10+ tác dụng của cây thông đất trong việc chữa bệnh bạn không ngờ tới

Tác dụng của cây thông đất trong việc chữa bệnh, tăng cường sức khỏe nhiều khôn tả. Cây thông đất là một thảo dược khá mới lạ với nhiều người, đây là loại dược liệu mới được phát hiện gần đây. Cùng tìm hiểu những tác dụng chữa bệnh diệu kì của nó qua bài viết dưới đây của hotmeal.vn nhé !

Đặc điểm của cây thông đất

Cây thông đất tên khoa học: Huperzia squarrosa. Thuộc họ thông đất: Lycopodiaceae.Cây thông đất còn có tên gọi khác là thạch tùng thân gập, nghiêng, râu rồng.

Cây thảo, sống lâu năm, có chiều cao 30-50cm. Thân hóa gỗ, hình trụ, hơi có rãnh, lúc đầu mọc bò ngang, bén rễ ở những mấu, sau mọc đứng và phân cành. Lá cây nhỏ hình dải, hương lên, xếp theo đường xoắn ốc và chỉ có một gân. Bông hoa hình trụ, màu lâu nhạt, mọc thõng xuống,ở đầu cành mang nhiều lá bào tử hình tam giác, đầu nhọn, túi bào tử nằm ở kẽ lá bào tử, gân hình cầu, mở thành 2 mảnh không bằng nhau, bào tử rất nhỏ.

Thông đất thường phân bố ở các cánh rừng nhiệt đới (Có khí hậu ẩm, mưa nhiều), cây thường mọc ở đất hoặc thậm chí chúng còn mọc ở thân các cây gỗ lớn lâu năm trong rừng.

Trong cây thông đất chứa thành phần hóa học chính là Huperzine A, Donepezil và Physostigmine,… Ngoài ra, cây còn có các hoạt chất khác như alcaloid là cernuin và lượng nhỏ nhỏ hoạt chất nicotin.

10+ Tác dụng của cây thông đất trong việc chữa bệnh

1. Trị bệnh teo não

Khi sử dụng biện pháp Tây y để điều trị bệnh teo não nhưng căn bệnh không thuyên giảm và bên cạnh đó xuất hiện những tác dụng phụ tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro đối với người bệnh thì nhiều người đã lựa chọn phương pháp Đông y. Được xem là liệu pháp an toàn và mang lại hiệu quả cao, cây thông đất đã mang đến rất nhiều hy vọng cho nhiều người mắc phải căn bệnh này.

Bệnh Alzheimer hay còn gọi là bệnh teo não, biểu hiện của chứng bệnh này là suy giảm trí nhớ, hay quên, thậm chí những trường hợp nghiêm trọng còn quên cả cách sinh hoạt thường ngày, không nhớ mình đã ăn chưa, không nhớ đã đi vệ sinh chưa, hay quên cả người thân… Căn bệnh này khá phổ biến và thường gặp, nhất là ở những người lớn tuổi, làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của người bị bệnh và những người thân.

Nhờ vào thành phần chứa một hàm lượng cao Huperzine – một hoạt chất chứa hỗ trợ teo não rất hiệu quả đã được khoa học chứng minh, cây thông đất được đánh giá là một loài cây chữa bệnh rất lý tưởng. Khi cơ thể tiếp nhận hoạt chất này, ngay lập tức sẽ tác động đến não bộ, trí nhớ và nhận thức sẽ được cải thiện một cách rõ rệt.

Công thức thứ nhất: Rửa sạch 5g khô hoặc 1-2 nhánh tươi của cây thông đất, sau đó sắc thành nước thuốc và uống mỗi ngày.

Công thức thứ hai: Không chỉ sử dụng độc vị thông đất mà còn kết hợp với một số loại thảo dược khác để tăng hiệu quả điều trị bệnh. Cách làm: chuẩn bị 10 gram viễn chí, 7 gram thông đất khô, dùng 800ml nước sắc các nguyên liệu trên và đun cạn lấy 400ml nước thuốc. Chia ra sử dụng 3 lần trong 1 ngày.

2. Hỗ trợ điều trị suy giảm trí nhớ

Để hỗ trợ điều trị suy giảm trí nhớ, người bệnh có thể sử dụng bài thuốc sau. Dùng 800ml nước, nấu cùng 10g viễn chí và 7g thông đất khô. Sắc lên chờ thuốc cạn còn khoảng 400ml thì sử dụng uống trong ngày, chia đều trong 3  lần uống.

