Cây Sâm Đại Hành là gì Công dụng tuyệt vơi của Sâm đại hành

Sâm đại hành là gì? Cây có đặc điểm và công dụng như thế nào? Sâm đại hành được biết đến là vị thuốc chữa bệnh hiệu quả và là loại cây vô cùng gần gũi với mọi người. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cây sâm đại hành chúng tôi xin được chia sẻ những thông tin trong bài viết dưới đây để bạn tham khảo!

1. Sâm đại hành là gì?

Cây sâm đại hành còn được biết đến nhiều tên gọi khác nhau tùy thuộc vào từng miền. Trong đó tiêu biểu như phong nhạn, hành đỏ, tỏi mọi, kiệu đỏ,… Loại cây này thuộc họ La đơn – Iridaceae. Có tên khoa học là Eleutherine Bulbosa.

1.1. Đặc điểm

Sâm đại hành thuộc họ thân thảo sống tương đối lâu năm. Loài cây này có nguồn gốc xuất xứ từ Châu Mỹ. Hiện nay cây được trồng nhiều tại vùng nhiệt đới Châu Á và một số nước tại khu vực ĐNA.

Ở nước ta cây được trồng và mọc hoang nhiều tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Hòa Bình, Hà Tây,…

  • Cây trồng trên đất ẩm ướt và thích ưa sáng.
  • Cây sống lâu năm có chiều cao khoảng 30cm. Một số cây còn cao hơn như vậy một chút.
  • Thân cây tròn có dạng hình trứng hay còn gọi là củ.
  • Củ của cây có tổng đường kính khoảng từ 2.5cm đến 3cm và dài khoảng 5cm.
  • Trên củ cây có một lớp vảy mỏng khô và có màu đỏ nâu ở trên và màu đỏ phía dưới.
  • Củ sâm đại hành cắt ra có màu đỏ nhạt với vòng tròn đồng tâm màu trắng.
  • Lá cây có hình mác dài khoảng 40 đến 50cm với đầu lá nhọn.
  • Mỗi phiến lá rộng 3 đến 5cm có gân nhỏ song song. Thoạt nhìn lá khá giống lá cau hoặc lá dừa thu nhỏ.
  • Cây có hoa nhưng lại mọc thành từng cụm ở thân cây.
  • Mỗi chùm hoa của cây dài khoảng 20cm có màu trắng hoặc vàng và cuống khá dài.
  • Hoa của cây có 6 cánh dài và có 3 nhị vàng.
  • Cây có quả nhưng rất hiếm gặp
  • Cây mọc lên không phải từ hạt và mọc theo hình thức tái sinh và đẻ nhánh con.

1.2. Thu hái và chế biến

Loài cây này phát triển từ 1 đến 2 năm. Ngay khi đến mùa đông toàn bộ lá cây sẽ tàn và cũng là lúc cây được thu hoạch. Trong đó bộ phận chính người dân thường thu hoạch để làm thuốc của cây chủ yếu là phần củ và phần rễ.

Hoa sâm đại hành

Cây nở hoa màu trắng đẹp mắt

1.3. Thành phần hóa học

Từ những năm đầu của thập niên 70, loài cây này đã được Viện Dược Liệu nghiên cứu. Đến năm 1973, người ta đã tìm thấy được 4 chất trong củ của sâm đại hành. Đây là những thành phần quan trọng có tác dụng tốt cho người dùng.

Cụ thể thành phần đầu tiên là chất Eleutherin với độ chảy là 175 độ. Tiếp đến là chất Eleutherol, Isoeleutherin và một số hoạt chất khác chưa xác định. Những thành phần này có khả năng kháng lại nhiều vi khuẩn nguy hiểm. Trong đó tiêu biểu như khuẩn đường ruột Escherichia Coli, khuẩn tụ khuẩn vàng Staphylococcus Aureus và nấm Fusarium oxysporum.

Chưa hết y học hiện đại còn chứng minh rằng loại dược liệu này có kháng khuẩn B.Diphtheriae, Streptococcus Hemolyticus, Diplococcus Pneumoniae. Đi kèm với đó là khuẩn Bacillus Mycoides và Bacillus Pyocyaneus,….

2. Công dụng của sâm đại hành

Theo y học cổ truyền, cây sâm đại hành mang đến nhiều công dụng vô cùng ấn tượng. Loài cây này có vị ngọt nhạt khi nếm, tính hơi ấm có công dụng chỉ khái, chỉ huyết sinh cao. Và đặc biệt là có thể tư âm, dưỡng huyết. Ngoài ra cây còn có thể chữa trị được một số bệnh tiêu biểu sau:

  • Thuốc chiết xuất từ cây có thể chữa vàng da, xanh xao, nhức đầu mệt mỏi.
  • Chữa thiếu máu, ho ra máu, bị thương chảy máu,…
  • Cây còn có thể dùng để chữa ho gà, chốc lở, mụn nhọt và viêm họng khi trở trời.
  • Vị thuốc dân gian còn giúp lợi tiểu, chữa viêm trực tràng hoặc rối loạn tiêu hóa
  • Cây đại hành giúp an thần và điều trị bệnh viêm đường hô hấp.
  • Hơn hết cây còn có thể dùng để trị các vết thương do côn trùng cắn và các bệnh ngoài da.
  • Người bệnh viêm phổi, viêm amidan cũng nên dùng loại cây này để chữa trị.
  • Cây còn giúp chữa hen suyễn, viêm phế quản ở trẻ hiệu quả.
  • Thuốc làm từ củ chữa được bệnh tổ đỉa, á sừng hoặc là bệnh vảy nến.
  • Cây còn chữa bệnh phong thấp đau khớp, kinh nguyệt không đều, Stress và mất ngủ.
  • Đặc biệt y học hiện đại còn chứng minh cây còn có thể kháng trực khuẩn lao, chống ung thư.
  • Cây giúp làm tăng lưu lượng tuần hoàn máu cho tim và tăng lượng hồng cầu rất tốt.

3. Các bài thuốc chữa bệnh từ sâm đại hành

Sâm đại hành có tác dụng gì? Đây được xem như là vị thuốc quý tương thích với nhiều vị thuốc có thể hỗ trợ và điều bị bệnh hoàn thiện. Dưới đây là một số bài thuốc chữa bệnh cơ bản.

3.1. Bài thuốc chữa thiếu máu và sa trực tràng

Bài thuốc từ kiệu đỏ (sâm đại hành) chữa thiếu máu và sa trực tràng cần tích hợp thêm một số vị thuốc khác. Trong đó chẳng hạn như đẳng sâm 15g, xuyên khung 6g, huỳnh kỳ 15g và kiệu đỏ 15g. Sau đó bạn đem toàn bộ thuốc tạo thành 1 thang và sắc uống với lưu lượng vừa đủ.

Mỗi ngày bạn nên uống khoảng 2 đến 3 bát thuốc. Bạn duy trì điều độ lưu lượng như vậy trong vòng 1 tháng là có thể cải thiện bệnh. Đặc biệt nếu trong vòng 1 tháng tình trạng bệnh có phần thuyên giảm thì bạn có thể giảm thiểu liều lượng thuốc lại.

3.2. Bài thuốc chữa mụn nhọt và sưng tấy

Kiệu đỏ 4g vừa đủ sắc với 16g bông trang, 16g sài đất. Đi kèm với đó là 16g đơn tướng quân, bồ công anh. Bạn sắc chung các vị thuốc trong một cái nồi với lượng nước vừa đủ và dùng trong 1 ngày. Với những thành phần dưỡng chất trong các vị thuốc, mụn nhọt sẽ giảm sưng tấy và lành dần.

Mặt khác bạn cũng có thể áp dụng cách 2 để chữa mụn nhọt. Bạn chỉ cần sắc 20g kiệu đỏ cùng 12g ké đầu ngựa và 12g đơn đỏ, 12g bạch chỉ. Bạn sắc nồi thuốc cho đến khi chỉ còn 3 đến 4 bát là có thể dừng.

Mỗi lần uống thuốc bạn cần đắp thêm hỗn hợp lá táo chua và rễ cau lên mụn nhọt. Bạn nhớ giã nát lá táo chua và rễ cau để các thành phần trong thuốc có thể phát huy tác dụng.

3.3. Bài thuốc cải thiện giấc ngủ

Một giấc ngủ ngon luôn giúp cho cơ thể khỏe mạnh và tràn đầy sức sống. Vì thế để có thể chữa trị bệnh mất ngủ và stress thì bạn có thể áp dụng bài thuốc từ kiệu đỏ. Từ những dưỡng chất trong kiệu đỏ có thể giúp cơ thể điều hòa và cải thiện giấc ngủ tốt.

Vậy bài thuốc chữa bệnh từ kiệu đỏ cần chuẩn bị và thực hiện như thế nào? Rất đơn giản bạn chỉ cần dùng khoảng 20g kiệu đỏ khô đem sao vàng hạ thổ. Sau đó bạn cho vào nồi và hãm chung với 1 lít nước sôi. Bạn dùng nước này như trà và uống thường ngày là được.

Song bạn cũng có thể dùng 30g kiệu đỏ sắc chung với 14g lạc tiền. Bạn nên sắc trong nồi đất với lửa nhỏ để thuốc có thể đậm đà hơn. Mỗi ngày uống 2 đến 3 bát và duy trì điều độ là được.

Ngoài ra bạn cũng có thể chế tạo thành từng viên thuốc để dùng cũng được. Phương pháp này có thể giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian khi thực hiện sắc thuốc. Cách đơn giản là bạn chỉ cần nấu thành cao và nén chúng thành viên rồi bảo quản tốt là ổn.

3.4. Bài thuốc chữa ho và viêm phế quản

Để trị ho và viêm phế quản bạn cần chuẩn bị khoảng 20g sâm đại hành. Đi cùng với đó là 12g cam thao nam, 20g lẻ bạn, 12g lá chanh và 20g rễ dâu. Bạn đem rửa sạch các thảo dược rồi đem cho vào nồi và sắc uống 1 ngày 1 tháng.

Công dụng của sâm đại hành

Sắc thuốc chữa bệnh ho và viêm phế quản

Tuy nhiên đối với trẻ nhỏ thì bài thuốc chữa ho và viêm phế quản lại khác. Bạn cần chuẩn bị 100g kiệu đỏ đem sắc chung với 50g xạ can. Bạn nhớ sắc theo dạng cô đặc hỗn hợp còn lại 300ml là được. Mỗi ngày bạn cho bé uống khoảng 12 đến 30 ml là được.

Bên cạnh đó đối với trường hợp viêm phế quản có chứa nhiều đờm thì bạn cần áp dụng cách khác. Để áp dụng bài thuốc này bạn cần 100g kiệu đỏ tươi, 20g phèn phi, 50g gừng khô. Đi kèm với đó là 20g trần bì, 200g hạt đinh lịch và 30g bán hạ. Sau đó bạn thực hiện như sau:

  • Đầu tiên bạn đem thái kiệu đỏ tươi thành từng lát mỏng và phơi khô.
  • Tiếp đó bạn cũng đem hạt đinh lịch sao đen, bán hạ chế. Còn các vị khác đem tán nhỏ.
  • Sau đó, bạn đem gừng và các nguyên liệu trộn chung và sắc lên với lượng nước vừa đủ.
  • Cuối cùng bạn chia đều thuốc thành từng phần bằng nhau và dùng trong ngày.

3.5. Bài thuốc chữa bệnh về gan

Bài thuốc chữa bệnh gan từ sâm đại thành rất dễ dàng. Bạn chỉ cần dùng khoảng 12g kiệu đỏ, 12g lá vọng cách, 30g cây bìm bịp, 12g lá quao. Sau đó bạn đem sắc chung với 20g rau ngô, 10g trần bì và 1000ml nước.

Một khi sắc nồi thuốc, bạn nhớ đun với lửa vừa và nhỏ để tránh nước thuốc trào ra ngoài. Bạn đun như vậy khoản 30 phút để cho lượng nước cạn dần đi là có thể dùng được. Mỗi ngày bạn chia thành 3 lần cho người bệnh uống là có thể chữa được bệnh.

3.6. Bài thuốc chữa rắn cắn

Chữa sắn cắn bằng củ sâm đại hành

Chữa rắn cắn từ củ sâm đại hành

Kiệu đỏ có tác dụng chữa rắn cắn rất tốt. Bạn chỉ cần dùng một lượng nhỏ kiệu đỏ đem rửa sạch rồi đập dập và vắt lấy nước. Tiếp đó bạn dùng bã của cây đắp vào vết thương còn phần nước thì uống. Công đoạn này sẽ giúp cho các thành phần trong kiệu đỏ rút hết phần độc của rắn.

4. Tác hại khi sử dụng sâm đại hành

Nhìn chung hiện khoa học vẫn chưa đưa ra được các tác hại khi sử dụng loại cây này. Tuy nhiên không phải vì thế mà bạn chủ quan không cảnh giác. Tốt nhất khi sử dụng bạn nên tuân thủ đúng các nguyên tắc đề ra về liều lượng dùng, cách dùng.

Đặc biệt tuyệt đối bạn không nên quá lạm dụng thuốc để chữa bệnh. Bởi vì điều này có thể sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cơ thể của bạn. Hơn nữa việc này cũng có thể tác động đến khả năng chữa trị bệnh của dược liệu khi sử dụng.

