ quay cực +8o.

Khi thủy phân bằng axit trong dung dịch rượu cho ra arasapogenin B công thức hóa học C29H32O3 với độ chảy 247o và đường (chứa đường glucoza).

Công dụng và liều dùng tam thất

Theo sách cổ: Cây tam thất có tính ôn, vị ngọt, hơi đắng, vào 2 kinh là can và vị. Có tác dụng cầm máu, hành ứ, tiêu thũng dùng chữa chảy máu cam, thổ huyết, lỵ ra máu, bị đòn tổn thương, ung thũng, đẻ xong máu hôi không sạch.

Dân gian thường dùng tam thất để cầm máu khi bị đánh tổn thương, chảy máu, sưng đau do ứ huyết. Mỗi này dùng từ 4-8g ở dạng thuốc bột hoặc sắc. Dùng ngoài để cầm máu tại chỗ. Cây tam thất là vị thuốc bổ quý không kém gì nhân sâm, có thể dụng thay nhân sâm.

Nụ hoa của cây tam thất

Nụ hoa của cây tam thất

Tác dụng của cây tam thất

☑ Kìm hãm sự phát triển của khối u, ngăn chặn di căn của tế bào ung thư, kéo dài thời gian sống cho các bệnh nhân ung thư.

☑ Kích thích tinh thần, chống trầm uất.

☑ Tiêu sưng, tiêu máu, cầm máu: Những trường hợp bị chảy máu do tai nạn, chấn thương, máu ứ do phẫu thuật, bầm tím, tụ máu phầm mềm có thể dùng bột tam thất rắc lên sẽ giúp cần máu nhanh chóng.

☑ Bảo vệ tim mạch, loại bỏ tác nhân gây ra loạn tim: Noto ginsenosid là chất có trong tam thất có tác dụng làm giãn mạch, ngăn ngừa chứng xơ vữa động mạch, gia tăng khả năng chịu đựng của cơ thể trong trường hợp thiếu oxy.

☑ Là thuốc bổ giúp điều hòa miễn dịch, tăng sức đề kháng, tăng lực.

Các bài thuốc từ cây tam thất

1. Điều trị đau thắt lưng

Lấy lượng bằng nhau gồm bột tam thất và bột hồng sâm trộn đều, mỗi ngày lấy ra 4g uống, chia thành 2 lần cách nhau 12 tiếng, khi uống chiêu với nước ấm. Đơn thuốc này cũng giúp bồi bổ sức khỏe cho phụ nữ sau sinh, người bị suy nhược thần kinh hoặc mới ốm dậy.

2. Chữa bạch cầu mạn tính và bạch cầu cấp

Lấy 15-30g đương quy, 15-20g xích thược, 15-30g xuyên khung, 8-10g hồng hoa và 6g tam thất. Tất cả mang sắc uống.

3. Bị bầm tím do ứ máu (cả ứ máu trong mắt)

Lấy ra 2-3g bột tam thất chiêu với nước ấm uống, ngày 3 lần, mỗi lần cách nhau từ 6-8 tiếng.

4. Chữa thấp tim

Lấy 1g bột tam thất chiêu với nước ấm uống, ngày 3 lần cách nhau từ 6-8 tiếng. Liên tục trong 30 ngày.

5. Phòng và điều trị đau thắt ngực

Lấy 3-6g bột tam thất chiêu với nước ấm uống mỗi ngày 1 lần.

6. Trị thống kinh (trước kỳ kinh bị đau bụng)

Lấy 5g bột tam thất chiêu với nước ấm uống mỗi ngày 1 lần.

7. Kìm hãm sự phát triển của tế bào khối u và phòng ngừa di căn

Dùng sống hoặc chín.

8. Chữa đau thắt ngực do bệnh mạch vành

Uống hoặc nấu cháo tam thất mỗi lần 20g trong vài tháng.

9. Cầm máu

Dùng bột rắc trực tiếp lên vết thương.

10. Trị băng huyết, thổ huyết, chảy máu cam, rong kinh, kiết lỵ ra máu

Uống mỗi ngày 20g tam thất ở dạng bột pha nước ấm.

Ngoài các tác dụng trên, người ta còn sử dụng hoa khô của cây tam thất pha trà uống để chữa chứng mất ngủ rất hiệu quả. Có thể tham khảo bài viết sau để tìm hiểu rõ hơn:

Phân biệt tam thất bắc và tam thất nam

Thực tế loại tam thất bắc mới là loại tốt và quý, tuy nhiên nhiều người lầm tưởng nó với tam thất nam, nếu không tìm hiểu kĩ rất dễ nhầm lẫn. Dưới đây là một số đặc điểm nhận dạng:

Củ tam thất bắc

Củ tam thất bắc

Tam thất bắc: Lá nhỏ mọc vòng gồm từ 3-4 lá một, có răng mưa quanh mép lá. Hoa màu xanh có cả đơn và lưỡng tính cùng tồn tại. Quả màu đỏ, trồng bằng hạt.

Củ thì sần sùi, hình thoi hoặc con quay, dài độ 3cm, đường kính 1,5cm, có nhiều nhánh, có nhiều vằn dọc theo hết củ, vỏ ngoài cứng màu xám đen hoặc xám (tươi), sau khi sơ chế có màu đen.

Cắt ngang củ thì thấy màu xám xanh ở phần thịt, nếm tí thấy vị đắng hơi ngọt và có mùi thơm.

Giá bán thường rất cao từ 3 triệu đồng/kg.

Tam thất nam: Thuộc họ nhà gừng, cây không có thân, lá to, mọc rời thành từng tầu 3-5 cái nhưng không có răng cưa, phiến lá thuôn dài, chóp nhọn, có màu lục hoặc nâu tím hoặc lục pha nâu, mép nguyên, lượn sóng, cuống dài.

Hoa lưỡng tính, thành cụm ở gốc, nằm bên lá, màu tím, cuống hoa dài từ 6-8cm, phía cuối có 1 lá bắc hình ống bao hoa. Có từ 4-5 hoa, có lá bắc hoặc lá bắc con dạng màng, tràng hoa có màu trắng, họng vàng, bầu nhẵn và chia thành 3 ô.

Không có quả. Củ hơi tròn và nhẵn.

Tam thất nam không phải là vị thuốc bổ, giá bán thấp chỉ bằng 1/10 tam thất bắc.

Bài viết đã chia sẻ những tác dụng của cây tam thất đối với sức khỏe của con người để các bạn tham khảo. Hi vọng bạn đã có được những thông tin hữu ích về loại cây này. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

[Mách bạn] Công dụng tuyệt vời của cam thảo

Cam thảo à một trong những loại cây phổ viến ở nước ta, được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Cam thảo loại khô có vị ngọt thanh và được dùng làm nước uống giúp thanh nhiệt được nhiều người yêu thích. Bên cạnh đó cam thảo còn có nhiều tác dụng trong việc chữa bệnh như: chữa các bệnh về đường hô hấp, giải cảm, tốt cho tim phổi, điều trị loét dạ dày… Để hiểu rõ hơn về loại cây này, các bạn hãy cùng tham khảo những thông tin dưới đây nhé!

Tìm hiểu cây Cam thảo

Cam thảo là thân hay rễ của cây Cam thảo được phơi khô hay sấy khô. Chúng được sử dụng rất thông dụng trong cuộc sống và trong đông y và tây y.

Cây cam thảo

Cam thảo được chia làm 3 loại khác nhau: Cam thảo bắc, cam thảo dây và cam thảo nam. Mỗi loại sẽ có các hình dạng cây, cấu trúc và tác dụng khác nhau nên các bạn cần chú ý.

Các loại cây cam thảo

Cam thảo bắc

Còn được gọi là bắc Cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão và có tên khoa học là Clycryrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. Chúng thuộc họ canh bướm Fabaceae ( Papilionaceae). Chúng có xuất xứ từ Uran ( Glycyrrhiza uralensis Fish) hay xuất xứ châu Âu Glycyrrhiza glabra L. Chúng được gọi tên là Cam thảo là do có vị ngọt, thảo là cỏ hay dịch ra là cỏ có vị ngọt.

Ca thảo bắc

Cam thảo bắc là loại cây sống lâu năm, chiều cao từ 1 đến 1.5m. Toàn thân có lông mỏng, lá kép lông chim lẻ, hình trứng đầu nhọn. Chiều dai của chúng từ 2-6 cm, chiều rộng từ 1.5-3 cm. Hoa của chúng được nở vào mùa thu hoặc hè có màu tím nhạt hình bướm dày từ 14-22 cm. Quả của chúng dài 3-4 cm rộng khoảng 6-8 cm màu nâu giáp cong hình lưỡi liềm, mặt có nhiều lông. Trong quả có từ 2-8 hạt nhỏ, dẹt, đường kính từ 1.5 đến 2 mm màu xanh đen hoặc xám nâu.