3. Trị ho mãn tính, viêm gan cấp tính

Ngoài sử dụng chung với các thuốc điều trị theo đúng liệu trình của bác sĩ kê đơn, người bệnh mắc chứng ho mãn tính hoặc viêm gan cấp tính hoàn toàn có thể sử dụng chung với cây thông đất để tăng tính hiệu quả cho quá trình điều trị. Cách làm: Cây thông đất liều lượng 5g, sắc lên cùng nước, và dùng thuốc sắc này chia đều để uống trong ngày.

4. Trị phù thũng và ho

Một ngày sử dụng 2-3 lần bài thuốc này sẽ giúp giảm rõ rệt tình trạng ho và trị bệnh phù thũng. Cách làm: sắc thuốc từ cây thông đất, chờ sau khi thuốc sắc đã nguội sẽ dùng để rửa vùng bị phù thũng, còn với người bị ho sẽ dùng thuốc sắc để súc miệng.

5. Trị phát ban ở da

Trường hợp bị phát ban ở da, sẽ dùng cây thông đất đã được rửa sạch sau khi thu hoạch, phơi khô sau đó đem đốt cháy, sử dụng giấm để ngâm phần tro vừa lấy được, chườm lên phần da đang bị phát ban, ngay lập tức phần da này sẽ hết mẩn đỏ và giảm ngứa.

6. Hỗ trợ trị gàu, chống rụng tóc

Rất nhiều người cảm thấy bức bối khi xảy ra hiện tượng rụng tóc hay xuất hiện quá nhiều gàu trên da đầu dù đã thử dùng rất nhiều các loại dầu gội đặc trị khác nhau nhưng vẫn không đem lại hiệu quả như mong muốn. Chúng ta sẽ cùng tìm đến một bí quyết rất lý tưởng để trị gàu và ngăn rụng tóc với bài thuốc từ cây thông đất để giải quyết vấn đề này.

Cây thông đất có thể chống rụng tóc hiệu quả, sát trùng da đầu, giảm ngứa, loại bỏ gàu và kích thích tóc mọc nhanh.

Chuẩn bị 200 gram lá trắc bách diệp, 100 gram gừng tươi và nửa kg lá thông đất. Dùng tất cả những nguyên liệu này ngâm trong 3000ml rượu. Sau đó sử dụng từ 2 đến 3 lần trong ngày, sau từ 15 đến 30 ngày ngâm, lấy một chút bông gòn để thấm và bôi lên khắp da đầu, vừa bôi vừa massage nhẹ nhàng.

7. Trị âm lang lở loét, chảy nước

Kiên trì với bài thuốc sau đây, chỉ cần thực hiện mỗi ngày từ 2 đến 3 lần, triệu chứng âm lang lở loét, chảy nước gây đau đớn và khó chịu sẽ cải thiện rõ rệt.

Cách làm: Sử dụng 50g đến 100g lá thông đất, đem sắc và lấy nước đặc, sau đó đổ vào chậu và chờ nguội. Đem ngâm giang môn, âm nang trong khoảng nửa giờ đồng hồ.

8. Điều trị viêm da do lội nước

Để điều trị viêm da do lội nước, chúng ta có thể sử dụng bài thuốc từ lá thông đất và lá ngải cứu, hai dược vị này sử dụng lượng bằng nhau và cho vào rượu ngâm, sau khoảng 20 ngày có thể đem ra sử dụng, một ngày vài lần bôi lên vị trí bị viêm da.

9. Tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan

Tác dụng chính của cây sâm đất là tác dụng giải nhiệt, thanh lọc cơ thể.Có thể dùng củ sâm đất sắc nước uống hoặc nấu canh lá sâm đất để giúp giải độc gan vô cùng hiệu quả.

10. Điều trị bệnh huyết áp cao

Sử dụng sâm đất hằng ngày có tác dụng điều hòa huyết áp, hạn chế tối đa tình trạng huyết áp tăng đột ngột.

11. Cải thiện huyết áp tim mạch.

Tác dụng của cây sâm đất chính là chữa bệnh cao huyết áp, chính vì vậy bạn có thể thực hiện với bài thuốc đơn giản, và sử dụng mỗi ngày, không những cân bằng huyết áp mà còn hạn chế tình trạng cao huyết áp đột ngột.