5. Cách sử dụng sâm đại hành

Dựa vào những phân tích trên không thể phủ nhận được những tác dụng tuyệt vời của sâm đại hành. Tuy nhiên không phải trường hợp nào bạn dùng cũng đều có tác dụng như vậy. Thay vào đó bạn cần biết cách sử dụng đúng cách thì hiệu quả mới phát huy tác dụng.

Cách chế biến sâm đại hành

Chế biến món ăn từ củ kiệu đỏ

5.1. Sâm đại hành tươi

Kiệu đỏ tươi có thể dùng để sắc uống hoặc làm thức ăn đều được. Quy trình chế biến kiệu đỏ tươi đơn giản hơn nhiều so với các cách chế biến khác. Cụ thể như sau:

Sắc uống: Bạn chỉ cần dùng 20g đến 30g kiệu đỏ tươi rửa sạch và thái lát mỏng. Sau đó bạn đem sắc chung với 0.5l nước. Mỗi ngày bạn dùng khoảng 2 lần trước khi ăn khoảng 15 phút.

Làm thức ăn: Bạn dùng kiệu đỏ tươi rửa sạch và thái thành lát mỏng. Bạn có thể xào chung với thịt bò để gia tăng hương vị. Quy trình xào tương tự như các món xào khác nên rất dễ làm. Vị của món ăn vừa ngon màu sắc lại đẹp nên bạn có thể đãi gia đình trong ngày trọng đại.

5.2. Dùng sâm đại hành khô

Công thức chế biến kiệu đỏ khô không quá phức tạp. Các bước chế biến chủ yếu gồm 3 bước chính như sau:

  • Đầu tiên bạn đem củ kiệu đỏ tươi về rửa sạch xắt thành lát và phơi khô. Hoặc bạn có thể dùng sản phẩm khô luôn cũng được
  • Sau đó bạn dùng khoảng 10g đến 20g kiệu đỏ (trẻ nhỏ là 5g đến 6g) sắc chung với 0.5 lít nước.
  • Trong quá trình sắc bạn nhớ chú ý nồi sắc đến khi thấy trong nồi chỉ còn lại 300ml thì dừng.
  • Cuối cùng bạn cho nước sắc ra bát và chia thành 2 phần để uống trong ngày.

5.3. Dùng ngâm rượu

Kiệu đỏ tươi sau khi đã thu hoạch xong bạn hãy đem phần củ của cây rửa sạch. Sau đó bạn đem bóc toàn bộ lớp vảy bên ngoài của củ và thái mỏng từng miếng để phơi. Một khi củ kiệu đỏ đã khô bạn chỉ lấy khoảng 1kg đem ngâm rượu là được.

Rượu ngâm sâm đại hành

Rượu ngâm lên màu đẹp mắt

Một khi bạn ngâm rượu bạn hãy cho củ kiệu đỏ khô vào một cái bình thủy tinh vừa. Tiếp đó bạn đem cho khoảng 6 lít rượu trắng ngon vào bình và đóng nắp kín lại. Bạn ngâm như vậy trong vòng 15 ngày là có thể sử dụng được.

Tuy nhiên bạn nhớ lưu ý rằng trong quá trình ngâm bạn cần quan sát sâm cau trong bình. Nếu sâm cau bị cạn nước thì bạn dùng đũa để ấn kiệu đỏ xuống. Điều này giúp rượu ngâm tránh tình trạng bị hỏng

Cách ngâm này sau khi hoàn thành rượu sẽ có màu đỏ tươi đẹp mắt. Mùi của rượu cũng rất thơm và rất dễ uống. Mỗi ngày bạn chỉ cần dùng khoảng 2 lần trước khi ăn cơm là được. Mỗi lần bạn dùng khoảng 30ml rượu ngâm và duy trì trì liên tục để chữa trị bệnh.

Đối với rượu ngâm này bạn có thể dùng để chữa trị đau lưng, mỏi gối, đau nhức tay chân. Hoặc bạn cũng có thể dùng khi không buồn ăn hoặc là khi người cảm thấy mệt mỏi. Chỉ cần duy trì đúng liều lượng là bạn có thể bảo vệ trọn vẹn sức khỏe của mình và gia đình.

6. Sâm đại hành bán ở đâu

Vị thuốc này đang được bày bán khá nhiều trên thị trường. Trong đó bạn có thể mua thuốc tại các quầy bán thuốc Đông Y trên cả nước. Hoặc bạn cũng có thể tìm mua tại các phòng khám, phần chẩn đoán Y Học Cổ Truyền.

Đặc biệt hiện nay hình thức mua bán online cũng đang phát triển mạnh nên bạn cũng có thể mua sâm đại hành online. Chỉ cần bạn lên các diễn đàn, trang web cung cấp là có thể đặt mua được “hành lào” với thời gian ngắn.

Cây kiệu đỏ

Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng của thuốc khi mua bạn có thể tìm đến làng trồng cây sâm đại hành. Mặc dù cách thức này có hơi tốn thời gian một chút nhưng bù lại bạn có thể mua được cây thuốc đảm bảo tốt nhất. Phần củ vừa to, dinh dưỡng hoàn thiện lại ít bị hư hỏng gì.

Còn về giá thành thì bạn hoàn toàn an tâm. Bởi lẽ giá mua củ sâm đại hành trên thị trường không quá cao dù là loại tươi hay loại khô. Mức giá của tỏi đỏ khi mua chủ yếu từ 180.000 đồng đến 200.00 đồng/kg khô. Riêng loại vẫn còn tươi thì có phần rẻ hơn một chút.

Còn nếu bạn mua ngay tại làng trồng cây thì giá còn rẻ hơn. Mức giá đưa ra hầu như chỉ bằng 1/3 đến ¼ hoặc thấp hơn nữa so với các cơ sở cung cấp.

Bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin về sâm đại hành để bạn tham khảo. Hi vọng đây sẽ là những tham khảo hữu ích dành cho bạn và đừng quên chia sẻ đến mọi người để cùng hiểu rõ hơn về vị thuốc tuyệt vời này nhé!

Bán hạ: 26 công dụng chữa bệnh tuyệt vời

Bán hạ được biết đến là vị thuốc nam có nhiều công dụng chữa bệnh như: trừ ho, hen suyễn, nhiều đờm, hạn chế tình trạng nôn ói khi mang thai, nôn mửa trường hợp viêm dạ dày vô cùng hiệu quả. Bên cạnh đó còn rất nhiều công dụng và các bài thuốc hay. Hãy cùng tìm hiểu và theo dõi qua bài viết này để hiểu rõ hơn về bán hạ!

Bán hạ là cây gì

Bán hạ có tên khoa học Typhonium Trilobatum, thuộc họ Ráy (Araceae). Dân gian còn thường gọi là cây bán hạ nam, cây chưởng diệp bán hạ, cây chóc chuột, củ chóc, lá ba chìa.

Đặc điểm của cây bán hạ

Đây là loại cây cỏ, không có thân, lá hình tim, hình mác hay có chia 3 thùy. Lá cây dài chừng 4 – 15 cm, rộng 3,5 – 9 cm. Bông mo với phần trần khoảng dài 17 – 27 mm, hoa đực dài 5 – 9 mm. Củ chóc hình cầu, đường kính 2 cm. Quả bán hạ hình trứng, mọng, dài 6 mm.

Phân bố, thu hái, chế biến bán hạ

Bán hạ mọc nhiều ở các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản. Tại Việt Nam, cây thường mọc hoang. Người ta thường chờ đến thời điểm lá rụng vào mùa thu đông để thu hoạch củ, rễ cây.

Bởi củ bán hạ có chứa độc tính nên dễ gây ngứa, tê nếu không được sơ chế kỹ lưỡng. Do đó, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn dưới đây để đạt kết quả như ý.

Cách 1: Dùng 1kg củ bán hạ (đã rửa sạch, ngâm trong nước nhiều ngày), gừng tươi giã nát 300g, đường phèn 500 cho vào thau. Đổ ngập nước, ngâm nguyên liệu 24 giờ đồng hồ, tiếp tục rửa rồi đem đồ chín.

Sau cùng, bán hạ nam thái từng lát mỏng, tiếp tục ngâm nước gừng tỷ lệ 1kg dược liệu:150g gừng già. Để qua đêm, vớt bán hạ ra để ráo, sao vàng.

Cách 2: Chuẩn bị 2kg củ chóc, 0.1kg bồ kết, 0.1kg cam thảo. Tất cả đem rửa sạch, riêng củ hóc cần ngâm trong nước khoảng 2-3 ngày nhằm mục đích loại bỏ hết chất nhớt gây ngứa. Rồi đổ ngập nước, đun sôi cho đến hi cạn nước. Vớt ra, sấy khô để dành dùng dần.

Thành phần hóa học của cây bán hạ

Bán hạ có chứa các hoạt chất quan trọng bao gồm phytosterrol, ancaloit, ancol. Ngoài ra, dịch chiết cồn chủ còn có b- sitosterol , alkaloid và 2 sterol chưa xác định, chất kết tinh.

Công dụng dược lý của bán hạ chế

Bán hạ có vị cay, tính ấm, tác dụng kích thích mạnh, chống buồn nôn, ức chế trung khu và mạt tiểu tần kinh, giảm ho hữu hiệu. Chất gây cay trong thành phần dễ bay hơi trong quá trình đun nóng hay phơi khô, vì vậy bán hạ chế chỉ còn ít vị cay, tán phong đờm tốt.

Tác dụng của bán hạ

Những đặc tính của bán hạ được cả y học truyền thống lẫn hiện đại chứng minh với công dụng giảm ho, giải độc, cầm nôn, chống rối loạn nhịp tim, chống có thai sớm, ức chế ung thư.

Bán hạ chế trị bệnh gì

Bán hạ có rất nhiều công dụng điều trị bệnh bởi nó chứa nhiều thành phần tốt. Cùng tham khảo nhé!

1. Trị ho do cảm phong hàn

Bán hạ (dạng chế), trần bì, phục linh mỗi vị 10g, cam thảo 3g. Đem tất cả sắc cùng nước để uống trong ngày. Uống lúc nước còn nóng để giảm cơn ho tức thì.

2. Trị đau nhói ở ngực, chính giữa tim đè thấy đau

Nguyên liệu cần 0.5kg bán hạ, 40g hoàng liên, 1 trái qua lâu, 8 bát nước. Đầu tiên, qua lâu sắc với nước lấy còn 3 bát, bỏ bã, tiếp tục cho hai vị kia vào. Sắc nước làm 2 bát để chi ngày uosng 3 lần.

3. Trị hen suyễn, da xanh xao, thiếu máu

Một số nghiên cứu nhận thấy bán hạ nam tác dụng hóa đờm, tiêu bĩ tán kết hiệu quả nên ứng dụng trong trị hen suyễn, thiếu máu và da xanh xao thông qua bài thuốc:

Bán hạ (chế) 8g; phục linh, cam thảo, trần bì mỗi loại 10g; thục địa, đương quy mỗi thứ 12g. Sắc nước để uống ngày 1 thang sẽ giúp bệnh nhanh giảm.

4. Chữa ho có nhiều đờm, nôn mửa, thượng vị trướng tức

Cây bán hạ nam (chế) 250g, cam thảo 75g, bạch phục linh và trần bì mỗi vị 250g. Nghiền mịn dược liệu, trộn chung cùng sinh khương. Hàng ngày uống 2 lần, mỗi lần 9-15g.

5. Trị viêm phế quản mạn tính, nhiều đờm

Bài thuốc 1: Bán hạ (dạng chế) 15g; ma hoàng bạch thược mỗi thứ 10g; quế chi, tế tân, ngũ vị tử, can khương, sinh cam thảo mỗi thứ 5g.

Bài thuốc 2: Bán hạ (chế), tô tử mỗi vị 15g; trần bì, cam thảo mỗi loại 10g.

Các bài thuốc đều sắc thành dạng thuốc uống, ngày 1 thang. Áp dụng một trong hai cách cho đến khi thấy các triệu chứng thuyên giảm.

6. Trị ho có đờm, sốt kèm ho, khó thở, miệng khát

Sắc nước thuốc để uống từ 6g củ chóc (chế); thạch cao 20g, đại táo 12g; hạnh nhân, xạ can mỗi thứ 10g; đình lịch, ma hoàng, tô tử mỗi vị 8g; sinh khương 4g. Dùng đến khi hết biểu hiện bệnh thì ngưng.

7. Trị nôn thai nghén

Tính chất dược liệu bán hạ giúp làm giảm mệt mỏi, tăng cường sức lực, hỗ trợ an thai nên cực kỳ phù hợp cho các mẹ bầu thường xuyên bị nôn ói, ốm nghén. Cách tiến hành như sau:

Bài thuốc 1: Bán hạ và bột sơn lượng liều lượng bằng nhau 30g. Cho bán hạ vào nước, sắc nhỏ lửa khoảng 45 phút, bỏ xác. Tiếp theo, cho bột sơn dược vào, đun sôi 3-4 lần, thêm chút đường, muối. Hàng ngày uống hỗn hợp để giảm dần chứng nôn thai nghén.

Bài thuốc 2: Bán hạ dùng 80g; can khương, nhân sâm mỗi thứ 40g. Đem tán bột, trộn cùng nước gừng và bột miến tạo viên to bằng hạt ngô đồng. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 viên.

8. Trị đờm nhiều bởi rượu, ngực đầy trướng khó chịu

Bán hạ sống đem rửa, sấy khô rồi tán bột. Sau đó, trộn với nước gừng làm bánh, lấy giấy ướt gói lại, nướng lên thơm. Chuẩn bị 2 bán nước đun sôi, 8g bánh đã hình thành, trộn chút muối, sắc lấy 1 chén để uống.