Cam thảo bắc được trông bằng hạt hoặc thân rễ, sau 4-5 năm có thể thu hoạch. Mùa thu hoạch tốt nhất là mùa xuân hoặc đông. Sau khi đào rễ họ sẽ xếp thành đống để cho lên hơn men cho chúng có màu hơi vàng.

Cam thảo dây

Còn có tên gọi là tương tư tử, tương tư đằng, dây chi chi. tương tư đậu… Tên khoa học của Cam thảo dây là Abrus precatorius L, cũng thuộc họ canh bướm Fabaceae.

Cam thảo dây

Cam thảo được dùng từ bộ phận Rễ và lá phơi khô, hạt của chúng cũng được sử dụng.

Cam thảo dây là loại dây leo, cành gầy nhỏ thân có nhiều xơ. Lá cây kép hình lông chim, chiều dài cả cuống từ 15-24 cm gồm 8-20 đôi lá chét, cuống chung ngắn. Lá chét hình giống hình chữ nhật dài 5 đến 20 mm, rộng từ 3 đến 8 mm. Hoa cây màu hồng mọc thành chùm nhỏ ở đầu cành hay kẽ lá. Quả thon dài 5cm rộng 12 đến 15mm, dầy từ 7-8 mm. Hạt của chúng hình trứng, vỏ cứng, bóng màu đỏ có 1 điểm đen lớn ( xem hình).

Hạt cam thảo dây

Hạt cam thảo dây

Cam thảo dây được mọc hoang và trồng ở nhiều nơi, ở Hà Nội chúng được bán thành bó dây và lá cam thảo. Rễ và hạt của loài này ít được thấy bầy bán.

Cam thảo nam

Còn được gọi là dã cam thảo, thổ cam thảo, giả cam thảo. Tên khoa học của Cam thảo nam là Seoparia dulcis L thuộc họ hoa mõm chó Scrophulariaceae. Cam thảo nam (herba Sceopariae) sử dụng toàn bộ cây tươi hoặc khô ( phơi hoặc sấy).

Cam thảo nam

Cam thảo nam là loại cây mọc thẳng đứng, cao từ 40 đến 80 cm, thân ngắn có rễ to hình trụ. Lá đơn mọc đối, hoặc 1 vòng 3 phiến lá, lá hình trứng lộn ngược hay hình mác rộng 8-12 mm, dài từ 1,5 đến 3 cm. Phía cuống hẹp dần, thành cuống ngắn, ở phần mép lá phía trên có răng cưa to, phía dưới thì bình thường. Hoa mùa trắng mọc ở kẽ lá, hoa thường được nở vào mùa hè, chúng mọc riêng lẻ hoặc thành đôi. Quả nhò hình cầu ở bên trong chứa nhiều hạt nhỏ.

Cây được mọc ở khắp Việt Nam có thể thu hái quanh năm, có thể dùng cả khô và tơi để làm các vị thuốc.

Thành phần hóa học của Cam thảo

Đối với Cam thảo bắc

Phân tích cho thấy thành phần hóa học trong Cam thảo bắc bao gồm : 25-30 % tinh bột, 11 – 30 mg vitaminC, 2.4 – 6.5% sacaroza, 3- 8 % glucoza, 0.3 – 0.35% tinh dầu và các chất anbuyminoit, gôm, nhựa.. Hoạt tính chính trong Cam thảo là glyxyridin ( glycyrrhizin) khoảng từ 6-14% có khi tới tận 24%. Glyxyrizic là muối của kali và canxi của muối glyxyric được các nhà bác học người Đức nghiên cứu và chiết suất từ năm 1819. Axit Glyxyretic không có vị ngọt tuy nhiên glyxyrizin và glyxyrizin kết hợp kiềm thổ hoặc amoniac thì ngọt hơn.

Đối với Cam thảo dây

Lá và rễ của chú có chứa chất ngọt tương tự như Glyxyrizin trong rễ của Cam thảo bắc. Độ ngọt của chúng ít hơn và có một vị hơi nhặng đắng, tỉ lệ chất này khoảng 1-2 %. Hạt của chúng cứa chất protit độc là abrin C12H14N2O2, chất abralin H13H14O7  là gucozit có tinh thể men tiêu hóa và chất béo lipaza gồm 2.5% chất béo. Chất henagglutinin làm vón máu và nhiều men ureaza.

Đối với Cam thảo nam

Trong cây có thành phần ancaloit và 1 loại chất đắng, trong cây còn có thành phần axit xilixic và chất amelin. Cây có vị ngọt nhưng ko có thành phần giống Cam thảo bắc.

Tác dụng của cây Cam thảo

Cam thảo trong tây y như một vị thuốc phụ trợ, để làm cho thuốc dễ uống nhưng trong đông y Cam thảo là thành phần của các đơn thuốc chữa rất nhiều bệnh. Chúng là thành phần vô cùng quan trọng trong việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng đã qua kinh nghiệm của dân gian.

1. Trị bệnh cảm lạnh và các bệnh về đường hô hấp

Cam thảo có tác dụng làm giảm một số bệnh liên quan đến cảm lạnh và đường hô hấp như: cảm lạnh,  viêm phế quản và viêm họng. Chúng còn có tác dụng giúp long đờm, làm loãng dịch nhầy của đường hô hấp do đó dễ tống chúng ra ngoài. Nó cũng có tác dụng tương tự trong điều trị bệnh dị ứng viêm mũi, hen phế quản và các bệnh dị ứng. Chiết xuất Cam thảo và sử dụng sẽ có thể giúp hạ sốt và đau đầu.

2. Trị đau dạ dày, loét dạ dày

Cam thảo giúp đẩy nay quá trình làm lành vết loét dạ dày, nó được sử dụng như một thảo dược riêng biệt để trị bệnh tá tràng, loét dạ dày lâu năm. Một số nghiên cứu khoa học cho thấy Cam thảo deglycyrthizinate kết hợ với các kháng chất của acid giúp chữa lành các vết loét dạ dày. Các nhà khoa học cho rằng Cam thảo có thể bảo vệ được thành niêm mạc dạ dày bằng quá trình thúc đẩy các hoạt động của tế bào tiết dịch dạ dày. Nó bảo vệ niêm mạc dạ dày tiếp xúc với axit của dạ dày để có thể đẩy nhanh việc làm lành vết loét. Chất Flavonoid được chiết xuất từ Cam thảo có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Hellicoacter pylori loại vi khuẩn làm loét dạ dầy.

3. Ngăn ngừa nhiễm vi khuẩn, virus

Cam thảo có khả năng làm tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể bằng cách kích hoạt interferon trong cơ thể. Đây là loại protein do cơ thể sinh ra khi virus tấn công, chúng ngăn chặn sự phát triển của các loại viru này. Do đó Cam thảo có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng khả năng phòng ngừa các loại virus, đặc biết là herpes sinh dục và herpes môi do virus herpes simplex gây ra. Cam thảo còn là thành phần ddeer điều chị viêm gan siêu vi chủ yếu là viêm gan B và C.

4. Bảo vệ tim 

Cam thảo có khả năng kiểm soát cholesterol bằng cách tăng thành phần mật trong cơ thể. Acid mật là thành phần để loại bỏ cholesterol thừa trong cơ thể. Chúng còn có tác dụng ngăn chặn quá trình oxy hóa của cholesterol gây hại LDL đây là nguyên nhân chính gây ra các bệnh tim mạch

5. Làm da mềm, đẹp

Cam thảo có tác dụng làm đẹp cho da, giúp da mềm mại, chúng còn được sử dụng để chữa các bệnh về da. Cam thảo có tính khàng viêm nên được dùng để điều trị một số loại bệnh về da như: khô da, ngứa, vảy nến, viêm da, dị ứng.

6. Giảm các triệu trứng giai đoạn mãn kinh

Cam thảo có chứa estrogen và flavonoid  và các kích thíc tố nữ. Các chết này có tác dụng làm giảm các triệu trứng khó chịu trong giai đoạn mãn kinh và tiền mãn kinh. Chúng có thể  giúp giảm đau trước và trong thời kỳ kinh nguyệt.

Cam thảo có công dụng gì

Các bài thuốc từ Cam thảo

1. Trị bệnh viêm nhiễm như: u nhọt, sưng tấy, sưng họng, viêm tuyến vú, chàm lở, lở mồm

Dùng Sinh cam thảo kết hợp với một số loại thuốc thanh nhiện giải độc trị ung nhọt. Một số loại kết hợp như Liên kiều, Kim ngân hoa, Bồ công anh

2. Trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Uống cao lỏng cao thảo khoảng 15ml, ngày 4 lần liên tục trong 6 tuần.

3. Trị lao phổi

Cam thảo 18 gam, sắc còn 150ml chia 3 lần uống trong ngày. Uống liên tục 1-3 tháng kết hợp với thuốc chống lao.