Những lưu ý khi sử dụng cây thông đất

Việc sử dụng các bài thuốc để chữa bệnh đòi hỏi phải kiên trì thực hiện trong một thời gian dài, bởi thời gian chữa bệnh của dược liệu còn phụ thuộc tùy vào thể trạng của mỗi cá nhân người bệnh. 

Cây thông đất vốn được coi như một loại dược liệu vô cùng quý hiếm do công dụng chủ yếu điều trị những bệnh lý nghiêm trọng nhưng trong loài cây này lạ chứa một hàm lượng ít Nicotin và Alcaloid là những độc tố đối với con người. Do vậy, người dùng tuyệt đối phải chú ý khi sử dụng, nắm bắt chính xác liều lượng và cách sử dụng, đối tượng sử dụng để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Với lý do này để tránh tối đa tác dụng phụ có thể xảy ra, người bệnh trong quá trình sử dụng cây thông đất nên tránh tuyệt đối việc sử dụng chất kích thích. Đặc biệt là đối với những người bệnh gan ở giai đoạn nặng lại là những đối tượng như trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai hay đang cho con bú, người có cơ địa dị ứng nên đặc biệt cẩn trọng trong quá trình sử dụng cây thông đất.

Trên đây hotmeal.vn đã chia sẻ cùng bạn những Tác dụng của cây thông đất trong việc chữa bệnh, tăng cường sức khỏe. Hi vọng, qua bài viết này, bạn có cơ hội tìm hiểu thêm được một loại dược liệu quý quanh ta. Hãy chia sẻ để đông đảo bạn đọc cùng tìm hiểu bạn nhé !

Cây thông đất có mấy loại? Kích thước, hình dáng khác nhau thế nào?

Cây thông đất có mấy loại? Đây cũng thắc mắc không hề nhỏ của đông đảo bạn đọc thích tìm hiểu, khám phá về các loại cây dược liệu quý quanh ta. Trong nội dung bài viết này hotmeal.vn sẽ giải đáp thắc mắc đó cùng các bạn nhé !

Mô tả cây thông đất

 Cây thông đất tên khoa học: Huperzia squarrosa. Thuộc họ thông đất: Lycopodiaceae.Cây thông đất còn có tên gọi khác là thạch tùng thân gập, nghiêng, râu rồng.

Cây thảo, sống lâu năm, có chiều cao 30-50cm. Thân hóa gỗ, hình trụ, hơi có rãnh, lúc đầu mọc bò ngang, bén rễ ở những mấu, sau mọc đứng và phân cành. Lá cây nhỏ hình dải, hương lên, xếp theo đường xoắn ốc và chỉ có một gân. Bông hoa hình trụ, màu lâu nhạt, mọc thõng xuống,ở đầu cành mang nhiều lá bào tử hình tam giác, đầu nhọn, túi bào tử nằm ở kẽ lá bào tử, gân hình cầu, mở thành 2 mảnh không bằng nhau, bào tử rất nhỏ.

Cây thông đất mọc ở đâu ?

Cây thông đất là một thảo dược khá mới lạ với nhiều người, đây là loại dược liệu mới được phát hiện gần đây nên những thông tin về cây thuốc này còn khá ít. Một số người cho rằng cây thông đất mọc ở dưới nước, một số lại nói cây này mọc ở trên đồi. Vậy thực hư ra sao chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn nhé.

Thông đất thường phân bố ở các cánh rừng nhiệt đới (Có khí hậu ẩm, mưa nhiều), cây thường mọc ở đất hoặc thậm chí chúng còn mọc ở thân các cây gỗ lớn lâu năm trong rừng.

Do có hình dáng giống cây thông (Nhưng không thuộc họ thông) mà lại mọc ở dưới mặt đất nên người dân thường gọi là cây thông đất.

Ở nước ta khu vực nào có nhiều cây thông đất ?

Cây thông đất có nhiều ở các tỉnh miền núi phía bắc như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Giang, Lai Châu, Tuyên Quang, Hòa Bình, Thanh Hóa…. ngoài ra cây còn mọc ở một số tỉnh niềm Trung như Lâm Đồng, Quảng Nam….

Hiện nay nguồn dược liệu thông đất 100% vẫn dựa vào tự nhiên, là một dược liệu quý, khả năng phát triển chậm do sử dụng cơ chế phát triển bằng các bào tử (Đây là cơ chế nguyên thủy) nếu chúng ta không có những nghiên cứu, phát triển cây dược liệu này thì thời gian tới chúng có thể đứng trước nguy cơ bị cạn kiệt nguồn dược liệu từ tự nhiên do khai thác không đi đôi với bảo tồn và phát triển.