9. Trị chứng buồn nôn, trướng bụng

Bài thuốc 1: Các loại bán hạ, bạch linh, cam thảo, trần bì, sinh khương đều 12g.

Bài thuốc 2: Dùng bán hạ nam (chế) 40g, chỉ xác 28g, phèn chi 32g.

Mỗi ngày, sắc 1 thang thuốc uống theo một trong hai gợi ý trên.

10. Chữa bụng đầy do tiêu chảy, nôn mửa

Bán hạ và quế chi 2 vị bằng nhau đem tán bột rồi uống cùng nước sôi.

11. Trị nôn ọe, hồi hộp, chóng mặt, ăn uống không ngon

Cần 1kg bán hạ, 0.5kg gừng sống, 120g phục linh sắc nước, chia ngày uống 3 lần lúc còn ấm nóng.

12. Trị ăn thức ăn lạnh vào là mửa ra

Bán hạ, quất bì, trần bì mỗi vị 40g dùng tán bột. Mỗi lần lấy 16g bột đã chuẩn bị, thêm 7 lát gừng sống, 2 chén nước sắc còn 1 chén và uống nóng.

13. Trị đàm đình lưu lại làm ngực đầy tức, ăn không xuống, mửa ra đàm

Bán hạ 200g, phục linh 120g tán thành bột. Mỗi lần lấy 16g, cùng 7 lát gừng để sắc cùng 1 chén nước còn 7 phân, uống lúc còn nóng.

14. Trị đàm kết không ra, tiếng nói không rõ lâu năm

Tán bột từ 20g bán hạ, quế tâm xúc lượng bằng đồng tiền, 2g thảo ô đầu. Tẩm nước gừng làm hoàn to bằng hạt súng, mỗi lần dùng 1 viên. Đem ngậm rồi nuốt dần khi đi ngủ.

15. Trị đàm nhiều, an thần, lợi đầu mắt

Bán hạ 120g; thần sa, khô phàn mỗi vị 20g, thiên nam tinh ngâm nước sôi 40g. Tất cả tán thành bột, trộn thêm nước gừng làm viên to như hạt ngô đồng. Uống trước khi ăn cơm với nước gừng, mỗi lần 30 viên.

16. Trị ngực bị nghẹt vì phong đàm

Bán hạ nam 0.5kg, ngâm qua đêm bằng nước tương chua. Sau rửa lại sạch cùng nước nóng nhiều lần để bỏ khí độc, phơi nắng, tán bột, trộn nước tương làm bánh. Đem phơi khô rồi lại tán thành bột, cứ mỗi 200g lại cho vào 4g long não sống.

Đến khi thấy nước tương đạt độ đặc dẻo, giở lên thấy có chân hãy làm viên to như quả trứng gà. Bỏ vào vải để khâu lại, phơi khô, tránh gió. Mỗi lần uống một ít với trà nóng hay nước sắc bạc hà.

17. Trị tim hồi hộp

Bán hạ, mai hoàng lượng bằng nhau. Tán thành bột, làm viên bằng hạt đậu nhỏ. Ngày chia uống 3 lần, mỗi lần 30 viên.

18. Chữa đầy bụng ở trẻ nhỏ

Khi trẻ nhỏ bị đầy bụng, bạn tán bột bán hạ, trộn rượu làm viên to như hạt thóc. Ngày cho trẻ uống 2 viên với nước gừng. Nếu không đỡ, có thể sao nóng dược liệu, tán bột, trộn nước gừng đắp trực tiếp lên rốn.

19. Trị hạch lâm ba cổ mãn tính

Trường hợp này, bạn dùng bán hạ 50g sấy khô, tán bột mịn đều. Kết hợp thêm 3 phần bán hạ sống, 1 phần bột mì, nửa thìa giấm. Cho tất cả vào nước sôi, trộn đều để đắp lên vùng viêm mỗi tối, giữ qua đêm đến sáng. Áp dụng phương pháp khoảng 5-7 lần sẽ cho kết quả tích cực.

20. Trị chứng rối loạn tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng đầy tức, sôi bụng, tiêu chảy, nôn mửa muốn khắc phục hãy sắc bài thuốc uống bằng nguyên liệu: bán hạ chế, hoàng cầm, đảng sâm mỗi thứ 10g, can khương 5g; chính thảo, hoàng liên mỗi vị 3g, đại táo 3 quả.

21. Chữa kinh giản lưng gáy cứng đờ, trúng phong mồm lệch mắt

Chuẩn bị bán hạ, kinh giới, gừng sống mỗi thứ 12g, sắc nước để uống. Bên cạnh đó, dùng củ bán hạ giã nát, tán bột, trộn đều với nước gừng, đắp vào sau gáy bên mặt không bị méo.

22. Trị đinh nhọt, viêm mủ da

Củ chóc lấy lượng vừa đủ, nghiền bột, trộn thêm ít bột hoa hồng hoàng tạo thành chất bột dẻo đắp lên vị trí đinh nhọt, viêm da mủ.

23. Trị bạch trọc, di tinh, mộng tinh:

Bán hạ (rửa sạch 10 lần, xắt nhỏ), mộc trư linh mỗi thứ 80g. Đem nguyên liệu sao vàng để loại bỏ hỏa độc, rồi bỏ trư linh. Thêm mẫu lệ đã sao qua 40g, tán bột mịn. Dùng sơn dược làm hồ, trộn thuốc bột tạo viên to như hạt ngô đồng. Mỗi lần lấy nước phục linh uống 30 viên.

24. Trị ong đốt, rắn cắn

Người bị ong đốt đem củ bán hạ nam tươi gọt sạch vỏ, giã nát, chấm vào vị trí cần thiết. Trong khi đó rắn độc cắn, trước hết nặn bỏ nọc độc, lấy củ bán hạ tươi, giã nhỏ, băng vào vết bị cắn. Mặc dù công hiệu từ cây bán hạ hiệu quả, thế nhưng người bị rắn cắn cần theo dõi và đưa đến bệnh viên cấp cứu kịp thời.

25. Hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung

Dùng bán hạ sống chế thành lát mỏng chừng 20g, ngày 3 lần đặt vào cổ tử cung. Hoặc chế thành hình viên đạn lượng 50g để nhét vào cổ tử cung ngày 1 lần. Ở giai đoạn đầu, có thể chế củ chóc sống thàng dạng thỏi 5-7.5g nhét vào cổ tử cung 1 lần/ngày.

26. Trị loét cổ tử cung

Lấy phần củ sống bán hạ, nghiền bột mịn, dùng bông tẩm thuốc đặt vào chỗ loét. Lưu ý cột sợi chỉ để giữ chắc miếng bông. Sau một ngày thì lấy ra, mỗi tuần thực hiện 1-2 lần.

Những ai nên dùng bán hạ

Bán hạ phù hợp sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau từ trẻ nhỏ, người lớn tuổi. Đặc biệt là những người hen suyễn, trừ ho, nhiều đờm, bị ốm nghén hay nôn ối khi mang thai. Ngoài ra, bán hạ bắc còn hỗ trợ chức năng hoạt động hệ tiêu hóa, ngăn chặn tình trạng ngực bụng trướng đầy.

Đối tượng không nên dùng

Hội tụ những giá trị ấn tượng trong quá trình đem lại lợi ích đối với sức khỏe người dùng. Dù vậy, người ta lại tìm thấy dịch chiết cồn của bán hạ nam có thể gây ra sự hưng phấn ở mạt tiểu thần kinh.

Do đó, nếu không cẩn trọng, người dùng dễ mắc phải hiện tượng co quắp, bị ngứa, tê. Từ đây, phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc người mắc chứng táo nhiệt, trẻ quá nhỏ không nên sử dụng.

Tốt hơn hết, trước khi quyết định áp dụng bài thuốc từ bán hạ, bạn đừng quên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo đạt được hiệu quả cao nhất, an toàn tuyệt đối, tránh những rủi ro về sau.

Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bán hạ để bạn biết được đặc điểm, công dụng tác dụng và các bài thuốc về bán hạ. Hãy chia sẻ bài viết này để mọi người cùng tham khảo nhé!

Cây thương lục: Công dụng và tác dụng chữa bệnh hiệu quả

Cây thương lục  có đặc điểm gì? Cây có công dụng và tác dụng như thế nào trong cuộc sống? Cây thương lục là một trong những loại thảo dược đang được ứng dụng vào quá trình chữa trị một số loại bệnh. Tuy nhiên, các bạn hãy cùng theo dõi bài viết này để hiểu rõ về cách dùng và tác dụng của loại cây này!

Cây thương lục là cây gì

Thương lục có tên khoa học Phytolacca acinasa Roxb, P.esculenta Van Hout, thuộc họ Phytolaccaceae. Còn được gọi với tên sơn la bạc, bạch mễ kê, dã la bạc, kim thất nương, trường bất lão.

Đặc điểm của cây thương lục

Thương lục là cây loại thảo, sống lâu năm, độ cao khoảng 1m. Thân cây hình trụ tròn, nhẵn, không có lông. Cạnh có màu xanh lục, hoặc hơi pha màu đỏ tím. Lá cây đơn nguyên, có cuống, phiến lá hình trứng tròn, mọc so le, đầu nhọn, rộng 13-14cm, dài 10-38cm.

Cụm hoa hình chùm dài, nhiều hoa mẫu 5, màu trắng, quả mọng, chín màu đỏ vào tháng 5-7. Rễ cây thương lục lớn nhanh, hình dáng giống sâm thật.

Phân bố, thu hái, chế biến thương lục

Loài cây này di thực vào nước ta khoảng 10 năm trở lại đây, hiện nay được lựa chọn sử dụng như một vị thuốc. Sau khoảng 6-8 tháng sau khi trồng có thể thu hoạch, thời điểm lý tưởng nhất vào mùa thu hoặc mùa đông.

Rễ sau khi đào về, cắt bỏ phần rễ con, rửa sạch, để nguyên hoặc thái lát rồi đem phơi khô trong râm mát. Nếu muốn mùi vị giống nhân sâm, nên đem ngâm rễ thương lục vào rượu nồng độ 40%, ở đó pha thêm chút mật ong. Thông thường, cứ 1kg rễ sẽ ngâm với 250ml rượu trắng, cùng 250ml mật ong.

Thành phần hóa học của cây thương lục

Trong lá có hai glucosid flavnoid bao gồm rutoside và ombuoside; hàm lượng vitamin C (cứ 100g lá tươi thì có 150mg vitamin C), thêm phytolaccin.

Tìm hiểu về cây thương lục các nghiên cứu chỉ ra quả chứa acid phytolaccic, thành phần tannin, sáp, chất béo, chất nhầy, pectin, glucose, dextrin, saccharose, các protid, chất tạo màu.

Khi cho quả chín vào nước sẽ tạo ra dung dịch đỏ ánh tía, hay nước có chất kiềm ngả sang màu vàng, hoặc trong môi trường acid chuyển màu đỏ. Người ta quen gọi đó là anthocyanosid, tương tự như các anthocyan củ cải đường.

Rễ củ chứa dầu, sáp, đường, protid, acid tự do, acid hữu cơ, amide, tinh bột, oxalat calcium, nitrat, cellulose, gôm, chất màu… Có alkaloid, phytolaccatoxin, thêm saponin vị đắng, chát.

Cây thương lục có tác dụng gì

Thương lục có vị đắng, tính lạnh, có độc vào thận kinh, tác dụng đại tả, thủy ẩm nơi phủ tạng, chuyên lợi tiểu. Dùng đối với các trường hợp tà khí trong bụng, thủy thũng.

Nước thuốc ngâm rễ củ thương lục có tác dụng long đảm, kích thích trực tiếp lên đường hô hấp, tăng tiết tuyến thể niêm mạc, nhưng không có tác dụng giảm ho suyễn.

Công dụng cây thương lục

Tuy có độc, song công dụng cây thương lục vẫn được ghi nhận hiệu quả khi ức chế thành công trực khuẩn lị, cúm, phế song cầu khuẩn tùy thuộc từng mức độ khác nhau.

Ngoài ra, một số loại nấm gây bệnh ngoài da cũng được diệt bỏ, đồng thời nâng cao khả năng kháng viêm, bảo đảm hoạt động hệ thống miễn dịch cơ thể người dùng.

Cây thương lục chữa bệnh gì

Thời gian gần đây, người dân ở nhiều địa phương trên cả nước đã rỉ tai nhau về một loại sâm mới, người người, nhà nhà cùng nhau trồng.

Thực tế, củ cây thương lục không phải là sâm, thậm chí độc tố cực mạnh, có thể dẫn đến tử vong nếu dùng không đúng cách, hoặc quá liều lượng cho phép. Từ mối nguy hiểm khó lường trước đó, bạn hãy tham khảo ngay các bài thuốc hữu ích đối với cơ thể được hướng dẫn ngay sau đây.

1. Trị phù toàn thân, bụng nước

Dùng 10g thương lục, hầm cùng 30g thịt heo nạc, uống nước liên mấy ngày, ăn thịt bỏ bã dược liệu.

2. Chữa viêm cầu thận cấp

Sắc bài thuốc uống từ thương lục, khương bì, khương hoạt mỗi vị 6g; binh lang, đại phúc bì, tần giao, trách tả, mộc thông mỗi loại 10g; xích tiểu đậu 15g, phục linh bì 12g, tiêu mục 3g.

3. Trị khát, đại tiểu tiện không thông

Khi tiểu tiện khó, cơ thể cảm thấy luôn khát, bạn lấy 5g thượng lục để sắc nước uống.