4. Trị viêm gan

Dùng viên Cam thảo Glycyricin  làm giảm hoại tử tế bào gan, giảm thoái hóa gan. Tăng tế bào gan tái sinh, hẹn chế sự tăng sinh của tố chức liên kết, do đó làm giảm sơ gan.

5. Trị rối loạn nhịp đập tim

Dùng Cam thảo sắc  30 gam mỗi ngày 1 tháng, sắc chia rang sáng tối. Trường hợp ra mồ hôi, mất ngủ, bứt rứt, nóng lạnh thất thường nên uống trước bài Quế chi gia Long cốt mẫu lệ thang, rồi mới uống thang này.

6. Trị lưng, chân đau

Châm huyệt vùng đau bằng dịch cam thảo 300% 4ml. Cách 4-7 ngày làm một lần đối với bệnh cấp 1 liệu trình.

7. Trị xuất huyết tiểu cầu

Cam thảo 30gam sắc uống chia 3 mỗi ngày, dùng liền trong 2-3 tuần.

8. Trị nhiễm độc thức ăn

Cam thảo sinh 9-15 gam, sắc nước chia 3 đến 4 lần uống trong 2 giờ. Trường hợp nặng hơn dùng 30 gam sắc cô còn 300ml, khoảng 3-4 giờ xông thụt dạ dày 100ml và rửa dày.

9. Trị đái nhạt

Uống bột cam thảo, ngày uống 4 lần.

10. Trị viêm học mạn

Cam thảo sống 10gam ngâm nước sôi uống như nướ tra, hết ngọt bỏ đi, uống liên tục đến khi hết bị. Kiên các loại thực phầm như cá, ớt đường. Bệnh nhẹ uống 1-2 tháng, nặng uống 3 đến 5 tháng.

11. Trị viêm tuyến vú

Cam thảo, xích dược mỗi loại 30 gam. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, uống từ 1 đến 3 thang.

12. Trị viêm tắc tính mạch

Cam thảo cô 15ml mỗi ngày hoặc cam thảo 50 gam sắc phân uống 3 lần trong ngày trước khi ăn.

13. Trị chứng nứt da

Cam thảo 50 gam ngâm cồn 75% 200ml, sau 24h bỏ xác cho glycerin 200ml. Rửa sạch vết nứt rồi bôi thuốc vào.

Chú ý khi sử dụng Cam thảo

Khi sử dụng cam thảo cần chú không được sử dụng quá liều lượng, do chứa glycyrthizin nên gây ra nhiều tác dụng phụ và có hại cho sức khỏe như:

  • Cao huyết áp
  • Hạ kali máu
  • Tiêu chảy và vấn đề về hệ tiêu hóa
  • Phù, giữ nước

Sử  dụng nhiều Cam thảo cũng gây hại cho hệ thống tim và gan, chúng còn được chống chỉ định cho một số bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, gan thận… Phụ nữ mang thai cũng không nên sử dụng lại dược phẩm này.

Cam thảo cũng có thể phản ứng với một số các thành phần khác gây tác dụng không mong muốn. Một số chất không nên kết hớp:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Warfari
  • Thuốc uống tránh thai
  • Thuốc trầm cảm
  • Thuốc cao huyết áp
  • Corticosteroid

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây bạn đã có thêm những kiến thức hữu ích về cây cam thảo. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và áp dụng loại cây này vào việc chữa bệnh trong cuộc sống nhé!

Huyền Sâm: Vị thuốc quý chữa bệnh hiệu quả

Huyền sâm là gì? huyền sâm có công dụng như thế nào trong cuộc sống? Huyền sâm được xem là vị thuốc điều trị viêm họng, ho, lao phổi, sốt cao, mụn nhọt, tiểu đường, loét miệng,… vô cùng hiệu quả được nhiều người áp dụng trong thành công. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về thảo dược huyền sâm, chúng tôi chia sẻ bài viết này để bạn tham khảo nhé!

Cây huyền sâm là gì?

Tên khoa học: Scrophularia kakudensis Franch

Họ: Hoa Mõm Chó (Scrophulariaceae)

Tên gọi khác:

Chính mã, Trọng đài (Bản Kinh), Huyền đài, Qủi tàng, Lộc trường, Hàm (Biệt Lục), Đoan (Ngô Phổ Bản Thảo), Phức thảo (Khai Bảo Bản Thảo), Trục mã (Dược Tính Luận), Hắc sâm (Ngự Dược Viện), Dã chi ma (Bản Thảo Cương Mục)

Nguyên sâm (Bản Thảo Thông Huyền), Dã chi ma, Sơn ma, Lăng tiêu thảo, Năng tiêu thảo, Lộc dương sinh (Hòa Hán Dược Khảo), Huyền vũ tinh, Hắc nguyên sâm, Đại nguyên sâm

Khuê giác sâm, Ô nguyên sâm, Trần nguyên sâm (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Thủy la bặc (Triết Giang Trung Dược Chí), Sơn đương quy (Hồ Nam Dược Vật Chí).

Huyền sâm là dược liệu quý, thuộc cây thân thảo, sống nhiều năm, thân vuông 4 góc hơi lồi ra, màu xanh, chiều cao trung bình 1,7-2,3m.

Lá màu xanh nhạt, hình trứng dài 3-8cm, rộng 1,8-6cm, mép răng cưa nhỏ đều, đầu nhọn vát, mọc đối chữ thập. Lá mọc phía trên nhỏ hơn, cuống ngắn khoảng 5mm, lá dưới cuống dài hơn (2-3cm).

Hoa màu tím thẫm, mọc thành chùm, cánh hìn môi, ống tràng hình chén. Huyền sâm ra hoa vào mùa hè. Quả hình trứng bế đôi, bên trong có nhiều hạt nhỏ, màu đen.

Rễ to, mập, hơi cong, dài 10-20cm. Phần giữa rễ là củ phình lớn, thon hai đầu. Mỗi có có 306 củ mọc thành chùm. Rễ huyền sâm lúc tươi có vỏ vàng nhạt hoặc trắng, qua chế biến chuyển nâu nhạt, bên trong màu đen, mềm và dẻo.

Các loại cây huyền sâm

Cây huyền sâm có 2 loại chính là Thổ huyền sâmQuảng huyền sâm. Ngoài ra còn có một loại mọc hoang gọi là Dã huyền sâm.

Về đặc điểm hình thái, tất cả các loại đều na ná nhau. Quảng huyền sâm là loại được sử dụng nhiều nhất và được trồng khá phổ biến.

Phân bố, thu hái và chế biến huyền sâm

Phân bố:

Huyền sâm bắt nguồn từ Trung Quốc, trồng vào đầu hạ, thu hoạch vào mùa thu sang năm (loại Thổ huyền sâm tại tỉnh Tứ Xuyên) hoặc trồng đầu năm, thu hoạch cuối năm (loại Quảng huyền sâm tại tỉnh Triết Giang).

Sau này di thực vào nước ta, trồng chủ yếu ở đồng bằng hoặc miền núi thu được năng xuất khá cao với chất lượng tốt.

Trồng trọt:

Thời gian gieo trồng ở đồng bằng từ tháng 10-11, miền núi tháng 2-3. Gieo thẳng hạt hoặc trồng bằng mầm non.

Chủ yếu là gieo hạt, phải ngâm nước ấm 4 giờ, vớt ra để ráo, sau đó trộn với đất bột rồi mới gieo.

Cây huyền sâm ưa đất pha cát, nhưng phải màu mỡ, chứa nhiều chất mùn và thoát nước tốt.

Thu hái và chế biến:

Thu hoạch huyền sâm vào tháng 7-8 (đồng bằng) và tháng 10-11 (miền núi). Sang năm thứ hai, khi cây bắt đầu tàn lụi, người ta đào gốc lấy củ về chế biến, phần chồi hoặc đầu củ giữ lại làm giống.

Củ sau khi thu hoạch phơi hoặc sấy khô một nửa, rồi chất thành đống, phủ kín bằng cỏ rạ, để 2-3 ngày cho củ biến thành màu đen, nước bên trong thẩm thấu ra ngoài. Sau đó tiếp tục mang phơi hoặc sấy khô 9 phần, cho vào xảo, lắc qua lại cho rụng hết đất cát, rồi mới phân loại mang đi bán.

Thành phần hóa học của huyền sâm

  • Oleic acid, L-Asparagine, Stearic acid, Linoleic acid (Trung Dược Học)
  • Harpagoside, Ningpoenin, Harpagide (Kitagawa I và cộng sự, Chem Pharm Bull 1967, 15: 1254)
  • 6-O-Methylcatalpol, Aucubin (Qian Jing Fang và cộng sự, Phytochemistry 1992, 31 (3): 905)
  • Asparagine (theo Lâm Khải Thọ phần Trung Thảo Dược thành Phần Hóa Học trong Bắc Kinh Khoa Học Xuất Bản 1977: 25).