Cây thông đất có mấy loại?

Cây thông đất có tên khoa học là Lycopodiella cernua, thuộc họ thạch tùng.
Hiện nay cây thông đất ngoài tự nhiên có nhiều loại khác nhau tuy vậy hình dáng gần giống nhau, bởi chúng có cùng họ thạch tùng.

Theo chúng tôi được biết, cây thông đất hiện đang được chúng ta sử dụng làm thuốc điều trị teo não là loại cây có hình dáng gần giống với cây thông và thường mọc ở sát mặt đất, nên dân gian mới đặt cho cây cái tên cây thông đất.

Ngoài loài thông đất mà chúng ta thường sử dụng kể trên còn có một loại thông đất khác có tên khoa học là Lycindiella cernua. Với hình dáng kích thước nhỏ hơn, thường mọc ở các vùng đầm lầy, sình lầy.

Cây thông đất điều trị teo não

Theo y học cổ truyền cây thông đất có vị đắng nhẹ, tính hàn, không độc có tác dụng thông kinh lạc, thanh nhiệt và tiêu thũng. Cây có các tác dụng chính như sau:

  • Phòng và điều trị bệnh teo não (Alzheimer)
  • Tái tạo và tăng khả năng truyền dẫn ở hệ thần kinh trung ương
  • Phục hồi trí nhớ, điều trị chứng suy giảm trí nhớ ở người già

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc bệnh teo não (Alzheimer)
  • Bệnh nhân mắc chứng kinh giật (động kinh)
  • Người mắc chứng hay quên, sa sút trí tuệ

Bài viết trên đây hotmeal.vn đã giúp bạn giải đáp thắc mắc Cây thông đất có mấy loại, đặc điểm, phân bố cũng như tác dụng hộ trợ điều trị bệnh teo não. Hi vọng bài viết có ích với các bạn. Hãy đừng quên chia sẻ để đông đảo bạn đọc cùng tìm hiểu về loại cây quý này nhé !

Cây thông đất ngâm rượu: Tất tần tật những thông tin liên quan

Cây thông đất là loại cây mọc hoang nhiều quanh vườn, trên đồi núi, các hẻm đá. Đây là một loại thảo dược quý với đa tác dụng. Cách dùng chủ yếu là ngâm rượu. Sau đây hotmeal.vn xin chia sẻ cùng bạn tất tần tật những thông tin liên quan về cây thông đất ngâm rượu: từ cách ngâm, công dụng đến một số lưu ý. Cùng chia sẻ bạn nhé !

Đặc điểm của cây thông đất

Cây thông đất còn có có tên gọi khác là tùng thân gập, thông dùi khô, thạch tùng răng cưa, cây râu rồng,… tên khoa học là Lycopodiella cernua. Cây thông đất mọc hoang ở nhiều nơi. Bên cạnh đó, cây được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Thanh Hóa, Tuyên Quang, Lai Châu, Hòa Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang, Hà Giang,… Ngoài ra, vị thảo dược này còn tìm thấy ở nhiều tỉnh miền Trung như Quảng Nam và Lâm Đồng.

Thành phần hóa học trong cây thông đất

Trong cây thông đất chứa thành phần hóa học chính là Huperzine A, Donepezil và Physostigmine,… Ngoài ra, cây còn có các hoạt chất khác như alcaloid là cernuin và lượng nhỏ nhỏ hoạt chất nicotin.

Tác dụng của cây thông đất ngâm rượu

1. Bồi bổ cơ thể, giảm mệt mỏi

Củ sâm đất có chứa một loại đường gọi là fructooligosaccharide, có thể làm giảm mức triglycerides và lipoprotein đến mức thấp nhất, từ đó làm giảm cholesterol xấu trong cơ thể. Bạn có thể dùng củ sâm đất mỗi ngày, sự khác biệt rõ rệt sau khoảng 1 tuần sử dụng, bạn sẽ thấy cơ thể khỏe mạnh, chóng mặt, choáng váng mệt mỏi sẽ không còn.