4. Trị bụng báng nước do xơ gan

Người bị phù nề, bụng đầy trướng, cổ đau, khó thở sắc 3-4g thương lục uống sẽ nhanh chóng cải thiện tình hình.

5. Trị té ngã sưng đau

Tác dụng của cây thương lục hỗ trợ phục hồi sự tổn thương cho người bị té ngã, sưng đau. Theo đó, rơi vào trường hợp này, bạn chỉ cần chuẩn bị rễ thương lục tươi và khổ sâm lượng bằng nhau. Thêm chút rượu vào, giã nhuyễn để đắp lên vị trí cần thiết.

6. Chữa cổ trướng

Thương lục 6g, đậu đỏ, vỏ bí đao mỗi thứ 30g, phục linh bì 20g, trạch tả 12g. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc để lấy nước uống.

7. Trị chứng hòn cứng đau có trong bụng

Khi thấy bụng có hòn cứng đau, bạn lấy bông để đắp lên bụng, giã củ thương lục tươi, vắt nước tẩm vào bông. Hễ lạnh lại thay, đắp liên tục đến khi khỏi.

8. Trị đau cổ họng

Cổ họng bị đau, lấy rễ thương lục nướng nóng lên, bọc vải chườm vào cổ.

9. Trị vảy nến

Tiệt trùng thương lục bằng cao áp trong 2 giờ đồng hồ rồi chế thành viên. Hàng ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g. Kiên trì áp dụng khoảng từ 15 ngày đến gần 2 tháng, hiệu quả nhanh hay chóng tùy thuộc vào từng cơ địa, tình trạng bệnh mỗi người.

10. Trị tuyến vú tăng sinh

Với phụ nữ, tuyến vú tăng sinh dùng thương lục tươi chế thành viên để uống, mỗi viên viên tương đương khoảng 0.5 thuốc sống. Bắt đầu uống từ mỗi lần 6 viên, rồi tăng dần lên 20 viên theo thời gian, ngày dùng 3 lần.

11. Chữa bệnh mủ da

Trên da bị mụn mủ, lấy 15g thương lục nấu nước rửa cùng 60g bồ công anh.

Như vậy, đến đây bạn đã có được cho mình câu trả lời chính xác về cây thương lục chữa bệnh gì rồi đúng không nào? Tốt hơn hết, bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng về đối tượng thích hợp dùng hay không nên dùng loại dược liệu thương lục.

Những ai nên dùng cây thương lục

Những người bị thủy thũng, khó tiểu, đau họng, viêm thận cấp, đau sưng do chấn thương, bị mụn mủ, vảy nến đều có thể sử dụng. Tình hình có sự tiến triển tùy theo mức độ bệnh người dùng đang gặp phải, cũng như từng cơ địa cụ thể.

Đối tượng không nên dùng cây thương lục

Tác dụng cây thương lục có công hạ mãnh liệt, có thể gây xảy thai nên tuyệt đối không được dùng cho phụ nữ đang mang thai, người tỳ vị hư nhược, người già.

Ngay cả nam giới khỏe mạnh nếu dùng quá nhiều trong thời gian dài cũng gây tổn thương thận, yếu xương cốt, diệt tinh trùng gây vô sinh. Các biểu hiện ngộ độc thường xuất hiện sau khoảng 20 phút đến 3 giờ đồng hồ.

Nếu nhẹ thân nhiệt tăng, thở mạnh, đau bụng, nôn mửa, tinh thần hoảng hốt; nặng thì gây tê liệt thần kinh, khó thở, hôn mê, huyết áp tụt, tim ngừng đập dẫn đến tử vong.

Dân gian truyền nhau kinh nghiệm dùng cam thảo sống, đậu xanh kết hợp lại, giã dập, đem nấu lấy nước có thể giải độc do thương lục gây ra. Quan trọng hơn hết, bạn vẫn nên đến ngay cơ sở y tế uy tín để được áp dụng phương pháp điều hiện đại.

Trên đây là một số thông tin hữu ích về đặc điểm, tác dụng, cách thức dùng cây thương lục làm thuốc. Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những kiế thức hữu ích. Đừng quên chia sẻ bài viết để mọi người cùng tham khảo nhé!

Đinh lăng có những loại nào tốt nhất hiện nay?

Cây đinh lăng có mấy loại và loại nào tốt nhất hiện nay đó là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về cây đinh lăng. Cây đinh lăng được biết đến là loại cây trồng làm cảnh, ngoài ra cây còn có rất nhiều công dụng trong cuộc sống. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về các loại đinh lăng qua bài viết mà chúng tôi chia sẻ dưới đây nhé!

Cây đinh lăng có mấy loại

Đinh lăng có tới 8 loại khác nhau, cách phân biệt của chúng rõ nét nhất là qua hình dạng và kích thước lá.

Các loại cây đinh lăng

Các loại cây đinh lăng

Các loại đinh lăng bao gồm: Đinh lăng lá nhỏ, đinh lăng lá to, đinh lăng lá tròn, đinh lăng lá đĩa, đinh lăng lá răng, đinh lăng lá bạc, đinh lăng lá vằn và đinh lăng lá nhuyễn. Trong đó:

1. Đinh lăng lá nhỏ

Đinh lăng có tác dụng gì

Có tên khoa học là Polyscias fruticosa, tên gọi khác là sâm Nam Dương, gỏi cá, đinh lăng nếp.

Sở dĩ tên Nam Dương Sâm là vì củ đinh lăng rất tốt, có nhiều tác dụng với sức khỏe.

Tuy không tốt bằng nhân sâm nhưng giá bán lại thấp hơn, những người có thu nhập thấp có thể mua được.

Thậm chí, nhiều người còn ví đinh lăng lá nhỏ như nhân sâm của người nghèo. Những củ đinh lăng lâu năm mà không bị hư hỏng, thoái hóa có khi dược chất còn cao hơn cả nhân sâm ít năm.

Về đặc điểm: Đinh lăng lá nhỏ có thân nhẵn cao từ 80cm-2m nếu được chăm sóc tốt, lá hình lông chim và có hoa.

Đây là loại đinh lăng mọc phổ biến nhất ở nước ta. Trồng làm cảnh, lấy lá ăn, trong đông y dùng làm thuốc trị bệnh. Tại vùng đất Thanh Hóa, đặc sản nem chua không thể thiếu thành phần lá đinh lăng.

2. Đinh lăng lá to

Có tên khoa học là Polyscias filicifolia, tên gọi khác là đinh lăng lá lớn, đinh lăng tẻ, đinh lăng ráng.

Loại đinh lăng này khá hiếm, lá giống đinh lăng lá nhỏ nhưng dày và to hơn nhiều. Cũng được trồng làm thuốc nhưng không được dùng nhiều như đinh lăng lá nhỏ.

3. Đinh lăng lá tròn

Có tên khoa học là Polyscias balfouriana, tên gọi khác là đinh lăng vỏ hến.

Về đặc điểm: Loại đinh lăng này có thân cao (cao nhất từng gặp là 3m), lá tròn, to như tên gọi, trên lá xen kẽ màu xanh và trắng khá hài hòa bắt mắt, mới nhìn cứ nghĩ phần trắng đó bị bệnh.

Đinh lăng lá tròn được trồng làm cảnh, vẫn được dùng làm dược liệu nhưng rất ít tài liệu đề cập.

4. Đinh lăng lá đĩa

Loại này có đặc điểm trông khác hẳn với các loại đinh lăng khác, lá to, tròn, hơi khuyết tại giao điểm cuống, màu lá xanh đầy sức sống.

Đinh lăng đĩa rất hiểm gặp, rất ít người biết tới, chỉ được dùng làm cảnh, không có giá trị dược liệu.

5. Đinh lăng lá răng

Cũng là một loại đinh lăng khá đẹp, mỗi lá gồm 3 lá con, lá con xẻ cạnh, xung quanh lá con có nhiều gai nhọn trông giống như răng cưa vậy. Màu lá xanh đậm, mặt xanh bóng.

Loại này cũng khá hiếm, thường được trồng làm cảnh. Nhà Ad có trồng 1 cây, cả làng cả xã không nhà nào có, thường gọi nó với tên khác là chu viên hay đinh lăng miền nam. Tuy nhiên giá trị không cao nên chẳng ai để ý.

6. Đinh lăng lá bạc

Có tên khoa học là P. guilfoylei var. lacinata, tên gọi khác là đinh lăng viền bạc hay đinh lăng trổ.

Có thể nói đây là loại đinh lăng có tổng quan toàn cây bắt mắt nhất, dáng lá rất đẹp, viền màu trắng bạc hài hòa, mỗi lá gồm 3-5 lá con, mỗi lá con xẻ 3 cạnh.

Đinh lăng lá bạc được dùng làm cây cảnh dạng bonsai, được nhiều dân chơi săn đón, không có giá trị làm thuốc.

7. Đinh lăng lá vằn

Có tên khoa học là Polyscias guilfoylei, dáng lá đẹp như những cánh hoa, có viền trắng nhưng phần trắng đó nhiều hơn đinh lăng lá bạc.

Đây là loại đinh lăng hiếm, chủ yếu được nhập từ Trung Quốc qua đường tiều ngạch, được dùng làm cảnh trồng trong chậu.

8. Đinh lăng lá nhuyễn

Còn có tên gọi khác là đinh lăng lá kim, lá siêu nhỏ màu xanh vàng, không có phiến lá rõ rệt, loại này sinh trưởng kém dù ở điều kiện chăm sóc tốt. Không có nhiều giá trị, không dùng làm thuốc cũng không làm cảnh.

Đinh lăng loại nào tốt?

Nếu xét trên giá trị dược liệu, dùng làm thuốc chữa bệnh, làm rau gia vị thì đinh lăng lá nhỏ là loại có giá trị cao nhất, tốt hơn tất cả.

Còn xét trên giá trị làm cảnh thì các loại đinh lăng lá vằn, lá bạc, lá đĩa và lá tròn đều rất phù hợp. Loại nào đẹp nhất thì phụ thuộc vào nhu cầu của người chơi cảnh.

Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những tham khảo hữu ích nhất về đinh lăng có những loại nào tốt rồi nhé! Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo về các loại cây đinh lăng nhé!

Công dụng và cách sử dụng Rễ, Lá, Hoa Bồ Công Anh

Bồ công anh được biết đến là loại cây có nhiều ý nghĩa trong tình yêu và cuộc sống. Bên cạnh đó, bồ công anh còn có nhiều tác dụng tốt trong việc chữa bệnh, đặc biệt là khả năng giúp thông tia sữa ở bà mẹ đang cho con bú. Vậy, bài thuốc từ bồ công anh và cách sử dụng như thế nào trong việc điều trị và chữa trị các loại bệnh. Hãy cùng tìm hiểu qua  những thông tin dưới đây!

Bồ công anh là cây gì?

Cây bồ công anh có tên khoa học là Lactuca indica L.. thuộc họ Cúc, ở Việt Nam còn gọi là rau bồ cóc, rau lưỡi cày, mũi mác, diếp hoang, diếp trời.

Thuộc cây thân thảo, sống từ 1 – 2 năm, thân mọc đứng, nhẵn, có đốm tía, cao từ 0.5 mét – 2 mét. Lá bồng công anh so le nhau, không cuống, các lá có răng hoặc hoàn toàn nguyên.

Cây bồ công anh

Cụm hoa tụ họp thành chùy có chiều dài từ 20-40cm, mọc ở ngọn thân và kẽ lá, phân nhánh nhiều. Bao hoa hình trụ, có từ 8-10 hoa màu vàng nhạt trên mỗi đầu. Tràng hoa lưỡi dài, vòi nhụy có gai và tai hình dùi.

Quả màu đen, có lông trắng nhạt, thân và lá có nhựa chảy ra khi bấm vào, hoa bồ công anh thường nở vào tháng 6 – 7 hằng năm và kết quả tháng 8-9 cùng năm.

Cây bồ công anh mọc ở đâu

Loài cây này mọc hoang nhiều ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, vùng trung du và đồng bằng có độ cao dưới 1000m so với mặt nước biển, dễ trồng bằng hạt và thu hoạch sau 4 tháng. Ưa những nơi đất ẩm như ven đường đi, trong vườn, nương rẫy, thửa ruộng hoặc bãi sông.

Ngoài ra còn mọc nhiều các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Indonexia, Philippin, Ấn Độ và các nước Đông Dương. Người dân thường hái lá về dùng tươi hoặc phơi khô. Hoa và quả bồ công anh đều có thể sử dụng và có nhiều tác dụng tốt.

Bồ công anh chữa bệnh gì

Cây bồ công anh có mấy loại

Theo Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi, trong cuốn sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam cho biết: Cái tên bồ công anh dùng để chỉ ít nhất 3 loại thực vật khác nhau:

Cây bồ công anh Việt Nam (loại thân cao): Tên khoa học Lactuca indica, thuộc họ cúc Asteraceae, các tên gọi khác là Diếp hoang, Rau bồ cóc, Mót mét, Diếp dại, Rau mũi cày, Diếp trời hay Mũi mác. Mọc chủ yếu tại các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ.

Loại này có thân cao từ 60 đến 100cm, lá mỏng, nhăn nheo, hình mũi mác, không có cuống hoặc có như không, mặt trên màu nâu sẫm, mặt dưới có màu nâu nhạt, mép có răng cưa thưa. Thân thẳng, đường kính trung bình 0,2cm, có mấu mang lá, thu hoạch lá và cành vào tháng 5-7.