Tác dụng của huyền sâm

Huyền sâm là vị thuốc có tính mát, vị hơi đăng, hơi mặn, hơi ngọt, vào các kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị và Thận; có công dụng:

  • Giải độc, giáng hỏa, tư âm, thanh thận hỏa, tăng dịch, trừ phiền, nhuận táo, chỉ khát, hoạt trường, lợi yết hầu (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Trị nhiệt miệng, phát ban, phiền khát, mồ hôi trộm, mồ hôi tự ra, nóng trong xương, đêm nằm không yên, chảy máu cam, thổ huyết.
  • Trị táo bón, phù thũng, lao hạch, họng sưng đau, âm hư, bạch cầu, ôn dịch độc, trừ phiền nhiệt, bứt rứt, giải ôn tà thời khí.

Các bài thuốc chữa bệnh với huyền sâm

1. Trị viêm hạch cổ, lao hạch ở cổ lâu năm

Dùng huyền sâm sống giã nát đắp vào chỗ lao hạch, cứ 2 ngày thay 1 lần (theo Quảng Lợi Phương).

2. Trị các loại độc do rò

Dùng huyền sâm ngâm rượu uống mỗi ngày (theo Khai Bảo Bản Thảo).

3. Trị phát ban, sưng họng

Lấy 20g huyền sâm, 20g Thăng ma và 20g Cam thảo sắc với 3 chén nước đến khi còn 1 chén rưỡi, uống lúc nóng (theo Huyền Sâm Thăng Ma Thang trong Nam Dương Hoạt Nhân Thư Phương).

4. Trị gân máu đỏ lan lên đồng tử mắt

Tán bột huyền sâm, nấu gan heo trong nước cơm, chấm ăn hàng ngày (theo Tế Cấp Phương).

5. Trị họng bị sưng và nghẹn

Lấy 40g huyền sâm và 40g Thử niêm tử chia thành 2 phần bằng nhau. Một phần sao, phần còn lại để sống, tất cả tán bột uống (theo Thánh Huệ Phương).

6. Trị nhiệt tích tại tam tiêu

Lấy 40g huyền sâm, 40g Đại hoàng và 40g Hoàng liên, tất cả tán bột, viên hoàn bằng hạt ngô đồng lớn, trẻ con dùng thì viên bằng hạt gạo. Mỗi lần 30-40 viên uống cùng nước (theo Đan Khê Tâm Pháp).

7. Trị trong mũi lở

Dùng bột huyền sâm hoặc tẩm nước cho mềm, nhét vào mũi (theo Vệ Sinh Dị Giản Phương).

8. Trị thoát vị (tiểu trường sán khí)

Hắc sâm, tướt nhỏ, sao, tán bột làm viên. Mỗi lần uống 6g với rượu lúc bụng đói, mồ hôi ra là đạt hiệu quả (Tập Hiệu Phương).

9. Trị sốt cao, mất nước gây táo bón

Dùng 12g huyền sâm, 12g sinh địa và 12g mạch môn. Tất cả sắc uống (theo Huyền Sâm Thang trong Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y).

10. Trị thương hàn đã dùng phép thổ, phép phát hãn mà độc khí không giảm, lý thực, biểu hư, nhiệt phát ra ngoài khiến toàn cơ thể phát ban, sưng đau họng, phiền táo, nói sảng

Lấy 20g huyền sâm, 20g thăng ma và 20g chích thảo tất cả chặt nhỏ.

Mỗi lần lấy 20g sắc cùng 1 chén nước cho còn 7 phần, uống nước, bỏ bã (theo Huyền Sâm Thăng Ma Thang trong Loại Chứng Hoạt Nhân Thư).

11. Phòng chứng đậu

Lấy 200g huyền sâm giã nhỏ bằng chầy gỗ, phơi khô rồi tán bột; 400g thỏ ty tử rửa sạch, phơi khô rồi tán nhỏ. Cả 2 vị trộn với đường viên hoàn.

Mỗi ngày 6 – 8g uống với nước đường (theo Huyền Thỏ Đơn trong Mộng Trung Giác Đậu).

12. Trị lao

Lấy 480g huyền sâm và 180g cam tùng, tất cả tán bột. Trộn đều với 480g mật ong, cho vào hũ, bịt kín, chôn 10 ngày dưới đất xong lấy ra.

Tiếp theo dùng tro trộn với mật, cho cả vào trong bình, đậy lại, ủ kín 5 ngày nữa, rồi lấy ra đốt cháy, cho người bệnh ngửi (theo Kinh Nghiệm Phương).

13. Trị họng sưng đau sau khi đậu mọc

Lấy 2g huyền sâm, 4g bạch thược, 2g chi tử, 2g ồ hoàng, 2g sinh địa, 2g đơn bì, 2g thăng ma và 2g cam thảo 2g. Tất cả sắc uống (theo Huyền Sâm Địa Hoàng Thang trong Mộng Trung Giác Đậu).

14. Trị động mạch viêm tắc

Dùng 40-80g huyền sâm, 80-100g kim ngân hoa, 20-60g đương quy và 30g cam thảo. Tất cả sắc nước chia 2 – 3 lần uống trong ngày. Thích hợp thời kỳ ngón chân tím và bắt đầu viêm loét. (theo Tứ Diệu Dũng An Thang trong Nghiệm Phương Tân Biên).

Hoặc 30g huyền sâm 30g, 15-30g đương qui, 20-30g đơn sâm, 12-15g một dược chế, 30-60g kim ngân hoa, 15g liên kiều, 15-30g hoàng kỳ, 12g bạch giới tử và 15g ngưu tất. Tất cả sắc nước uống, thích hợp cho người thể uất nhiệt.

Hoặc 20-30g huyền sâm, 15 – 30g sinh địa, 15 – 30g thạch hộc, 30g ngân hoa, 20g bồ công anh, 15g đương qui và 15g xích thược. Tất cả sắc uống, thích hợp với người thể âm hư uất nhiệt.

15. Giúp sáng mắt

Bài thuốc gồm các vị huyền sâm, bạch tật lê, địa hoàng, sài hồ, câu kỷ tử và cam cúc hoa. Chưa có hướng dẫn chế biến cụ thể. (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

16. Trị thương hàn dương độc, sau sốt buồn bực khó ngủ, ra mồ hôi, ngột dưới tim, độc uất kết không tan ra, tâm thần điên đảo muốn chết

Bài thuốc gồm các vị huyền sâm, mạch môn và tri mẫu các vị bằng nhau sắc uống, liều lượng theo hướng dẫn (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

17. Trị bạch hầu

Dùng 20g huyền sâm, 16g bạch thược, 16g sinh địa, 12g đơn bì, 12g mạch môn, 8g bối mẫu, 2g bạc hà và 4g cam thảo.

Tất cả sắc uống (theo Dưỡng Âm Thanh Phế Thang trong Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

18. Trị họng sưng, thanh quản bị viêm

Dùng 20g huyền sâm và 20g ngưu bàng tử sắc uống (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

19. Trị cơ thể suy nhược, kém ăn do ho sốt, lao phổi

Dùng 20g huyền sâm, 40g sơn dược 40g, 12g ngưu bàng tử, 12g bạch truật 12g và 8g kê nội kim. Tất cả sắc uống (theo Tư Sinh Thang trong Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

20. Trị sốt cao gây tổn thương âm dịch, khát, nóng nảy bứt rứt, khát

Dùng 20g huyền sâm, 24g sinh địa, 16g liên kiều, 16g kim ngân hoa, 16g đại sâm, 12g mạch môn đông, 12g trúc diệp tâm, 4g hoàng liên và 4g tê giác. Tất cả sắc uống (theo Thanh Dinh Thang trong Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Bài thuốc trên cũng dùng cho các chứng bại huyết, phát sởi, tinh hồng nhiệt, viêm quầng phát tán hoặc nóng nảy trong ngực, hôn mê.

21. Trị ban sởi

Dùng bài thuốc Hóa Ban Than, bổ sung thêm 12g huyền sâm và 4g tê giác. Chưa có hướng dẫn cụ thể (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

22. Trị tróc da tay

Dùng 30g huyền sâm và 30g sinh địa. Hãm trà uống rất hiệu quả (theo Khang Đức Lương trong Bắc Kinh Y Học Viện Học Báo 1959, (1): 52)).

23. Trị viêm hạch lâm ba, lao hạch lâm ba (chưa vỡ mủ)

Dùng 16g huyền sâm, 16g liên kiều, 12g mẫu lệ, 12g hạ khô thảo và 8g bối mẫu, tất cả sắc uống (theo Tiêu Lịch Hoàn Gia Vị trong Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

24. Trị viêm amidan, viêm họng, mụn nhọt, lở ngứa

Dùng huyền sâm, thổ phục linh, sài đất mỗi vị 10 -12g và 6g cam thảo. Tất cả sắc uống 1 tháng mỗi ngày, uống liên tục cho đến khi hết các triệu chứng.