2. Điều trị ho, suyễn

Theo Đông y ghi lại, củ sâm đất có tính hàn, vị hơi đắng, cay, có tác dụng long đờm, hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn khá tốt

3. Điều trị tiểu đường

Cây sâm đất được xem là loại dược liệu chữa bệnh tiểu đường hiệu quả. Duy trì 1-2 tháng dùng cây sâm đất, bạn sẽ thấy đường huyết trong máu dần dần đi vào ổn định

4. Tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón, trĩ

Theo nghiên cứu ghi nhận, những trường hợp khó tiêu, sâm đất hoạt động giúp làm giảm trừ gaz trong hệ tiêu hóa, giảm đau bụng. Sâm đất còn giúp giảm táo bón, điều trị các bệnh về táo bón và trĩ kéo dài rất tốt cho hệ tiêu hóa.

5. Tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan

Tác dụng chính của cây sâm đất là tác dụng giải nhiệt, thanh lọc cơ thể.Có thể dùng củ sâm đất sắc nước uống hoặc nấu canh lá sâm đất để giúp giải độc gan vô cùng hiệu quả.

6. Điều trị bệnh huyết áp cao

Sử dụng sâm đất hằng ngày có tác dụng điều hòa huyết áp, hạn chế tối đa tình trạng huyết áp tăng đột ngột.

7. Cải thiện huyết áp tim mạch.

Tác dụng của cây sâm đất chính là chữa bệnh cao huyết áp, chính vì vậy bạn có thể thực hiện với bài thuốc đơn giản, và sử dụng mỗi ngày, không những cân bằng huyết áp mà còn hạn chế tình trạng cao huyết áp đột ngột.

Chế biến cây sâm đất ngâm rượu

Chuẩn bị:

Sơ chế củ sâm tươi qua nước, dùng khăn mềm với nưới để rửa sạch phần đất bám trên củ sâm hoặc dùng bàn chải sạch để rửa sâm đất loại bỏ đất bụi. Chọn rượu trắng rượu nếp hoặc rượu tẻ ngon, nồng độ 40 độ trở lên. Lựa chọn bình ngâm rượu bình thủy tinh hoặc bình sành sứ, không sử dụng bình nhựa hoặc bình kim loại.

Cách chế biến cây sâm đất ngâm rượu

Thả từ từ củ sâm vào một cách nhẹ nhàng, chỉnh lại cho đẹp. Đổ lượng rượu đã chuẩn bị vào bình. Đóng kín nắp để vào chỗ mát. Thời gian ngâm rượu sâm đất khoảng 3-6 tháng thì có thể lấy rượu sâm lần 1 để dùng. Hoặc lấy rượu cốt ra rồi tiếp tục ngâm lần 2, lần 3 và trộn đều phần nước rượu cốt lần 1 với nhau rồi mới dùng.

Lưu ý khi sử dụng cây sâm đất ngâm rượu

Không dùng sâm đất cho phụ nữ đang mang thai.
Khi dùng sâm đất nên tham khảo qua ý kiến thầy thuốc để sử dụng.
Sử dụng đúng liều theo quy định.
Sâm đất có thể gây độc nếu sử dụng quá liều hoặc sử dụng sai cách. Khi sử dụng với liều cao có thể gây nôn mửa và ra nhiều mồ hôi.
Không phải bộ phận nào của cây đều có thể dùng được khi sử dụng củ sâm đất, cũng như bất cứ bộ phận nào để làm thuốc. Nhất thiết phải tham khảo ý kiến bác sĩ.

Trên đây hotmeal.vn đã chia sẻ cùng bạn tất tần tật những thông tin liên quan đến Cây thông đất ngâm rượu: từ tác dụng, cách ngâm đến một số lưu ý cần thiết. Hi vọng với những chia sẻ hữu ích trên đây các bạn đã có thêm kinh nghiệm hay trong việc chế biến thêm một loại rượu ngâm quý chữa bệnh hiệu quả.

[MÁCH MẸ BỈM SỮA] cách dùng cây cỏ sữa cho trẻ sơ sinh

Cách dùng cây cỏ sữa cho trẻ sơ sinh với những công dụng,lưu ý cần thiết sau đây các mẹ bỉm sữa không nên bỏ qua. Cỏ sữa là cây có dại mọc hoang ở quanh vườn, vùng đồi núi, sỏi đá. Nó có khá nhiều tác dụng đã được hotmeal.vn đề cập trong bài viết trước. Hôm nay, chúng tôi xin chia sẻ thêm vài tác dụng không ngờ tới của cây cỏ sữa dành cho trẻ sơ sinh. Cũng chia sẻ bạn nhé !