Bồ công anh Trung Quốc (loại thân thấp): Tên khoa học Taraxacum officinale F. H. Wigg, thuộc họ nhà cúc Asteraceae, tên gọi khác là bồ công anh lùn. Đây là loại được chủ yếu được dùng làm thuốc chữa bệnh, chính là loại nhắc đến trong bài viết này.

Bồ công anh Trung Quốc

Về đặc điểm: Có thân cực ngắn chỉ cao từ 40-60cm mọc trực tiếp từ rễ lên, lá đơn, mọc chụm ở gốc giống hình hoa thị, màu xanh lục, mặt dưới nhạt hơn mặt trên, lá mọc giữa thẳng lên còn các lá bên ngoài thì cong xuống. Chiều dài lá dao động 15-30cm, rộng từ 4-6cm, mặt trên phẳng, cuống dẹp, mép lá xé răng cưa to nhỏ không đều giống như bị xé rách.

Rễ đâm thẳng xuống đất, hình trụ, hoa màu vàng mọc trên cùng, khi hoa về già thì thu được hạt. Quả hình bầu dục, thuôn hẹp, màu nâu đen dài từ 0,3-0,4cm. Tất cả bộ phần từ rễ, thân, lá và hoa đều được dùng làm thuốc.

Cây chỉ thiên: Tên khoa học Elephantopusvscaber L, cũng họ nhà Cúc Asteraceae. Tên gọi khác là cây cỏ lưỡi chó, cây thổi lửa, cỏ lưỡi mèo, dân tộc Tày gọi là nhả đản, dân tộc Thái gọi là co tát nai, các thầy lang gọi là thiền hồ nam, trong sác y học Trung Quốc gọi là khổ địa đàm, suy hỏa căn hoặc thiên giới tháu… Mọc chủ yếu ở miền Nam, ít được dùng làm thuốc.

Cây chỉ thiên

Ở nước ta, dựa vào màu sắc người ta còn phân thành 3 loại: bồ công anh vàng, tím và trắng. Tất cả các loại đều có thể sử dụng làm rau hoặc trà, tuy nhiên do dược tính khác nhau nên phải phân biệt rõ và thận trọng liều lượng khi dùng.

Tác dụng của cây bồ công anh

Bồ công anh được biết đến khôn g chỉ là loại hoa có nhiều ý nghĩa mà bên cạnh đó còn có nhiều tác dụng chữa bệnh như:

Ở Mỹ, bồ công anh được xem là “thần dược” có nhiều tác dụng, đặc biệt là điều trị ung thư vú hay loét bao tử. Thành phần chứa nhiều sắt (tương đương với lượng sắt tìm thấy trong rau dền), Vitamin A (lượng cao), B, C, chất béo, tinh bột và nhiều nguyên tố vi lượng khác như Magiê, Canxi, Sodium…

Bồ công anh được dùng để trị đau bụng, đau cơ, đau khớp, ợ hơi, chán ăn, vết bầm tím và vết chàm. Các công dụng khác như lợi tiểu, lợi đại tiện và giúp nhuận trường.

Một số nơi dùng làm thuốc trị viêm (nhất là viêm nhiễm lan truyền) và cả bệnh ung thư. Trong bồ công anh chứa Polysaccharides là loại chất có khả năng phòng ngừa bệnh ung thư vú hiệu quả ở nữ giới. Ngoài ra còn được dùng để bổ tỳ vị, bổ máu và dưỡng da.

Cây bồ công anh chữa bệnh gì?

Dưới đây là một số công dụng chữa bệnh của bồ công anh mà bạn nên tham khảo để áp dụng:

1. Trị sản hậu không cho con bú, bị căng sưng vú do sữa tích

Lấy bồ công anh giã nát, ngày 3-4 lần đắp lên vú.

2. Trị đinh nhọt

Lấy bồ công anh giã nát, vắt nước trộn với rượu, sắc uống cho ra mồ hôi.

3. Chữa chứng lở loét lâu ngày, rắn, bọ cạp cắn

Giã nát bồ công anh, đắp vào vết thương.

4. Chữa viêm kết mạc cấp tính

Dùng 80gr bồ công anh tươi, 7 trái chi tử, sắc uống ngày 2 lần. Kết hợp dùng bồ công anh sắc nước xông mắt.

5. Chữa ung độc sưng tấy cấp tính

Dùng 40gr bồ công anh, sắc lấy nước uống.

6. Tiêu độc, giảm mụn nhọt

Dùng 12gr bồ công anh, 12gr vòi voi, 12gr không đầu ngựa, 12gr liên kiều, 10gr kinh giới, 10gr kim ngân hoa, 10gr cỏ mần trầu, 10gr hạ khô thảo, đem phơi khô thái nhỏ, sắc với 400ml nước cho còn 100ml, chia ra uống 2 lần trong ngày.

Hoặc bài thuốc thứ 2 là lấy lá bồ công anh tươi, lá phù dung, rễ gai cũng có tác dụng giảm mụn nhọt.

7. Chữa bệnh đau dạ dày

Dùng 20gr lá bồ công anh khô, 10gr lá khổ sâm, 15gr lá khôi, 300 ml nước, đun sôi 15 phút, cho thêm ít đường chia ngày 3 lần uống, liên tục trong vòng 10 ngày thì nghỉ 3 ngày rồi lại tiếp tục uống cho đến khi khỏi.

8. Chữa chứng táo bón, nhuận tràng, viêm Amidan

Sử dụng 120 – 180gr bồ công anh khô sắc uống ngày 2 lần.

9. Chữa viêm ruột thừa

Dùng 40gr bồ công anh, 20gr đại hoàng, 20gr kim ngân hoa, 20gr xuyên luyện tử, 12gr đào nhân, 16gr xích thược, 12gr sinh cam thảo, sắc hỗn hợp trên uống ngày 2 lần.

10. Trị bệnh viêm gan cấp tính

Dùng 20gr nhân trần, 20gr bồ công anh, 20gr thổ phục linh, 20gr bạch mao căn, sắc lấy nước uống ngày 2 lần.

Bồ công anh có tác dụng gì

11. Chữa bỏng nhiễm trùng

Giã nát bồ công anh tươi, trộn với cồn 75 độ, đắp lên vết bỏng.

12. Chữa bệnh quai bị

Dùng 30gr bồ công anh tươi (Nếu dùng loại khô thì 20gr), giã nát, thêm lòng trắng trứng gà và đường phèn bọc vải, đắp vào vùng quai bị.

10. Trị nốt ruồi da

Đắp bồ công anh tươi lên nốt ruồi.

11. Chữa viêm bàng quang, tiêu hóa kém

Dùng 40gr bồ công anh, 12gr sa nhân và 24gr quất bì, tán thanh bột, uống ngày 3 lần mỗi lần 2gr.

12. Chống loãng xương, bảo vệ xương

Nhờ hàm lượng Canxi và Magie cao, rất hữu ích cho bệnh nhân bị loãng xương hay còi xương. Lá bồ công anh và cà rốt xay thành nước uống mỗi ngày 1 cốc 100ml rất hiệu quả.

13. Trị bệnh rối loạn gan mật

Nước ép lá bồ công anh và cải xà lách thành một hỗn hợp, giúp gan mật hoạt động tốt hơn, người bệnh nhân vàng da, đau gan có thể dùng loại nước ép này hằng ngày.

14. Tăng cường sức khỏe, chữa chứng suy nhược cơ thể

Bồ công anh tăng sức đề kháng, lợi máu, thải độc cơ thể rất tốt, một cốc nước ép lá tươi mỗi ngày giúp cải thiện nhanh chóng.

15. Trị mụn cóc

Dùng phần gốc của cây và lấy chất dịch tiết ra từ cây bôi vào mụn cóc, ngày 3 lần sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

16. Chữa viêm loét dạ dày, ung thư vú

Ngày 20gr bồ công anh khô, thêm vào kim ngân hoa và hạ khô thảo cùng lượng, sắc với 600ml còn 300ml uống ngày 2-3 lần.

17. Phòng ngừa các bệnh do thiếu Vitamin K

Vitamin K có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tim và xương, cung cấp khoáng cho xương (giúp cải thiện chức năng và hạn chế nguy cơ gãy xương), chống đông máu (tốt cho phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt), duy trì chức năng hệ chuyển hóa và chức năng não bộ.

Ngoài ra còn phòng ngừa các bệnh ung thư như dạ dày, tiền liệt tuyến, mũi, miệng và kết tràng.

Vào năm 2014 người ta tiến hành nghiên cứu trên 7000 người tình nguyện, kết quả cho thấy Vitamin K giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư. Điều đặt biệt là bồ công anh có thể cung cấp cho cơ thể tới 500% giá trị Vitamin K mỗi ngày.

18. Phòng bệnh tiểu đường

Uống trà bồ công anh là cách để kích thích cơ thể sản sinh Insulin và điều tiết lượng đường trong máu giữ ở mức ổn định nhờ cơ chế loại bỏ lượng đường dư thừa.

Trên thân bồ công anh có một lớp sáp lỏng, nếu va chạm vào nó sẽ dính lên da giúp sát trùng, diệt nấm, trừ sâu và vi khuẩn tấn công da. Đặc biệt những người bị ngứa hay kích thích da do chàm, vảy nến, nhiễm trùng da hoặc bệnh ecpet mảng tròn thì có thể dùng lớp sáp này để điều trị.

19. Chống oxy hóa

Trong bồ công anh chứa nhiều chất chống oxi hóa giúp cơ thể chống lại tổn thương do các gốc tự do gây ra (nguyên nhân gây ra lão hóa nhanh và bệnh ung thư).

Tại Đại học Windsor Canada, vào năm 2011 người ta đã tiến hành nghiên cứu trên rễ bồ công anh, kết quả cho thấy khả năng loại bỏ ung thư nhờ cơ chế tiêu diệt các gốc tự do.

20. Công dụng lợi tiểu

Dùng rễ bồ công anh là cách giúp giảm axit uric, thúc đẩy gan thải độc, kích thích sản xuất nước tiểu, ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, có lợi cho cơ quan sinh sản.

Đặc biệt những người có nguy cơ mắc ung thư bàng quang, nếu dùng bồ công anh thường xuyên sẽ giúp ngăn chặn căn bệnh này nhờ cơ chế tăng lượng nước tiểu, giúp cơ thể nhanh đào thải độc tố, không cho tích tụ tại bàng quang.

21. Phòng chống nhiễm trùng đường tiết niệu

Uống trà bồ công anh giúp hạn chế các vấn đề về thận và nang tại cơ quan sinh sản, khi kết hợp với một loại thảo dược khác có tên là uva ursi giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu ở nữ giới.

Đó là nhờ công dụng lợi tiểu, chống viêm của bồ công anh và khả năng loại bỏ vi khuẩn của uva ursi.

Ngoài ra người ta còn dùng bồ công anh làm món ăn thơm ngon, chế biến trà khô sử dụng hằng ngày, thanh lọc cơ thể, thải độc gan cùng nhiều tác dụng khác chưa kể đến.

Cách dùng bồ công anh

Có nhiều cách sử dụng bồ công anh, tùy vào mục đích mà sẽ áp dụng cách thức khác nhau. Bạn cso thể tham khảo một số cách dùng dưới đây:

Trà rễ và hoa bồ công anh: Dùng rễ hoặc hoa ngâm trong nước sôi 30 phút rồi uống như trà.

Nấu nước rễ bồ công anh nướng: Rễ mang rửa sạch, cắt lát mang nướng 30 phút ở nhiệt độ 300oC, rồi lấy ngâm với nước sôi 10 phút uống. Cách này giúp giải độc, tăng cường chức năng gan, tăng cường miễn dịch, có thể uống vào buổi sáng thay cà phê.

Làm nước sốt món ăn: Kết hợp với rau ngò làm nước sốt giúp tăng hương vị món ăn, lại giàu chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa gốc tự do, kháng virus và hỗ trợ cơ thể giải độc.

Nguyên liệu trong món salad: Có thể thêm bồ công anh vào các món rau trộn như bông cải xanh, cải trắng, tuy nhiên nó có vị hơi đăng hơi khó ăn. Cách này giúp bổ sung Vitamin C, tăng cường chất cơ.

Món rau xào: Dùng lá bồ công anh xào với tỏi như rau muống vậy, khi ăn vắt đều chút chanh lên rất ngon. Có thể bổ sung thêm hành tây hoặc ớt tùy khẩu vị.

Nguyên liệu một số món ăn khác: Có thể thêm vào các món như mì ống hay hải sản, có thể bày hoa trang trí tăng tính thẩm mỹ. Đối với món cá hồi, thái nhỏ bồ công anh rồi trộn với cá, giúp bổ sung chất béo, Omega 3 và mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho sức khỏe.

Tác dụng phụ của bồ công anh

Khi dùng bồ công anh một số người có thể bị phản ứng phụ như nôn mửa, buồn nôn, chán ăn, viêm túi mật, sỏi mật, viêm da tiếp xúc, phản ứng mẫn cảm. Tuy nhiên chúng chỉ xảy ra với số ít, những người có cơ địa không hợp có thể thuộc các nhóm sau:

  • Trẻ em, người có bầu hoặc đang cho con bú
  • Người cao huyết áp, suy tim sung huyết, mắc bệnh tiểu đường hoặc mất cân bằng điện – nước sinh lý
  • Người mắc hội chứng bệnh tiêu hóa, kích thích ruột, tắc ruột, tắc ống dẫn mật hoặc dị ứng với nhựa cao su
  • Người bị mẫn cảm với loại thảo dược này
  • Người bị tỷ vị hư hàn, tiêu chảy hoặc lạnh bụng.