25. Trị ho lâu ngày do huyết hư, phế âm hư

Dùng 6g, huyền sâm, 6g bạch thược, 6g đương quy, 6g cát cánh, 8g mạch môn, 8g sinh địa, 12g thục địa, 10g bách hợp và 4g cam thảo. Tất cả sắc uống, mỗi ngày 1 thang, uống liên tiếp 3 – 4 tuần.

26. Trị lao phổi

Dùng 12g huyền sâm, 12g sinh địa, 12g mạch môn, 12g sa sâm, 8g bách bộ, 8g a giao và 8g thiên môn. Tất cả sắc, mỗi ngày 1 thang, chia uống 3 lần. Liên tục 3 – 4 tuần, nghỉ 1 tuần rồi lại liệu trình nữa.

27. Trị sốt cao, mẩn ngứa, mụn nhọt

Dùng 12g huyền sâm, 12g sinh địa, 12g kim ngân hoa, 12g liên kiều, 12g bột sừng trâu, 12g mạch môn, 10g đạm trúc diệp, 8g đan sâm 8g, 6g hoàng liên. Mỗi ngày 1 thang sắc uống, liên tục tới khi không còn các triệu chứng.

28. Trị u, nhọt kết thành khối rắn

Dùng 16g huyền sâm, 16g liên kiều, 12g mẫu lệ, 12g hạ khô thảo và 8g bối mẫu. Mỗi ngày sắc 1 thang, uống liên tục tới khi không còn các triệu chứng.

29. Trị nhọt vú, viêm hạch, lao hạch

Dùng 20g huyền sâm, 10g nga truật, 10g xạ can, 10g bồ công anh và 10g mộc thông. Tất cả sắc uống, mỗi ngày 1 thang. Liên tục nhiều ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm.

30. Trị tiểu đường có táo nhiều, khát nhiều

Dùng 16g huyền sâm, 20g sinh địa, 20g thiên hoa phấn, 12g mạch môn, 12g tri mẫu, 40g thạch cao và 4g hoàng liên. Tất cả sắc uống ngày 1 thang, chia ra 3 lần. Liên tiếp 3-4 tuần, nghỉ 1 tuần rồi uống tiếp.

31. Trị tiểu đường mà phế, vị đều nhiệt

Dùng 15g huyền sâm, 6g hoàng cầm, 6g hoàng liên, 6g mần tưới, 9g thương truật và 4g hạnh nhân. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia thành 3 lần. Uống liên tục 3 – 4 tuần, nghỉ 1 tuần rồi uống tiếp.

32. Trị loét miệng

Dùng 12g huyền sâm, 16g sinh địa, 16g cỏ nhọ nồi, 12g sa sâm, 12g mạch môn, 12g hoàng bá, 12g ngọc trúc, 8g tri mẫu, 8g đan bì và 4g cam thảo.

Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia thành 3 lần. Uống đến khi các triệu chứng thuyên giảm mới dừng.

33. Trị viêm phế quản mạn tính

Dùng 12-16g huyền sâm, 12g sinh địa, 8 – 12g bối mẫu, 8 – 12g bách hợp, 12g mạch môn, 12g đương qui, 12g bạch thược (sao), 8 – 12g cát cánh và 4 – 6g cam thảo, tất cả sắc uống (Bách hợp cổ kim thang trong Y phương tập giải).

Lưu ý khi dùng huyền sâm

  • Người tỳ vị có thấp, tỳ hư, bị tiêu chảy thì không được dùng (theo Trung Dược Học).
  • Người hàn nhiệt, huyết thiếu, đình ẩm, mắt mờ, bụng đau, chi mãn, huyết hư không được dùng (theo Trung Dược Học).
  • Người âm hư kèm tiêu chảy hoặc âm hư mà không có nhiệt thì không được dùng (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Không được kết hợp với các vị Đại táo, Hoàng kỳ, Can khương, Phản Lê lô, Sơn thù (theo Bản Thảo Kinh Tập Chú).

Trên đây là những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của cây huyền sâm mà chúng tôi chia sẻ để bạn tham khảo. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích, đừng quên chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

[Tiết Lộ] Tác dụng của cây sả và tinh dầu sả ít người biết

Cây sả là một trong những loại gia vị có sẵn ở vườn nhà, nhưng rất nhiều người chưa biết cây sả còn là vị thuốc nam có nhiều công dụng tuyệt vời đối  với sức khỏe con người. Sử dụng cây sả và tinh dầu sả giúp giải cảm, giảm ho, giảm đau… vô cùng hiệu quả. Cùng tham khảo chi tiết về công dụng của cây sả cũng như các bài thuốc trị bệnh từ cây sả trong đông y nhé.

Cây sả là cây gì?

Còn có tên gọi khác là sả chanh, hương mao, có sả,… Tên khoa học là Cymbopogon citratus (DC) stapf, thuộc họ Lúa (Poaceae). Còn một loại nữa là sả Java tên gọi khác là sả đỏ, sả xòe, tên khoa học là Cymbopogon winterianus.

Sả chanh là dạng cây bụi sống lâu năm, thân cao 1-1,5m, thân rễ trắng xanh hoặc hơi tía. Phiến lá dài khoảng 1m, hẹp, các bẹ lá cuốn chặt vào nhau, mép lá sờ vào hơi nhám, khi vò có mùi thơm dễ chịu. Bẹ lá không có lông, có sọc dọc. Hoa mọc thành cụm gồm nhiều hoa nhỏ không có cuống.

Sả Java cũng mọc dạng bụi, cao 2m nhưng thân gốc có màu hồng hoặc đỏ tím. Rễ cây phát triển khỏe, ăn sâu vào lòng đất 20-25cm. Lá thuôn dài có mép lá nhám, màu xanh, khi trưởng thành rũ xuống 2/3 phiến lá, các bẹ lá quấn chặt lấy nhau bao bọc lấy cây. Hoa mọc thành chùm thẳng đứng.

Phân bố và thu hái sả

Sả chanh có nguồn gốc từ Ấn Độ và được trồng nhiều ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh miền Bắc nước ta. Sả Java có từ đảo Java ở Indonexia, ngày nay trồng nhiều ở Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Madagascar,…

Hái lá tươi để làm nguyên liệu chính cất tinh dầu.  Thân sả thu hái quanh năm, dùng tươi.

Thành phần hóa học của cây sả

Sả được trồng chủ yếu để lấy tinh dầu có thành phần là geraniol, citronella và citronellol và citra chiếm 65-85%.

Trong đông y, sả có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ấm bụng, kích thích tiêu hóa, thông khí, sát trùng và tiêu đờm.

Cây sả có tác dụng gì

Cây sả có tác dụng gì

1. Trị ho

Lấy rễ sả 250g, tô tử 250g, sinh khương 250g và  trần bì 250g. Tất cả đem giã nát, rồi ngâm với rượu 40 độ để được 200ml. Lấy bách bộ bỏ lõi, thái nhỏ, sao khô đủ 500g,  mạch môn bỏ lõi 300g, tang bạch bì 200g sao mật. Tất cả đun với nước để được 300ml cao lỏng. Trộn đều cao lỏng và rượu với nhau, mỗi lần uống 10ml, ngày 2-3 lần.

2. Giảm cân

Sả đập dập, chanh tươi thái lát, cho vào nồi đun sôi. Sau đó lọc lấy nước, để nguội bớt rồi pha vào một chút mật ong. Bạn nên uống vào buổi sáng sớm. Sả có tác dụng đốt cháy mỡ thừa và thúc đẩy quá trình trao đổi chất nên sẽ hỗ trợ giảm cân hiệu quả.

3. Giải cảm

Cho lá sả, lá kinh giới, lá tía tô, trắc bách diệp, bạc hà, ngải cứu. Ngoài ra có thêm lá tre đun sôi nước rồi trùm chăn kín để xông. Hoặc có thể dùng lá sả, lá tre, lá bưởi, lá ổi, lá tía tô nấu nước, lấy riêng một cốc, nước còn lại dùng để xông, xông xong thì uống cốc nước rồi đắp chăn nằm nghỉ.

4. Giải rượu

Dùng một vài củ sả rửa sạch, giã nát cùng với ít nước lọc, gạn lấy 1 cốc nhỏ. Sau khi xong thì cho người đang say uống. Người đó sẽ nhanh chóng tỉnh và giảm đau đầu hiệu quả.

5. Chữa ho do cảm cúm, cảm lạnh

Lấy 40g củ sả, 30g củ gừng, rửa sạch, giã nát nấu với 650ml nước trong 10 phút. Sau đó lọc lấy nước rồi thêm đường vào nấu thành cao. Khi sử dụng, mỗi lần lấy 1 thìa ngậm và nuốt dần.