1. Đặc điểm của cây cỏ sữa

1.1 Mô tả

Cây thảo sống nhiều năm, mọc bò, có lông và có nhựa mủ trắng. Thân và cành tỏa rộng trên mặt đất, hình sợi, màu đỏ tím, hơi có lông. Lá nhỏ mọc đối, hình bầu dục hay thuôn, tù đầu, hình tim không đều hay tù ở gốc, có răng ở mép, có lông ở mặt dưới, dài 7mm, rộng 4mm. Cụm hoa dạng xim co ít hoa ở nách lá. Quả nang, đường kính 1,5mm, có lông. Hạt nhẵn, có 4 góc lồi, dài 0,7mm. Cây ra hoa vào mùa hè. Cỏ sữa có hai loại: cỏ sữa lá to và cỏ sữa lá nhỏ.

1.2 Thành phần hóa học của cây cỏ sữa 

Theo nghiên cứu của các chuyên gia trong ngành thực vật học. Thì trong cây cỏ sữa có chứa các chất quercetin, triacontan, jambulol, một chất phenolic, enphosterol, một phytosterol và phytosterolin, các acid hữu cơ (gallic, melissic, palmitic, oleic và linoleic), l-inositol và một alcaloid xanthorhamnin. Chúng đều là những chất kháng thể và giúp lưu thông mạch máu rất tốt cho cơ thể.

1.3 Tính chất của cây cỏ sữa trong đông y

Trong đông y, cây cỏ sữa là một vị thuốc lành tính, vị thanh mát. Tác dụng chỉ là thanh nhiệt, giải độc và chống viêm. Nên nó có thể tương thích với tất cả các vị thuốc đông y khác.

Chính vì lẽ đó, cây cỏ sữa luôn được áp dụng trong tất cả các bài thuốc nam để đảm bảo tính bình ổn của bài thuốc.

2. Cách dùng cây cỏ sữa cho trẻ sơ sinh

2.1 Dùng cây cỏ sữa chữa bệnh ngoài da cho trẻ

Cây cỏ sữa có nhiều loại. Nhưng ở nước ta thì chỉ có 2 loại phổ biến nhất. Đó là cỏ sữa lá to và cỏ sữa lá nhỏ. Cả 2 tuy có ngoại hình khác nhau, nhưng chung quy đều thuộc họ Thầu Dầu. Và đều có chức năng cơ bản là thanh nhiệt, giải độc, kháng khuẩn chống viêm. Và phục hồi tất cả những thương tổn.

Cách 1: bạn có thể sử dụng cây cỏ sữa như một loại thuốc kháng sinh rất tiện lợi. Khi bé không may bị một vết thương ngoài da. Bạn có thể dùng ngay một nhánh cỏ sữa giã nát. Rồi lấy bã đắp trực tiếp lên vết thương. Chẳng bao lâu vết thương sẽ lành, và không để lại sẹo.

Cách thứ 2: bạn phơi khô cỏ sữa, rồi nghiền thành bột. Sau đó cho vào lọ bảo quản cẩn thận. Mỗi lần sử dụng, lấy ra một thìa bột cỏ sữa. hòa với một ít nước sôi để nguội. Rồi dùng dung dịch đó thoa trực tiếp lên da bé. Đợi khoảng 20 phút, rồi rửa lại bằng nước sạch. Bảo đảm làn da của bé sẽ được phục hồi trắng sáng tự nhiên.

2. 2 Dùng cây cỏ sữa trị tiêu chảy dứt điểm cho trẻ sơ sinh

Bệnh lỵ hay còn gọi là bệnh kiết lỵ. Là loại bệnh về đường ruột. Nguyên nhân là do  vi khuẩn, động vật nguyên sinh, ký sinh trùng, virus hay một số chất kích thích hóa học. Gây ra nhiễm trùng với nhóm enterobacteria shigella, và nhiễm trùng do amip Entamoeba histolytica. Còn với vi khuẩn Shigella thì được gọi là lỵ trực trùng (theo hình thức trực khuẩn) và do amip.

Thật may, cây cỏ sữa không chỉ có tác dụng chữa ngoại thương. Mà nó còn chữa trị được cả bệnh nội thương.

Cách thực hiện là đối với trẻ nhỏ,  bạn chỉ cần lấy 50g cỏ sữa lá nhỏ, rau sam 50g, cỏ nhọ nồi 50g cho tất cả vào ấm sắc với 500ml nước, sắc cạn còn 200ml.

2.3 Dùng cây cỏ sữa trị ho cho trẻ

Có thể bạn chưa biết. Cây cỏ sữa, ngoài tính năng thanh nhiệt giải độc ra. Thì còn có thể giúp lưu thông khí huyết. Qua đó chữa được bệnh ho hen, thông tắc khí quản cho trẻ.