Ý nghĩa của cây bồ công anh

Đối với tình yêu: Tượng trưng cho một tình yêu thuần khiết và trong sáng ở những người trẻ tuổi, có nhiều ước mơ, nhiều người rất thích hoa bồ công anh, đã có nhiều câu chuyện cảm động hay bộ phim gắn liền với loại hoa này.

Đối với cuộc sống: Khi nở bông, bồ công anh sẽ tạo ra rất nhiều bông nhỏ bay cao xa phát tán trong không khí nhờ gió. Điều đó cũng tượng trưng cho những ước mơ với mong muốn được chắp cánh và vươn xa.

Hình ảnh cây bồ công anh Việt Nam

Cách nhận biết cây bồ công anh

Cây bồ công anh làm thuốcLá bồ công anhRau bồ công anhRễ cây bồ công anh

Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về bồ công anh giúp bạn có được những bài thuốc tuyệt vời từ loại cây này. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và hiểu rõ về đặc điểm và công dụng của bồ công anh nhé!

Hướng dẫn cách sử dụng hoa tam thất đúng liều lượng

Hoa tam thất được biết đến với rất nhiều công dụng trong việc chữa bệnh, đặc biệt, hoa tam thất có tác dụng tốt như: thanh nhiệt, giải độc, giảm căng thẳng, điều trị bệnh về gan. Vậy, cách sử dụng hoa tam thất đúng liều lượng như thế nào để an toàn và tốt cho sức khỏe? Hãy cùng tham khảo ngay bài viết này nhé!

Cách dùng hoa tam thất khô

Cách dùng hoa tam thất như thế nào? Hãy cùng đi tìm hiểu chi tiết từ khâu lựa chọn nụ, nguyên liệu chuẩn bị cho đến cách pha trà mà chúng tôi chia sẻ dưới đây!

Thứ nhất: Chọn nụ hoa tam thất

Việc chọn nụ tam thất là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng loại trà đang uống vì vậy mọi người cần đặc biệt chú ý nhé. Cần lựa những nụ to, màu còn nguyên mới (xanh, có chút vàng do nắng), phải đang nguyên nụ chưa nở hoa hoặc chỉ nở không quá 30% bông, không chọn loại ngã màu, mất màu, ẩm ướt hoặc bị mốc.

Thứ hai: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ pha

☑ 2-4g nụ hoa tam thất khô (khoảng 1 nhúm tay nhỏ cho mỗi uống) ☑ Ấm pha trà (có thể chọn ấm sành, sứ hoặc thủy tinh tùy sở thích) ☑ 300ml nước sôi

Cách sử dụng hoa tam thất

Thứ ba: Cách pha trà nụ hoa tam thất

Tráng trà: Cho nụ tam thất vào ấm, cho 100ml nước sôi vào chế, lắc nhẹ rồi đổ nước đó đi.

Pha trà: Cho 200ml nước sôi vào ấm, tưới đều lên sao cho nụ hoa bị ngập đầy, đợi 10 phút là có thể uống được.

Cách pha trà nụ hoa tam thất

Thư tư: Cách uống hoa tam thất

Cách làm này giúp phát huy toàn bộ tác dụng vốn có của hoa tam thất, tuy nhiên do nụ hoa khá nhỏ nên dễ trôi qua vòi ấm, gây khó chịu khi uống. Bạn có thể cho nụ vào túi lọc lúc hãm trà hoặc rót từ từ cho nụ không trôi ra.

Cách uống rất đơn giản, thời gian có thể sau khi ăn sáng, sau bữa ăn 30 phút, trước khi đi ngủ hoặc bất cứ thời điểm nào trong ngày bạn muốn. Rót trà ra chén, rồi nhấm nháp từng chút sẽ cảm nhận được vị ngọt đắng tuyệt vời của nụ tam thất.

Khi hết 200ml nước lượt đầu, bạn có thể pha thêm tiếp nước sôi vào uống tiếp cho đến khi nước nhạt màu. Mỗi ngày chỉ nên dùng tối đa 2 ấm, nghĩa là từ 4-6g nụ vì thành phần dinh dưỡng của nó rất cao, có uống nhiều hơn thì cũng chỉ để lãng phí.

Cách uống trà hoa tam thất

Lưu ý khi dùng hoa tam thất

Trà hoa tam thất kể trên rất phù hợp cho những người mắc chứng mất ngủ, bị tiểu đường, bệnh về gan, bệnh tim mạch, người muốn giảm mỡ máu, giảm huyết áp, giảm stress, làm đẹp, phòng ngừa bệnh ung thư, phụ nữ sau sinh ít sữa…

Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng hoặc những trường hợp sau nên tránh: Người có huyết áp thấp, thường xuyên bị tụt huyết áp, người đang mang thai, đang hành kinh, trẻ em dưới 15 tuổi, người đang bị cảm lạnh, người có tính hàn (biểu hiện như thường xuyên tay chân lạnh, đại tiện lỏng).

Bài viết rên đây là toàn bộ thông tin chia sẻ về cách dùng nụ hoa tam thất hiệu quả và đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Hi vọng bạn đọc đã có được những tham khảo hữu ích nhất. Đừng quên chia sẻ để mọi ngươi cùng biết nhé!

[Sự thật] Chè vằng có tác dụng gì với phụ nữ sau sinh?

Chè vằng có tác dụng gì đối với phụ nữ sau sinh là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và tìm kiếm lời giải đáp. Nhiều người cho rằng, uống nước chè vằng sau sinh sẽ giúp mẹ lợi sữa? Vậy, cây chè vằng là gì? nguồn gốc của loại thảo dược này từ đâu và có những tác dụng như thế nào? Hãy cùng đi tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Chè vằng là gì

Chè vằng là loại thảo dược quý hiếm được dân tộc Việt khai thác và sử dụng từ hàng trăm năm trước vào nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên trong những năm gần đây thì công dụng đa năng đối với phụ nữ sau sinh của chè vằng ngày càng được chú trọng hơn.

Chè vằng có nhiều tác dụng đặc biệt là đối với phụ nữ sau sinh nở

Chè vằng có nhiều tác dụng đặc biệt là đối với phụ nữ sau sinh nở

Đây là một loại thảo mộc thân gỗ với khả năng khai thác dược liệu ở cả lá cây lẫn thân cây. Hàng chục bài thuốc dân gian đã có sự xuất hiện của chè vằng và các nghiên cứu khoa học hiện đại cũng đang góp phần đưa loại dược liệu quý nào vào danh sách nghiên cứu chuyên sâu.

Tác dụng của chè vằng với phụ nữ sau sinh

Theo dược điển kinh thư toàn tập thì chè vằng là vị thuốc có vị đắng nhẹ, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt sát khuẩn, hoạt huyết chống độc và đặc biệt là thanh lọc cơ thể, kích thích tạo sữa ở các sản phụ vừa mới sinh. Chè vằng đặc biệt hiệu quả khi dùng cho các sản phụ bị khô sữa, hiếm sữa.

Sau đây là những tác dụng tuyệt vời mà chè vằng mang lại cho phụ nữ sau sinh. Nếu bạn sắp lâm bồn hoặc bạn bè, người thân sắp đón chào thành viên mới của gia đình thì đừng bỏ qua những công dụng tuyệt vời này!

Chè vằng có tác dụng lợi sữa, thanh sữa

Sử dụng chè vằng đem đến cho bé yêu nguồn sữa mẹ thanh mát, dồi dào

Sử dụng chè vằng đem đến cho bé yêu nguồn sữa mẹ thanh mát, dồi dào

Chè vằng có chứa hoạt chất Glycosit đắng, chất chống oxy hóa, các vitamin và khoáng chất cần thiết khác để tuyến sữa hoạt động ổn định hơn; chống lại các triệu chứng mà phụ nữ sau sinh thường mắc phải như tắc tia sữa, viêm hay áp xe tuyến vú. Bên cạnh đó, hợp chất Glycosit đắng còn được cho rằng có tác dụng làm cho dòng sữa thêm dịu mát và thân thiện với hệ tiêu hóa bé bỏng của trẻ sơ sinh.

Chè vằng góp phần giảm viêm nhiễm hậu sản

Nỗi ám ảnh lớn nhất của các sản phụ sau khi sinh chính là nguy cơ viêm nhiễm khi sống trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm. Nhưng bạn đừng lo! Các hoạt chất chống oxy hóa mạnh mẽ trong chè vằng như flavonoid sẽ giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và làm dịu vết thương khi sinh nở. Quá tuyệt vời phải không nào?

Chè vằng giúp điều hoa kinh nguyệt cho phụ nữ sau sinh

Sinh nở là một quá trình vô cùng phức tạp xảy ra cả bên trong lẫn bên ngoài cơ thể phụ nữ. Nếu chẳng may các tuyến nội tiết gặp sự cố và hoạt động bất thường thì hiện tượng rối loạn kinh nguyệt là khó tránh khỏi. Chè vằng sẽ giúp các mẹ bỉm giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả. Các hoạt chất kích thích nội tiết tố và làm sản sinh Estrogen giúp chu kỳ kinh nguyệt nhanh chóng ổn định như trước khi mang thai.

Chè vằng giúp điều hòa cơ thể, da trắng dáng xinh

Chè vằng giúp các mẹ bỉm sớm lấy lại được vóc dáng thon gọn, làn da mịn màng

Chè vằng giúp các mẹ bỉm sớm lấy lại được vóc dáng thon gọn, làn da mịn màng

Một công dụng của chè vằng với phụ nữ sau sinh khá ít người biết đó là điều hòa cơ thể và góp phần quan trọng vào công cuộc lấy lại vóc dáng của các mẹ bỉm. Chè vằng kích thích các mô, tăng cường tuần hoàn nên năng lượng dư thừa sẽ giảm đi đáng kể. Ngoài ra điều này còn giúp cho nguồn sữa giàu dinh dưỡng và năng lượng hơn để giúp bé bụ bẫm khỏe mạnh.

Cách sử dụng chè vằng đơn giản mà hiệu quả nhất

Hiện nay chè vằng đang được hàng trăm ngàn sản phụ sử dụng với 3 cách thức chính như sau:

  • Nấu nước chè vằng đề nguội và uống thay nước lọc. Ở cách này bạn chỉ cần lấy một nắm lá chè khô nấu với 2 lít nước. Đun sôi 10 phút và để nguội uống hàng ngày sẽ rất tốt cho sức khỏe cả mẹ và bé.
  • Hãm nước sôi và dùng như nước trà. Nếu bạn thích uống trà nóng thì có thể hãm nước sôi và dùng nóng theo từng bữa ăn. Không nên uống khi trà đã nguội trong thời gian dài nhé
  • Dùng cao chè vằng. Vì là loại dược liệu quý nên chè vằng được dùng để nấu cao giúp tăng hiệu quả và dễ dàng bảo quản. Bạn có thể đặt mua cao chè vằng tại các cửa hàng, siêu thị. Mỗi lần uống pha ½ muỗng cà phê cao chè vằng với một ly nước lớn
    Cao chè vằng giúp phụ nữ sau sinh lợi sữa giảm cân hiệu quả

    Cao chè vằng giúp phụ nữ sau sinh lợi sữa giảm cân hiệu quả

Chúng ta có thể thấy rằng việc sử dụng chè vằng vô cùng đơn giản nhưng mang lại công dụng thiết thực cho phụ nữ sau sinh. Vậy nên đừng bỏ quả loại dược liệu thiên nhiên thanh khiết này nhé!

Những lưu ý khi sử dụng chè vằng

Ông bà ta thường có câu “Nhiều quá luôn là không tốt” và khi sử dụng chè vằng chúng ta cũng cần lưu ý một số điểm để đảm bảo sức khỏe nhé

  • Không uống chè vằng đã nguội lạnh để qua đêm
  • Không dùng chè vằng với khối lượng lớn, đậm đặc vị nôn nóng nhìn thấy hiệu quả
  • Người bị hạ huyết áp thì nên cho vài lát gừng vào khi nấu chè vằng.

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây bạn đã hiểu rõ hơn về tác dụng của cây chè vằng đối với phụ nữ sau sinh như thế nào rồi nhé! Mong rằng những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ bạn đã có được những tham khảo hữu ích nhất!

Cây cỏ máu là gì? Những công dụng tuyệt vời của cây cỏ máu

Cây cỏ máu là một vị thuốc với chức năng tăng cường sức khỏe, bổ máu, hỗ trợ tăng cân, làm đẹp hiệu quả. Bên cạnh đó, cây cỏ máu còn được dân gian biết đến với nhiều bài thuốc chữa các loại bệnh rất tốt. Để hiểu rõ được cây cỏ máu là gì? đặc điểm của cây cỏ máu và công dụng chữa bệnh ra sao. Mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết này!

Cây cỏ máu là cây gì

Cây cỏ máu tên khoa học là Sargentodoxaceae, thuộc họ huyết đằng. Cây này còn được gọi với nhiều tên khác nhau như dây máu người, bởi dịch tiết ra từ cây gần giống với máu người.

Đặc điểm của cây cỏ máu

Cỏ máu thuộc loại cây thân gỗ, dây leo, đường kính thân từ 3-4cm. Chúng sống tựa hoặc leo lên các thân gỗ lớn, tán rộng. Phần thân cây cứng, khi chặt ra xuất hiện lớp nhựa màu đỏ giống như máu con người.