6. Trị cảm sốt, không ra mồ hôi do phong hàn

Cho lá chanh, lá sả, lá bưởi, húng chanh, hương nhu, ngải cứu, bạc hà, kinh giới, mỗi loại 4-6g. Sau đó đun nước sôi, rồi xông cho ra mồ hôi.

Cây sả trị bệnh gì

7. Giải nhiệt, lợi tiểu, tiêu thực

 Lấy 30g lá sả tươi rửa sạch, nấu với 1 lít nước trong 5 phút, để nguội và uống.

8. Chữa nhức đầu

Cho lá sả, tía tô, kinh giới, ngải cứu và củ tỏi đập dập rồi nấu nước xông.

9. Khử hôi miệng

Lấy củ sả non rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, tán bột. Mỗi lần dùng 10g ngâm với nước nóng rồi lấy nước để súc miệng.

10. Làm đẹp da

Cho sả đập dập, vài lát chanh, lá tía tô hoặc kinh giới cùng một chút muối vào đun sôi rồi cho ra bát, đưa mặt về hướng hơi bay ra để xông, sau đó rửa lại mặt bằng nước lạnh.

11. Chữa rối loạn tiêu hóa

Cho 30-50g sả tươi đun sôi lấy nước, pha thêm đường, uống khi còn nóng, ngày 2-3 lần.

12. Trị chứng đầy bụng

Lấy 10g mỗi thứ gồm lá sả, vỏ bưởi, mộc thông, trạch tả, cỏ bấc, hồi hương cùng 5g quế, 2g bồ hóng, 2g diêm tiêu, 0,05g xạ hương, đem sắc cách thủy với 200ml nước trong 15-20 phút, chia uống 2 lần sau bữa ăn trong ngày. Liệu trình 2 ngày.

13. Chữa phù nề chân, đái rắt

 Dùng lá sả 100g, rễ cỏ xước 50g, bông mã đề 50g, rễ cỏ tranh 50g, rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô. Cho vào ấm đun sôi với 400ml nước cho đến khi còn 100ml, uống 2 lần trong ngày. Liệu trình 3-4 ngày.

14. Trị gàu

Lấy 30g mỗi vị gồm lá sả, lá bưởi, lá hương nhu rửa sạch, đun nước, để nguội rồi dùng nước gội đầu, gội 1 tuần 2 lần, vừa sạch gàu vừa làm mềm và thơm tóc.

15. Chữa tiêu chảy do lạnh bụng

Bài thuốc 1: Dùng 10g rễ sả, 8g củ gấu, 8g vỏ rụt, 6g trần bì, 6g hậu phác, tất cả đem sắc với 3 bát nước cho đến khi còn 1 bát, uống vào buổi sáng khi thuốc còn ấm, dùng liền trong 2 ngày.

Bài thuốc 2: Cho 10g rễ sả, 8g búp ổi, 8g củ riềng già, thái nhỏ, sao sơ qua rồi cho vào đun sôi với 200ml nước, cho đến khi còn 50ml, uống sau khi ăn.

16. Giảm đau

 Lấy một lượng tinh dầu xả trộn với gấp đôi dầu dừa rồi massage lên vùng đau như đau khớp, đau cơ,… sẽ nhanh chóng giảm đau.

17. Giảm huyết áp

Khi huyết áp tăng có thể uống một cốc nước sả hoặc một cốc nước trái cây thêm sả sẽ nhanh chóng hạ huyết áp.

18. Ngăn ngừa ung thư

 Bổ sung sả vào các món ăn hàng ngày hoặc giã nát lấy nước uống.

Lưu ý khi dùng sả và tinh dầu sả

  • Sả có tính ấm nên chỉ dùng để trị các chứng bệnh do hư hàn.
  • Tính ấm và tác dụng làm ra mồ hôi của sả sẽ lam hao khí và tâm dịch nên các trường hợp cơ thể hư nhược và các chứng bệnh do nhiệt gây ra không nên dùng sả.
  • Không nên sử dụng tinh dầu nguyên chất trực tiếp.

Cách làm tinh dầu sả

Tinh dầu sả, tinh dầu sả chanh là một trong những loại tinh dầu có tác dụng giúp đề phòng cảm cúm cho mùa đông vô cùng hiệu quả, ngoài ra sử dụng tinh dầu sả giúp giảm đau, xua đuổi muỗi. Cùng tham khảo các làm tinh dầu sả vô cùng đơn giản dưới đây nhé.

Chuẩn bị nguyên liệu:

  • Chọn sả già, được trồng trên 10 tháng trở lên.
  • 2 lọ thủy tinh có nắp đậy.
  • Rượu Vodka hoặc rượu đế loại tốt.
  • 1 miếng gạc hoặc vải thưa.
  • Nước sạch.
  • Máy xay sinh tố, dao, chày .

Các bước thực hiện:

Bước 1: Làm sạch, sơ chế nguyên liệu: sả bạn cần loại bỏ phần rễ, lá, bẹ lá đã giập, giữ lại thân và gốc khoảng 4 – 5cm; 2 lọ thủy tinh bạn cần rửa sạch và lau khô.

Bước 2: Dùng dao hoặc chày đập thân sả để sả tiết ra tinh dầu. Bạn không nên đập quá mạnh, tinh dầu sẽ bị chảy và thoát ra ngoài.

Bước 3: Xếp các khúc sả đã được đập giập vào lọ thủy tinh, xếp ngang nửa bình là đủ.

Bước 4: Pha rượu đế hoặc rượu Vodka với nước sạch theo tỉ lệ 1:1 (có thể thay hỗn hợp rượu và nước bằng giấm ăn). Đổ dung dịch vào lọ sả đã chuẩn bị sao cho ngập. Sau đó đậy kín nắp lại, đặt ở nơi khô ráo, thông thoáng, tránh ánh nắng mặt trời.

Bước 5: 3 ngày sau, đổ hỗn hợp nước, rượu và sả ra riêng. Dùng máy xay sinh tố xay nhuyễn phần thân sả, sau đó lại cho vào bình như ban đầu, đậy kín nắp lại và để thêm 3 tuần nữa.

Bước 6: Sau 3 tuần, dùng miếng gạc hoặc vải sạch lọc bỏ bã sả. Phần bã được tách riêng, tinh dầu sẽ được lắng lại và bạn đã hoàn thành việc chưng cất tinh dầu sả nguyên chất.

Lưu ý: cần bảo quản tinh dầu trong lọ tối thủy tinh tối màu và dùng dần.

Cách trồng cây sả

Cách trồng cây sả nghe có vẻ đơn giản, nhưng rất nhiều người đã thất bại khi trồng sả. Dưới đây là hướng dẫn cách trồng cây sả nhanh ra rễ nhất.

Bước 1: Cắt bỏ phần ngọn của nhánh sả sao cho toàn bộ nhánh sả dài khoảng 15cm. Ngâm sả vào nước rồi để ở nơi thoáng mát có ánh sáng mặt trời.

Bước 2: Sau khoảng 2 ngày, bạn sẽ thấy sả bắt đầu ra rễ và sau khoảng 1 tuần thì lá sẽ bắt đầu đâm ra.

Bước 3: Các bạn chú ý cách vài ngày thì thay nước một lần nhé! Cứ làm vậy thì sau khoảng 2 tuần, nhánh sả của bạn sẽ ra đủ rễ và lá để có thể trồng thành cây.

Bước 4: Trồng cây sả vào đất. Trong khoảng 2 – 3 ngày đầu, các bạn chú ý tưới đẫm đất để cây nhanh thích nghi được với môi trường mới. Đến tuần thứ 3 là cây sẽ bắt đầu phát triển bình thường rồi!

Những công dụng của cây sả mang đến cho sức khỏe con người thật tuyệt vời. Trong thời điểm giao mùa từ trẻ nhỏ cho đến người lớn đều rất dễ bị ho, cảm cúm, vì vậy các bậc phụ huynh hãy tự tay làm cho gia đình một lọ tinh dầu sả để phòng tránh cảm cúm và trồng sả trong vườn nhà để xua đuổi muỗi, rắn nhé.

Cây Ngũ Gia Bì: Thảo dược chữa bệnh và cây cảnh mang ý nghĩa phong thủy

Cây ngũ gia bì ngoài tác dụng làm cảnh, trang trí ngũ gia bì còn có tác dụng to lớn đối với sức khỏe con người. Sử dụng các vị thuốc từ ngũ gia bì giúp tăng cường sức khỏe, chống mệt mỏi, an thần. Chính vì thế mà hiện nay rất nhiều không gian văn phòng làm việc, không gian sống trưng ngũ gia bì làm cảnh và mang ý nghĩa phong thủy.