Cách sử dụng cây cỏ sữa để chữa bệnh hen:

Chuẩn bị 10g cỏ sữa lá lớn, lá cây 3 lá cây bồng bồng, 20g lá dâu. Mỗi ngày hãy sắc một thang, chia ra uống 2-3 lần.

2.4 Dùng cây cỏ sữa chữa bệnh táo bón cho trẻ

Như trên đã nói, cây cỏ sữa dù là loại nào thì cũng có tính thanh nhiệt. Và điều hòa khí huyết, giúp mạch máu lưu thông. Bởi vậy, sẽ rất dễ hiểu khi nó có thể giúp bệnh nhân điều trị cả bệnh táo bón, hay đại tiện ra máu.

Cách làm là sử dụng có cỏ sữa lá nhỏ 100 g, kết hợp cỏ nhọ nồi 60 g, sắc lên uống 2-3 lần/ngày. Bé sẽ khỏi hẳn táo bón chỉ sau 2 ngày sử dụng.

2.5 Dùng cây cỏ sữa trị bệnh rối loạn tiêu hóa ở trẻ

Nếu bạn vẫn còn chưa hiểu rõ về công dụng thần kỳ của cây cỏ sữa. Thì Phúc Nguyên Đường sẽ thêm một ninh chứng nữa để làm rõ vấn đề cây cỏ sữa chữa bệnh gì. Bằng cách thêm một minh chứng nữa, đó là bệnh rối loạn tiêu hóa. Bệnh rối loạn tiêu hóa, thường là do một số loại hại khuẩn nằm ký sinh trong đường ruột gây ra. Cỏ sữa có thể tiêu diệt những hại khuẩn đó. Trả lại cho bé một hệ tiêu hóa khỏe mạnh trơn chu.

2.6 Dùng cây cỏ sữa trị hăm da cho trẻ sơ sinh

Khi dùng cây cỏ sữa để trị hăm da cho con thì các mẹ phải tìm đúng cây cỏ sữa lá nhỏ (chứ không phải loại lá to). Mẹ có thể thực hiện theo 2 cách đơn giản sau:

– Cách thứ nhất: Mỗi lần dùng bạn lấy khoảng 5-7 cây cỏ sữa lá nhỏ đem rửa thật sạch, để ráo rồi đem giã nát, chắt lấy nước. Sau đó dùng khăn xô mềm nhỏ đem thấm vào dung dịch cỏ sữa vừa giã được thấm và thoa nhẹ nhàng vào vùng da bị hăm của trẻ.

– Cách thứ 2: Thay vì giã nát tươi thì các mẹ có thể dùng cây cỏ sữa lá nhỏ cho vào nồi nấu với nước, đun sôi, chờ cho bớt nguội rồi dùng khăn mềm thấm nước lau nhẹ nhàng lên các vị trí da bị hăm của trẻ.

Khi chữa hăm bằng cây cỏ sữa thì các mẹ lưu ý thực hiện đều đặn, ngày làm khoảng 2-3 lần, thực hiện liên tục cho tới khi khỏi là được. Trong quá trình thấm nước thì mẹ chỉ thấm ướt vừa đủ khăn để thoa nhẹ nhàng, không cần cho quá nhiều nước, sau đó để tự khô. Đồng thời chú ý tạo sự thông thoáng nhất định cho vùng bị hăm, thường xuyên thay tã bỉm cho trẻ, như vậy sẽ góp phần giúp trẻ nhanh khỏi bệnh hơn.

Trên đây hotmeal.vn đã chia sẻ cùng bạn Cách dùng cây cỏ sữa cho trẻ sơ sinh. Hi vọng, thông qua những chia sẻ hữu ích trên đây, các mẹ bỉm sữa đã biết thêm nhiều vị thuốc nam chữa những bệnh thông thường cho trẻ. Chúc mẹ chăm con tốt nhé !

Cây cỏ sữa chữa bệnh gì? Những tác dụng không ngờ tới của loài cỏ dại

Cây cỏ sữa chữa bệnh gì ? Điều này chắc cũng ít ai để ý tới. Bởi lẽ đây chỉ là loài cây cỏ dại mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở những nơi đất có sỏi đá. Có hai loại chủ yếu: cỏ sữa lá lớn và cỏ sữa lá nhỏ. Đây là loại thuốc nam quý dùng để chữa các bệnh như: tiêu chảy, chữa bệnh trĩ và một số bệnh ngoài da khác. Tham khảo chi tiết qua bài viết dưới đây của hotmeal.vn nhé !