Lá kép, gồm 5-7 hoặc 9 lá chét cộng lại. Lá chét dạng thuôn dài, mặt trên nhẵn, màu tươi hơn so với mặt dưới sần. Hoa cây cỏ máu xếp sát nhau, dài chừng 15mm, có màu đỏ tươi. Quả hình trứng, dài khoảng 2cm, màu nâu đỏ, bên ngoài có lông mịn. Vỏ quả mỏng, trong chứa 3-5 hạt.

Phân bố, thu hái, chế biến cỏ máu

Cây mọc chủ yếu dưới những tán lá rừng rộng, nơi có nhiều cây gỗ lớn, nhất là các khu rừng nguyên sinh. Ở nước ta, chúng phân bố rộng rãi tại các tỉnh Yên Bái, Hòa Bình, Lào Cai, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị, Lâm Đồng…

Bộ phận chính được thu hái và sử dụng làm thuốc là phần thân cây. Người dân địa phương thường hay chặt những cành cây bằng cổ tay, về chặt thành từng miếng mỏng, phơi khô dùng dần.

Hoặc, nhiều nơi người ta chặt thành nhiều đoạn nhỏ 25-30cm, chất lên đống đến khi khô. Lúc cần dùng đến chỉ cần lấy dao chẻ từng miếng nhỏ, đun nước uống hàng ngày. Dù đã khô, để lâu ngày, nhưng cây cỏ máu tự nhiên khi đun nước vẫn giữ được màu đỏ, mùi vị đặc trưng.

Thành phần hóa học cây cỏ máu

Các nghiên cứu tìm thấy trong thành phần cây cỏ máu có chứa chất nhựa, Afrormosin, Milletol, Glucozit, Daidzein, Epicatechin, Isoliquiritigenin, Tannin, 7-Oxo-Beta-Sitosterol, 9-Methoxycoumestrol, Cajanin, Formononetin, Ononin, Prunetin, Protocatechuic acid…Và một số dưỡng chất khác tốt cho sức khỏe.

Tác dụng của cây cỏ máu

Xét về tính dược lý theo Đông y, tác dụng cây cỏ máu vị đắng, tính bình, tốt cho phụ nữ sau sinh, làm đen tóc, đẹp da, thanh nhiệt, giải độc, và thư cân tốt.

Công dụng cây cỏ máu

Cây cỏ máu mang đến cho con người nhiều tính năng hữu ích, bảo vệ cơ thể như: kích thích tiêu hóa, tạo cảm giác ngon miệng, hỗ trợ cơ thể hấp thu tốt dinh dưỡng, cải thiện cân nặng, đẹp da. Làm mát gan và hạ men gan hiệu quả.

Tăng cường tuần hoàn máu, bổ máu, điều hòa kinh nguyệt, lợi sữa cho phụ nữ sau sinh. Giảm đau đầu, nhức mỏi vai gáy, suy nhược cơ thể, bổ trợ cho quá trình trị tê thấp. Tăng cường thị lực, thúc đẩy việc thải độc, an thần, chữa chứng mất ngủ.

Cây cỏ máu trị bệnh gì

Cây cỏ máu có rất nhiều công dụng trong việc điều trị các loại bệnh khác nhau, dưới đây là một số bài thuốc trị bệnh của cây cỏ máu mà bạn có thể tham khảo:

Dù chúng ta đang sống ở kỉ nguyên với nền y học hiện đại phát triển. Song xung quanh vẫn có rất nhiều loại thảo dược mọc hoang đảm nhiệm chức năng chữa bệnh hữu hiệu. Và cỏ máu chính là một trong những lựa chọn tuyệt vời để bạn chăm sóc cho bản thân, gia đình.

Người xưa tin rằng, khi uống nước sắc từ cây cỏ máu sẽ bổ khí huyết, tăng cân đẹp da, giải độc, thanh lọc cơ thể. Đặc biệt, phụ nữ sau sinh mất máu nhiều khi dùng thảo dược sẽ được bù lại lượng máu đã mất đi.

Để tận dụng tối đa nhất công dụng cây cỏ máu, bạn hãy dùng 100g cỏ máu khô, đun sôi cùng 2 lít nước trong 15-20 phút để uống thay nước lọc hàng ngày. Nước có màu máu, vị hơi chát, mát, ngọt lâu.

Thời tiết nắng nóng có thể cho vào tủ lạnh uống dần sẽ rất tuyệt. Phần bã cũ giữ lại để đun tiếp cho lần sau, đến khi nào thấy nước đã nhạt màu thay mới.

Theo kinh nghiệm của những người phụ nữ vùng cao, sau 2-3 ngày sinh đã đi nương, lên rẫy làm bình thường nhờ uống loại nước “thần kỳ”.

1. Chữa kinh nguyệt không đều, khí huyết hư, hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi

Phụ nữ kinh nguyệt không đều chuẩn bị các thành phần nguyên liệu gồm: cỏ máu 16g, ích mẫu 12g, ngưu tất 10g, nghệ vàng 6g. Mỗi ngày sắc một thang để uống, áp dụng liên tục trong 5-10 ngày.

2. Trị chứng đau lưng, mỏi gối

Bài thuốc 1: Cần dùng cây cỏ máu, rễ trinh nữ, tỳ giải, ý dĩ mỗi loại 10g, cỏ xước 12g; rễ lá lốt, quế chi, thiên niên kiên mỗi vị 8g; trần bì 6g sắc nước uống.

Bài thuốc 2: Từ các nguyên liệu cây cỏ máu 16g; xuyên khung, tục đoạn, dây đau xương, cẩu tích mỗi thứ 12g. Mỗi ngày sắc một thang, chia sử dụng 2-3 lần. Sau khoảng 6 thang sẽ thấy tình hình cải thiện rõ rệt.

3. Bổ trợ cơ thể suy yếu, đổ mồ hôi trộm

Bạn lấy 90g cây cỏ máu, đem rửa sạch, sắc nước uống. Cho thêm 1-2 quả trứng gà vào, nấu thành canh. Kiên trì ăn món này từ 5-7 ngày sẽ bồi bổ sức khỏe cực tốt.

4. Điều trị thiếu máu, hư lao

Bài thuốc cần cây cỏ máu lượng 200-300g, tán nhỏ, đem ngâm cùng 1 lít rượu trong 7-10 ngày. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 25ml. Để đạt kết quả cao nhất, bạn có thể kết hợp thêm một số thảo dược khác như đan sâm, thục địa, hà thủ ô lượng bằng nhau, nấu nước uống hàng ngày.

5. Chữa đau dạ dày

Người bệnh bị dạ dày hãy tiến hành theo hướng dẫn:

Bài thuốc 1: Lấy 16-20g cây cỏ máu sắc nước hoặc ngâm rượu uống.

Bài thuốc 2: Cây cỏ máu, rau máu khô, hà thủ ô, hoài sơn, đỗ đen, cam thảo, ý dĩ mỗi vị 12g thêm đảng sâm 16g. Sắc ngày một thang để uống.

Sau một thời gian ngắn sẽ thấy biểu hiện bệnh thuyên giảm, không còn phải chịu đựng các cơn đau khó chịu, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt đời sống bình thường.

6. Tăng cân

Dùng 50g cây cỏ máu khô, đun với 1,5 lít nước, để cạn còn 1 lít uống trong ngày. Thực hiện khoảng 2-3 tháng, mỗi ngày uống một thang. Trường hợp đang sử dụng trà hoa cúc, hà thủ ô, bạn vẫn có thể dùng cùng lúc với cây cỏ máu tăng cân bình thường.

Những ai nên dùng cây cỏ máu

Những người phù hợp để dùng cây cỏ máu bao gồm: phụ nữ sau sinh, người gầy yếu, thường xuyên sử dụng rượu bia, người lớn tuổi bị đau nhức mỏi xương khớp, muốn cải thiện thị lực, người thiếu máu, suy nhược cơ thể. Ngay cả người bình thường, không bệnh tật cũng nên dùng mỗi ngày để bảo vệ sức khỏe, duy trì làn da khỏe đẹp, hồng hào, miễn dịch tốt.

Đối tượng không nên dùng cây cỏ máu

Cây cỏ máu thường bị nhầm lẫn với cây kê huyết đằng bởi chúng khá giống nhau. Vì thế, người dùng cần phân biệt bằng cách dựa vào đường vân của dược liệu. Nếu cây cỏ máu thân gỗ, đường vân đỏ tròn đầu, thì kê huyết dằng có phần dây to, không phải loại thân gỗ, đường viền là các vòng vằn xoắn không đều.

Chỉ khi sử dụng đúng chuẩn mới đem lại kết quả công dụng của cây cỏ máu, tránh xảy ra những rủi ro đáng tiếc nên bạn cần đặc biệt lưu tâm. Ngoài ra, tình hình tiến triển như thế nào còn phụ thuộc vào việc duy trình chế độ sinh hoạt khoa học ở người dùng. Hơn hết, bạn cần ghi nhớ:

Cỏ máu nên dùng cho trẻ nhỏ từ 3 tuổi trở lên. Người mắc huyết hư thiên về huyết ứ hay lượng khí trì trệ, tuyệt đối không uống cây cỏ máu vì có hại đối với sức khỏe.

Phụ nữ sau sinh, bị mấy sữa, thiếu sữa, sữa loãng nên đến cơ sở y tế để thăm khám chính xác, nhận tư vấn giải pháp khắc phục kịp thời. Khi dùng cây cỏ máu cần mua tại địa chỉ uy tín, sản phẩm chất lượng, rõ nguồn gốc, tránh bị các lang băm lừa đảo, tiềm ẩn nhiều mỗi nguy hiểm.

Cây cỏ máu thực sự là một vị thuốc tốt đối với sức khỏe của con người. Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây này. Tuy nhiên, trước khi áp dụng các bài thuốc trị bệnh, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn hiệu quả!

Bật mí 15 công dụng chữa bệnh của Cây xương khỉ

Cây xương khỉ  là một loại cây được nhiều người dùng làm rau ăn kèm rất ngon. Bên cạnh đó cây xương khỉ còn được biết đến với rất nhiều công dụng trong việc điều trị các chứng bệnh. Cây xương khỉ có chức năng chữa viêm, làm mát gan, cải thiện huyết áp, lưu thông máu, … một cách hiệu quả. Cùng tìm hiểu rõ hơn qua những thông tin dưới đây!

Cây xương khỉ là cây gì

Cây xương khỉ có tên khoa học Clinacanthus nutans, được gọi với nhiều tên gọi khác như mảnh cộng, bìm bịp, bách giải. Đây là vị thuốc nam cổ truyền được người xưa ưa chuộng làm thuốc.

 

Đặc điểm của cây xương khỉ

Xương khỉ là cây bụi nhỏ, chỉ cao 2-3m, lá thuôn dài, màu xanh thẫm, mặt lá mềm. Cây có hoa rủ xuống ngọn, màu đỏ hoặc hồng, cao 3-5cm, bao phấn màu vàng xanh. Quả hình trùy, phần cuống ngắn.

Cây xương khỉ mọc ở đâu? Thu hái và chế biến

Cây xương khỉ thường được tìm thấy tại các vùng nông thôn châu Á. Ở Việt Nam, cây xuất hiện nhiều khu vực miền núi phía Bắc, các tỉnh miền Đông và Nam Bộ. Hầu hết các bộ phận trên cây được dùng làm thuốc. Nhiều nơi lấy lá cây xương khỉ làm bánh, gọi là bánh mảng cộng.

Thành phần hóa học của cây xương khỉ

Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh trong cây xương khỉ chứa nhiều khoáng chất, sinh tố, thành phần flavon, glycosind, hợp chất của cerebrosid và glycerol. Cùng với đó là hàm lượng chất xơ, chất béo, đạm, canxi tốt cho sức khỏe.

Công dụng dược lý của cây xương khỉ

Cây xương khỉ vị ngọt, tính bình, khi phơi khô có mùi thơm, tác dụng chữa nhiều loại bệnh quan trọng.

Tác dụng của cây xương khỉ

Từ lâu, người dân ở nông thôn đã biết đến loại rau xương khỉ, dùng ăn sống, luộc, nấu canh, ăn lẩu đều ngon, bổ sung hàm lượng dưỡng chất cao. Điều tuyệt vời hơn cả, cây xương khỉ được coi như “thần dược” thiên nhiên ban tặng cho con người, với khả năng hỗ trợ trị bệnh hữu hiệu.

Trong đó, hơn hết phải kể đến hỗ trợ bệnh nhân ung thư, lợi mật, mát gan, trị phong thấp, cải thiện đau nhức xương khớp, nhanh chóng liền xương bị gãy, tốt cho người bị đau dạ dày, trĩ; chữa ho, cảm…

Cây xương khỉ chữa bệnh gì

Cây xương khỉ có rất nhiều tác dụng trong việc điều trị các loại bệnh, bạn có thể tham khảo một số bài thuốc chữa bệnh dưới đây từ cây xương khỉ;

1. Hỗ trợ bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu

Trong cây xương khỉ có hợp chất Flavonoid, tác dụng tốt việc ức chế tế bào ung thư, giảm đi phản ứng phụ của việc xạ trị.

Bài thuốc 1: Bệnh nhân ung thư lấy 10 lá cây xương khỉ, đem rửa sạch rồi nhai kỹ, nuốt. Ngày thực hiện 5 lần, kiên trì trong 3 tháng để thấy các cơn đau thuyên giảm. Trường hợp ung thư đã kéo dài, nên tăng liều lượng, mỗi lần dùng 15 lá, ngày ăn 6 lần.