Cây ngũ gia bì là cây gì?

Còn được gọi với các tên khác như ngũ gia bì gai, thích gia bì, xuyên gia bì. Thuộc họ nhà Ngũ gia bì Araliaceae. Sở dĩ được đặt tên ngũ gia bì là bởi vì loại cây này có tới 5 lá chét to chụm vào nhau. Và chỉ phần vỏ rễ mới được dùng làm thuốc. Ngũ gia bì là cái tên để chỉ một số loài thực vật như: Ngũ da bì chân chim, Ngũ gia bì gai, Ngũ gia bì hương.

Cay Ngu Gia Bi

Mô tả chung về cây ngũ gia bì

Tìm hiểu tổng quan về cây ngũ gia bì, đặc điểm, thành phần hóa học, phân bố và thu hái ngũ gia bì để từ đó hiểu hơn về tác dụng của cây ngũ gia bì đối với sức khỏe.

Đặc điểm của cây ngũ gia bì

Ngũ gia bì là loại cây có thân nhỏ, rất nhiều gai, chiều cao trung bình từ 2-3m. Lá kép chân vịt, mọc so le, có từ 3-5 lá chét. Phiến lá chét hơi thuôn dài hoặc có hình bầu dục, mỏng, đầu nhọn, có răng cưa to dọc mép. Về phía cuống lá hơi thót lại, cuống lá dài từ 3-8cm. Hoa nhỏ, màu vàng xanh, mọc khác gốc vào đầu hạ, hợp thành tán tại đầu cành. Quả hình cầu, mọng, có đường kính khoảng 2,5mm, có màu đen khi chín.

Phân bố, thu hái và chế biến ngũ gia bì

Ở nước ta, ngũ gia bì chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh miền Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Sapa (Lào Cai), Bắc Cạn, Phú Thọ, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Tây. Cũng mọc ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Châu của Trung Quốc.

Người ta thu hái vào mùa thu hoặc mùa hè. Đào cây lấy rễ, bỏ phần gỗ, chỉ lấy vỏ, phơi khô để bảo quản. Có thể dùng sống hoăc sao vàng đều được.

Vỏ rễ sau khi phơi khô sẽ cuộn thành từng ống nhỏ, dày khoảng 1mm, chiều dài khôn đều. Mặt trong vỏ có màu xám trắng, dai, phẳng, có nhiều chấm màu vàng nâu. Còn mặt ngoài màu vàng nâu nhạt, bì khổng dài, hơi bóng có những nếp nhăn. Mùi không rõ.

Thành phần hóa học của ngũ gia bì

Ở nước ta chưa có tài liệu nào về loại cây này. Tại Trung Quốc người ta phát hiện ra trong xuyên gia bì hay thích gia bì hoặc nam ngũ gia bì Ancanthopanax gracistylus W. W. Smith có chứa một số axit hữu cơ và một chất thơm gồm 4 metoxysalixylandehyt.

Trong thân và rễ cây Eleutherococcus senticosus Maxim., Acanthopanax senticosus Harms chứa nhiều heterozit. Trong đó thân chứa từ 0,6-1,5%, rễ chưa 0,6-0,9%. Các heterozit gồm syringin C17H24O9.H2O hay eleutherozit B, eleutherozit α hay β sitosterol glucozit C35H60O6, eleutherozit C C8H16O6, eleutherozit B1 C17H20O10. Ngoài ra còn có eleutherozit D và E, cả hai cùng là glucozit của syringaresinol hay dilirioresinol B C22H26O8 với các vị trí sắp xếp khác nhau, eleutherozit F và G. Tỷ lệ giữa các heterozit A, Bm C, D, E, F, G là 8:30:10:12:4:2:1.

Cay Ngu Gia Bi Co Tac Dung Gi

Trong vỏ thân và rễ có eleutherozit nhiều hơn. Trong thịt quả và vỏ thân có heterozit A, B, C và E nhiều hơn. Tác dụng của các heterozit này tương đồng với một số heterozit có trong nhân sâm. Rễ còn chứa l-sesamin C20H18O6 cùng các đa đường.

Lá thì chứa các senticozit A, B, C, D, E và F có genin là axit oleanic cùng các eleutherozit I, K, L và M.

Trong rễ ngũ gia bì Acanthopanax sessiliflorus Seem phát hiện một số lignan glucozit như Acanthozit D C34H46O19, acanthozit C nhiệt độ chảy từ 125-128oC. Ngoài ra còn có acanthozit B C28H36O13, acanthozit A độ chảy 100oC.

Ngoài ra trong ngũ gia bì còn chuwasl-sesamin C20H60O6, daucocosterin (hay β sitoterol glucozit) C35H60O6, glucozit tim, l-savinin C10H16O6 và tinh dầu.

Tác dụng của cây ngũ gia bì

1. Tác dụng an thần

Cây ngũ gia bì có khả năng điều tiết sự cân bằng giữa hai quá trình của trung khu thần kinh là hưng phấn và ức chế. Tuy có tác dụng hưng phấn nhưng lại không làm ảnh tới giấc ngủ của bạn.

2. Tác dụng chống mệt mỏi tương tự nhân sâm

Có tác dụng chống mệt mỏi tốt hơn Nhân sâm. Có tác dụng tăng sức chịu đựng đối với thiếu oxy, nhiệt độ cao. Điều tiết nội tiết rối loạn, điều tiết hồng bạch cầu và huyết áp, chống phóng xạ, giải độc. Thuốc có tác dụng chống lão suy, tăng thể lực và trí lực. Ngoài ra còn giúp tăng chức năng tuyến sinh dục và quá trình đồng hóa, gia tăng quá trình chuyển hóa và xúc tiến tổ chức tái sinh.

3. Tác dụng gia tăng miễn dịch

Khi sử dụng cây ngũ gia bì giúp làm tăng trọng lượng của lách. Làm đẩy nhanh quá trình hình thành kháng thể cùng khả năng thực bào của hệ tế bào nội bì võng. Một số hoạt chất có trong ngũ gia bì còn có khả năng kháng tế bào ung thư, kháng virus, điều chỉnh chức năng miễn dịch.

Ngoài gia, còn một số tác dụng hay như kháng viêm cả trường hợp cấp và mạn tính, long đờm, cần ho, làm giảm các cơn ho suyễn, phòng ngừa bệnh ung thư, giãn mạch giúp tăng lưu lượng máu ở các động mạch vành từ đó giúp giảm huyết áp,…

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây ngũ gia bì

1. Trị thấp khớp

Lấy 120g mỗi vị gồm ngũ gia bì, tùng tiết và mộc qua đi tán bột. Mỗi lần lấy ra từ 3-4g uống, mỗi ngày uống 2 lần.

2. Trị phong thấp, đau nhức xương, mệt mỏi cơ thể, liệt dương, giúp ngủ ngon và tăng lực

Sao vàng 100g ngũ gia bì, ngâm cùng 1 lít rượu 30 độ, mỗi ngày lắc đều 1 lần. Được 10 ngày là có thể dùng, mỗi lần lấy ra từ 20-40ml uống vào trước bữa ăn tối.

3. Trị gãy xương, sau khi phục hồi vị trí

Địa cốt bì và ngũ gia bì mỗi vị 40g tán nhuyễn. Dùng thịt của 1 còn gà nhỏ giã nát, trộn với thuốc cho đều. Sau đó dùng đắp bên ngoài, cố định bằng bó nẹp, sau 7 ngày thì tháo nẹp.

4. Phụ nữ cơ thể bị suy nhược

Mẫu đơn, ngũ gia bì, đương quy và xích thược mỗi loại đều 40g đi tán bột. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g.

5. Chữa giảm bạch cầu

Theo Quảng Tây T Học Viện Học Báo vào 1978, người ta sử dụng thích ngũ gia bì trị bạch cầu giảm do hóa liệu cho 43 ca. Và đã thu được kết quả khả quan. Còn theo Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1982, dùng viên từ cây ngũ gia bì trị cho 22 ca thì có 19 ca có kết quả tốt.

6. Điều trị mỡ máu cao, ngực đau thắt

Người ta chế thuốc viên Quân Tâm Ninh từ chiết xuất Thích ngũ gia bì. Liều dùng ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên và liên tục từ 1-3 tháng. Cứ 132 ca ngực đau thắt thì có tới 95,45% kết quả tốt, 53 ca mỡ máu cao đều hạ Cholesterol và Triglycerid.

7. Chữa huyết áp thấp

Theo Châu Phong, Trung Quốc Dược thành phẩm đích nghiên cứu, dùng viên ngũ gia bì, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 viên. Mỗi một liệu trình kéo dài 20 ngày thì thu được kết quả rất tốt.

8. Trị nhồi máu não

Theo Cam Túc Trung Y Học Viện Học Báo 1988, người ta dùng 40ml dịch chích từ ngũ gia bì, cho vào cùng 300ml dịch truyền glucoz 10%, truyền trực tiếp tĩnh mạch mỗi ngày một lần, kết hợp với uống thuốc thang cho 20 ca và đều thu được kết quả tốt.

9. Chữa chứng cước khí tay chân gây sưng đau

Lấy từ 8-16g mỗi vị gồm vỏ rễ cây ngũ gia bì, hạt cau, lõi thông, củ gấu, hạt cau, ké đầu ngựa, chỉ xác và tía tô. Tất cả sắc với nước, chia ra 3 lần uống trong ngày, uống đều mỗi ngày cho tới lúc khỏi bệnh.

10. Trị lở ngứa eczema

Lấy 20g mỗi vị gồm lá cây ngũ gia bì, cây cỏ dĩ (hy thiêm thảo), bạch chỉ, thổ phục linh, tỳ giải và rễ gấc. Tất cả sắc nước, chia ra uống ngày 2 lần sáng và tối, uống liên tục 7 ngày.

11. Người mệt mỏi, cảm sốt kèm nhiều mồ hôi

Lấy 40g mỗi vị gồm ngũ gia bì, đương quy, xích thược và mẫu đơn bì. Tất cả sao vàng, tán bỏ, mỗi ngày 2 lần lấy ra 4g mỗi lần uống.

12. Đau họng, sổ mũi

Lấy 15g rễ ngũ gia bì, 35g toàn cây cúc hoa vàng, sắc uống trong ngày, uống từ 3-5 ngày.

13. Giải độc lá ngón, bị say sắn

Dùng vỏ ngũ gia bì sắc nước uống.

14. Sưng đau các khớp kéo dài, hạn chế vận động

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g bưởi bung, 16g trinh nữ, 16g cát căn, 16g ngải điệp và 20g nam tục đoạn. Tất cả sắc với 4 bát nước tới khi còn 2 bát, chia ra uống 2 lần trong ngày.

15. Viêm tinh hoàn do biến chứng của quai bị

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 10g bạch linh, 16g lệ chi, 10g xa tiền, 12g bạch truật, 10g trần bì, 6g quế và 16g đinh lăng. Tất cả cho vào 4 bát ước sắc đến khi còn nửa, chia ra uống 2 lần trong ngày.

16. Yếu sinh lý ở nam giới

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 12g khởi tử, 12g thục địa, 10g tầm giao, 12g cấu tích, 16g thỏ ty tử, 12g hạt sen, 16g phòng sâm, 10g nhục thung dung, 10g phá cố chỉ và 10g cam thảo. Cho vào 1,8 lít nước sắc tới khi còn 0,4 lít, chia ra uống 2 lần trong ngày.

17. Tỳ vị hư nhược, tay chân yếu mềm

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g biến đậu, 16g bạch truật, 6g sinh khương, 10g trần bì, 16g đinh lăng, 5 quả táo tàu, 10g cao lương khương, 16g quy và 12 hoài sơn. Cho vào với 1,8 lít nước đun còn 0,4 lít, chia ra uống 2 lần trong ngày.

18. Trị phù thận

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g bông mã đề, 16g bạch truật, 20g đinh lăng, 10 quế, 10g bào khương, 16g hương nhu trắng, 12g cẩu tích và 16g ngải điệp. Tất cả sắc với nước uống trong ngày, liên tục từ 7-8 ngày. Bài thuốc này giúp tiêu thũng, bổ thổ, ôn bổ tỳ thận, bệnh nhân uống thuốc này sẽ đi tiểu nhiều, rồi hết phù thận.

19. Chứng thấp tỳ gây dày da bụng

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g lá đắng, 16g ngấy hương, 10g trần bì, 16g đinh lăng, 16g bạch truật, 16g ngải điệp và 16g hoài sơn. Tất cả sắc uống trong ngày.

20. Thận dương suy tổn, xương khớp nhức mỏi

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 12g cẩu tích, 12g thục địa, 16g tục đoạn, 12g khởi tử, 16g đương quy, 10g xuyên khung, 16g đinh lăng, 12g liên nhục, 16g hắc táo nhân, 10g quế tốt và 11g cam thảo. Tất cả thái nhỏ, cho vào bình sành, đổ nước vào ngập. Ngân 15 ngày là dùng được, mỗ lần lấy ra 40-45ml, chia ra tành 2 lần uống trước mỗi bữa ăn. Bài thuốc này giúp lưu thông khí huyết, bổ tâm thận và tăng cường sinh lực.

21. Trị chứng thống phong: sưng đau khớp đột ngột, mệt mỏi toàn thân đi lại khó khăn

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g trinh nữ, 16g bồ công anh, 16g nam tục đoạn, 20g rễ cỏ xước, 16g cà gai leo, 12g tất bát, 16g đinh lăng, 16g đơn hoa, 16g cát căn, 16g xương bồ, 16g kinh giới và 10g quế. Tất cả sắc uống trong ngày.

22. Sản phụ phù nề sau khi sinh

Các vị gồm 16g ngũ gia bình, 20g tô mộc, 10g hồng hoa, 20g đinh lăng, 12g uất kim, 16g ích mẫu, 12g bạch truật, 16g đan sâm, 10g quế, 10g trần bì và 10g xa tiền. Tất cả cho vào cùng 1,8 lít nước, sắc còn 0,4 lít, bỏ bã, chia ra uống 2 lần trong ngày. Bài thuốc này giúp tiêu ứ, hoạt huyết, uống hết thang là hết phù.

23. Bị đau thần kinh vai cổ do hàn thấp

Các vị gồm 16g ngũ gia bì, 16g thổ phục linh, 16g rễ cỏ xước, 10g kiện, 10g quê, 16g tang ký sinh, 6g tế tân, 10g phòng phong, 10g cố chỉ và 16g kinh giới. Tất cả sắc nước uống. Bài thuốc này giúp giảm đau, thông hoạt kinh lạc, trừ phong hàn.

Cây ngũ gia bì độc không?

Cây ngũ gia bì ngoài tác dụng làm cảnh, trang trí nó còn là một loại thảo dược quý có tác dụng to lớn đối với sức khỏe con người. Vậy cây ngũ gia bì có độc không? Độc tố trong cây ngũ gia bì chưa được chứng minh cụ thể, tuy nhiên việc sử dụng cây ngũ gia bì để chữa bệnh cần đảm bảo đúng liều lượng, không nên sử dụng liên tục, nhiều ngày để hạn chế các tác dụng phụ do ngũ gia bì.

Không nên sử dụng cây ngũ gia bì chữa bệnh cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai.

Ý nghĩa phong thủy của cây ngũ gia bì 

Cây ngũ gia bì xanh quanh năm, không tốn quá nhiều công chăm sóc. Nên thường được trưng trong nhà ở, văn phòng. Nó giúp không gian trở nên tươi tắn, tạo cảm giác thư thái, minh mẫn cho chủ nhân.

Trong phong thủy ngũ gia bì tượng trưng cho sự làm ăn thuận lợi, công việc. Và mang lại may mắn trong chuyện tiền tài. Nên rất thích hợp để trang trí nhà của hoặc cơ quan.

Đặc biệt khi đặt ở nơi đủ điều kiện ánh sáng, cây ngũ gia bì tiết ra một loại xạ hương có khả năng đuổi muỗi và các côn trung gây hại. Rất thích hợp đặt ở gần nhà bếp, trường mầm non, cạnh cửa sổ phòng ngủ, cửa sổ phòng ngủ của bé, bên cạnh hồ nước,…

Cây ngũ gia bì hợp tuổi nào, mệnh gì?

Trong Ngũ Hành tương sinh, Ngũ gia bì hợp với những người mệnh Mộc. Người mệnh Mộc tính cách được ví như gió, họ nhanh nhẹn, lối tư duy mạch lạc, đầu óc nhạy cảm.

Vốn là người nhiệt huyết, tràn đầy năng lượng nên người mệnh Mộc phù hợp với công việc đòi hỏi trí tuệ cao, và họ phát huy được bản thân khi làm công việc liên quan tới giao tiếp vì họ thích giao lưu, gặp gỡ người lạ. Sở hữu loại cây xanh mướt này, người mệnh Mộc sẽ có được tài khí và nhiều điều thuận lợi tốt đẹp hơn.

Sau khi tham khảo những tác dụng của cây ngũ gia bì, chắc hẳn nhiều người sẽ tậu ngay cho mình một chậu ngũ gia bì để trồng ngay trong nhà nhỉ. Việc trồng cây ngũ gia bì trong gia đình, văn phòng ngoài tác dụng làm cảnh, chữa bệnh nó còn mang ý nghĩa phong thủy, giúp đuổi muỗi rất hiệu quả. Một chậu cây ngũ gia bì nhỏ xinh cho căn phòng thêm tươi mới và hứng khởi hơn.