Bài thuốc 2: Để ngừa ung thư tái phát, di căn, bạn sắc cây xương khỉ, cây xạ đen mỗi thứ 30g, thêm 20g hoa đu đủ đực cùng 1,5 lít nước. Lấy còn 1 lít để uống trong ngày.

2. Chữa xơ gan, viêm gan, vàng da

Bài thuốc 1: Chuẩn bị 30g cây xương khỉ, râu ngô 20g;lá vọng cách, trần bì mỗi vị 15g, sâm đại hành 10g. Sắc tất cả cùng 1.5 lít nước, lấy còn 800ml uống hết trong ngày.

Bài thuốc 2: Các vị thuốc có cây xương khỉ 30g, râu ngô 20g, sâm đại hành 15g; lá vọng cách, lá quao mỗi thứ 12g, trần bì 10g sắc với 1.5 lít nước sôi. Đun nhỏ lửa trong 30 phút, chia uống ngày 3 lần.

3. Chữa ho

Lá cây xương khỉ chứa chất đề kháng mạnh mẽ nên có thể chống lại virus viêm phế quản. Khi rơi vào trạng thái ngứa cổ, ho khan, cơ thể mệt mỏi, đau đầu, bạn lấy 8 chiếc lá thảo dược ăn, ngày ăn 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 giờ đồng hồ. Triệu chứng ho nhanh chóng khỏi.

4. Trị đau dạ dày

Dân gian truyền lại rất nhiều bài thuốc chữa đau dạ dày hiệu quả từ thảo dược thiên nhiên, bao gồm cả cây xương khỉ. Rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy lá tươi, rửa sạch, thêm vài hạt muối, nhai kỹ rồi nuốt nước. Mỗi ngày dùng 3-8 lá, chia hai lần dùng, thời điểm trước bữa ăn.

5. Chữa tiểu dắt, tiểu buốt, ra máu

Hái 9 lá cây xương khỉ, rửa sạch, nhai sống ngày 3 lần. Thực hiện liên tục 1 tháng để giảm triệu chứng.

6. Trị phong thấp

Sắc các nguyên liệu gồm 30g cây bìm bịp; tầm gửi dâu, cây gối hạc, cây cổ trâu mỗi thứ 20g cùng 1.5 lít nước, lấy còn 800ml, chia uống trong ngày.

7. Chữa thoái hóa cột sống, gai cột sống đau nhức xương

Giã nhuyễn 80g cây xương khỉ tươi, ngải cứu và đại hành tươi lượng bằng nhau (50g). Sau đó, xào nóng cùng giấm, đợi ấm ấm đắp vào vị trí đau, băng cố định lại. Tiến hành trước khi đi ngủ buổi tối, sáng dậy thì gỡ ra, áp dụng bài thuốc 5-10 ngày. Khi kết hợp sắc thuốc uống tác dụng phát huy càng nhanh.

8. Điều trị bong gân, xưng đau, gãy xương

Mảnh cộng tươi 80g; sâm đại hành, ngải cứu mỗi thứ 50g. Xào nóng dược liệu với giấm, đắp lên vết thương, lấy vải buộc lại, giữ thời gian 5-6 tiếng. Kiên trì 5-10 ngày để tác dụng cây xương khỉ phát huy trọn vẹn.

9. Chữa trĩ

Trĩ là một trong những căn bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện đại. Tuy không ảnh hưởng quá lớn đến sức khỏe, nhưng lại làm người bệnh luôn trong trạng thái khó chịu, đau rát, sinh hoạt khó khăn.

Thay vì áp dụng các liệu pháp y tế tốn kém, nhiều người đã tin tưởng ở cây xương khỉ. Với 7-10 lá tươi, rửa sạch, giã nát, lấy đắp vào vùng hậu môn bị trĩ, ngày thực hiện 2 lần.

10. Chữa cảm cúm

Ngay khi gặp các biểu hiện bệnh cảm cúm như sốt, đau đầu, bạn hái một nắm lá cây xương khỉ, cách 1 giờ ăn 8 lá để hạ sốt, giảm đau. Đồng thời dùng lá nấu cháo, thêm chút gừng, hạt tiêu sẽ giải cảm tức thì.

11. Cầm máu

Những người ho, tiểu tiện ra máu, chảu máu đường ruột, bị chấn thương, dùng cây xương khỉ để cầm máu rất tốt.

Bài thuốc 1: Lấy ít lá cây rửa sạch, thêm chút muối nhai sống.

Bài thuốc 2: Đem phơi khô 7-10 lá cây xương khỉ, sắc lấy nước uống, ngày 2-3 lần vào bữa sáng trước khi ăn. Uống liên tục 1 tuần sẽ thấy công hiệu.

12. Chữa bệnh lở loét, hạn chế mụn, sẹo lồi

Dùng một nắm lá mảnh cộng, rửa sạch, giã nát, bôi lên vùng da bị lở loét, sẹo mụn. Tiến hành 2 lần/tuần, kiên trì đều đặn 2 tháng để lấy lại vẻ đẹp mịn màng cho làn da.

13. Điều hòa huyết áp

Một trong những câu trả lời về cây xương khỉ có tác dụng gì đó chính là khả năng ổn định huyết áp. Theo đó, bạn đừng bỏ qua gợi ý bài thuốc dưới đây.

Bài thuốc 1: Lấy phần lá, rễ cây xưng khỉ phơi khô, rồi nấu thành nước uống hàng ngày.

Bài thuốc 2: Dùng 9 lá cây tươi, nhai thật kỹ để nuốt nước. Sau đó, nằm nghỉ ngơi để huyết áp trở lại bình thường.

14. Điều trị nhiệt miệng, nóng trong

Sử dụng khoảng 50g lá cây mảnh cộng tươi, giã nát, vắt nước uống. Phần bã giữ lại đắp lên vị trí miệng nhiệt. Sau một vài lần tình trạng được giải quyết dứt điểm.

15. Chữa viêm xoang

Từ 100g cây xương khỉ, bạn phơi khô, rửa sạch, cho vào ấm sắc với 1.5 lít nước, lấy còn 1 lít để uống.

Những ai nên dùng cây xương khỉ

Cây xương khỉ là loại thảo dược lành tính, không độc hại nên phù hợp cho cả trẻ nhỏ, người già. Công hiệu được nâng cao ở bệnh nhân viêm gan, men gan cao, suy giảm chức năng gan do dùng nhiều bia rượu; người bị ung thư; phong tê thấp, đau nhức xương, bị chấn thương…

Công dụng cây xương khỉ cũng khiến người bình thường bất ngờ nhờ khả năng thanh nhiệt cơ thể, nâng cao miễn dịch, bảo vệ sức khỏe.

Đối tượng không nên dùng cây xương khỉ

Những lợi ích cây xương khỉ mang lại quả thực vô cùng tuyệt vời đối với sức khỏe chúng ta. Thế nhưng, bất cứ loại dược liệu nào cũng đảm bảo sự an toàn, hiệu quả cao chỉ khi được ứng dụng đúng người, đúng bệnh. Do đó:

  • Đặc tính cây xương khỉ tính mát nên người huyết áp thấp, có thể hàn cần cẩn trọng.
  • Dùng thảo dược hỗ trợ điều trị thoái hóa cột sống nên kiêng ăn măng.
  • Bản chất bài thuốc nam đòi hỏi sự kiên trì ở người dùng, với tính năng tác động từ từ, dài lâu nên không được vội vàng. Kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào thể trạng mỗi người, và từng loại bệnh cụ thể.

Trên đây là một số tham khảo về đặc điểm cũng như công dụng của cây xương khỉ mà chúng tôi chia sẻ. Hi vọng qua bài viết này bạn đã hiểu rõ hơn về cây xương khỉ và những tác dụng của cây đối với sức khỏe của con người.

Những lưu ý gì khi dùng Lá vối tươi bạn cần biết

Lá vối tươi độc không? Uống lá vối tươi như thế nào để giúp giải độc, thanh nhiệt, chữa trướng bụng, đầy hơi, hỗ trợ tiêu hóa, hỗ trợ điều trị mỡ máu, tiểu đường, viêm gan,… một cách hiệu quả? Đó là vấn để mà nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về lá vối tươi. 

Lá vối tươi có độc không

Cho đến nay, chưa có một nghiên cứu hay tài liệu nào nói lá vối tươi có độc, hầu chết chỉ ca ngợi tác dụng tốt của nó với sức khỏe. Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng cần phải uống đúng liều lượng và đúng thời điểm mới mang lại hiệu quả cao:

  • Mỗi ngày chỉ nên dùng vài chục gam lá vối nấu nước uống, không nên dùng quá nhiều.
  • Không nên uống lúc đang đói, vì gây ra cảm giác khó chịu, cồn cào ruột gan.

Lá vối chỉ có 2 loại chính, một loại lá nhỏ màu hơi vàng là vối nếp, loại còn lại lá to hơn bàn tay, màu xanh đậm là vối tẻ. Rất ít người dùng vối tẻ vì nước nó vị đắng chát, không có mùi thơm như vối nếp.

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị nhiều loại bệnh nhờ tác dụng của nước lá vối

Các bộ phận vỏ thân, cành, lá và nụ cây vối đều được dùng làm thuốc trị bệnh. Lá vối tươi hoặc khô sắc nước đặc làm chất sát trùng, chuyên trị lở loét, ngứa ngáy, ghẻ, mụn nhọt do chứa một số chất kháng sinh.

Nếu hãm nước uống thì nên dùng lá vối khô tốt hơn, vì nước lá vối tươi có mùi ngái, nhiều chất diệp lục, tính kháng khuẩn mạnh có thể dẫn tới tình trạng hao huyết, tiêu diệt các vi khuẩn có lợi. Để có lá vối khô, người ta thường tiến hành ủ từ lá tươi khá kì công.

Bàn về tác dụng, các nhà khoa học tại Đại học phụ nữ và Viện dinh dưỡng quốc gia Nhật Bản khẳng định: Lá vối có công dụng hạn chế tăng đường huyết trong ăn, giúp ổn định đường huyết, phòng ngừa biến chứng tiểu đường khi điều trị, hỗ trợ giảm lipit máu.

Do trong lá vối có tanin hàm lượng cao, một polyphenol tương đương 128mg catechin/gam trọng lượng khô và alpha-glucosidase là hoạt chất có khả năng hỗ trợ phòng ngừa và điều trị đái tháo đường.

Các nghiên cứu gần đây còn cho thấy nụ vối có tác dụng tiêu diệt các gốc tự do và chống oxy hóa. Nhờ khả năng chống oxy hóa mà giúp ngăn chặn tổn thưởng tế bào beta tuyến tụy, đục thủy tinh thể, hỗ trợ phục hồi men chống oxy hóa trong cơ thể.

Lá vối tươi tuy không có độc, nhưng nếu uống quá nhiều có thể gây hại cho sức khỏe con người. Trên báo Gia đình & Xã hội, lương y đa khoa Bùi Đắc Sáng (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ, Hội Đông y Việt Nam) có chia sẻ: Theo y học cổ tuyền, vối có tính mát, vị đắng chát, công dụng giải biểu, thanh nhiệt, tiêu đờm, hạ khí, sát trùng.

Khi uống nước lá vối lúc đói thường khiến mọi người thấy cồn cào ruột gan là do khả năng chống đầy bụng, thúc đẩy tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng… Tác dụng của lá vối gây cảm giác thèm ăn, làm tăng nhu động ruột, cảm giác mệt mỏi, mất năng lượng, sa sầm mặt mày. Bởi vậy, khi uống nước vối người dùng cần căn cứ vào sức khỏe, thể trạng bản thân.

Lương y Bùi Đắc Sáng bổ sung thêm: Bất cứ loại thảo dược hay thuốc bổ nào nếu lạm dụng đều có thể dẫn tới những hệ quả nhất định. Uống quá nhiều nước lá vối đôi khi còn gây ra rối loạn tiêu hóa.

Sử dụng lá vối tươi thế nào là đúng

Nên sử dụng lá vối tươi như thế nào để không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn giúp chữa các bệnh một cách hiệu quả?

Theo Gs.Ts Nguyên Lân Dúng (tại Hội các ngành sinh học Việt Nam) cho biết: Lá vối rất tốt cho những người mắc bệnh gút. Nhưng nếu dùng quá nhiều thì không tốt cho hệ bài tiết, uống ngay sau ăn có thể gây cản trở hấp thu dinh dưỡng. Nên pha loãng ra uống, mỗi ngày không quá 1 ấm hoặc 1 ly.

Không nên dùng lá vối tươi, vì như trên đã trình bày chúng có mùi ngái khó uống, còn chất diệp lục và không tốt cho vi khuẩn có lợi. Người ta thường ủ lá vối tươi trước khi dùng bằng cách ngâm trong nước 3 ngày hoặc ủ trong vại sành với rơm hoặc lá chuối khô.

Nước lá vối sau khi nấu nên cho vào tích rồi cất vào giỏ giữ nhiệt, uống lúc nóng hoặc ấm, không nên uống lúc lạnh, uống trong ngày, không nên để qua đêm. Như vậy sẽ giúp hạn chết tác dụng phụ và đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.

Bài viết đã giúp bạn trả lời được thắc mắc lá vối tươi có độc không và cách sử dụng lá vối tươi như thế nào rồi nhé! Đừng quên chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và an tâm khi sử dụng lá vối tươi nhé!