Mô tả cây cỏ sữa

+ Phân biệt: Cỏ sữa có hai loại bao gồm cỏ sữa lá lớn và cỏ sữa lá nhỏ

+ Đặc điểm sinh thái của cây cỏ sữa

#. Cỏ sữa lá nhỏ

Cây cỏ sữa lá nhỏ là loại cây thảo có lông và nhựa mủ trắng. Thân và cành thường tỏa rộng trên mặt đất có mày đỏ tím. Lá nhỏ, mọc đối xứng nhau có hình thuôn hay bầu dục với chiều dài 7 mm và rộng 4mm. Mặt dưới lá có lông và mép có răng. Hoa mọc thành cụm dạng sim. Quả nang và có đường kinh 1,5 mm. Quả có chứa hạt nhắn với chiều dài 0,7 mm.

#. Cỏ sữa lá lớn

Cỏ sữa lá lớn có hoa nhỏ màu trắng. Thân cây cao hơn cỏ sữa lá nhỏ, trung bình từ 30 – 40 cm. Cây có màu đỏ nhạt và lông thân có màu vàng. Lá cây có màu xanh với chiều rộng 5 – 15 cm, dài 2 – 3 cm, mép lá có hình răng cưa.

+ Phân bố

Cây cỏ sữa là loài cỏ mọc dại, có thể tìm thấy ở khắp các vùng miền núi và trung du từ Bắc đến Nam.

+ Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản

  • Bộ phận dùng: Toàn cây, gồm rễ, lá và thân
  • Thu hái: Cây cỏ sữa được thu hoạch quanh năm nhưng thời điểm thu hái tốt nhất là vào mùa he – thu
  • Chế biến: Cây sau khi thu hái đem rửa sạch rồi phơi khô
  • Bảo quản: Nơi khô ráo

+ Thành phần hóa học

Thân và lá cỏ sữa chứa nhiều hoạt chất cosmoslin. Phần rễ cây có các thành phần như myrixylalcohol, taraxerol và tirucallol.

Cây cỏ sữa chữa bệnh gì?

1. Trị mụn, làm đẹp da

Không phải là cứ dùng mỹ phẩm đắt tiền mới làm đẹp da, mới điều trị được mụn trứng cá. Cỏ sữa có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cho da nên có tác dụng rất lớn giúp cho da trở nên mịn màng, trắng sáng và ngăn chặn sự phát triển của mụn. Bạn hãy áp dụng một trong hai cách sau để loại bỏ những nốt mụn “đáng ghét”:

Cách 1: Lấy một nắm lá cỏ sữa tươi giã nát và đắp trực tiếp lên vùng da bị mụn.

Cách 2: Cỏ sữa rửa sạch, phơi khô sau đó nghiền thành bột và bảo quản trong lọ kín để dùng dần. Mỗi lần bạn chỉ lấy ra 2 thìa bột cỏ sữa hoà cùng một chút nước tạo thành hỗn hợp nhão sau đó thoa lên vùng da bị mụn trong vòng 20 phút rồi rửa sạch với nước.

Bên cạnh đó, cỏ sữa có tác dụng bổ sung dưỡng chất, làm trắng da toàn thân. Bạn hãy lấy một nắm cỏ sữa tươi cho vào nồi để đun nước tắm. Thực hiện cách này 2 lần/tuần sẽ đem lại cho bạn một làn da trắng sáng, mịn màng.

2. Chữa lỵ

Ở Ấn Ðộ, cỏ sữa thường được dùng trị bệnh giun ở trẻ em, bệnh đường ruột và ho; dịch lá dùng trị lỵ và giảm các cơn đau bụng. Trường hợp kiết lỵ cấp tính, bạn hãy dùng 50g cỏ sữa lá nhỏ, rau sam 50g, cỏ nhọ nồi 50g cho tất cả vào ấm sắc với 500ml nước, sắc cạn còn 200ml.

Người lớn chia thành 2 lần uống trong ngày, trẻ nhỏ tùy tuổi chia thành 3-4 lần, uống lúc đói bụng. Trường hợp kiết lỵ mãn tính, bạn hãy lấy 30g lá cỏ sữa nhỏ, 15g lá chè già; sắc lấy nước, pha thêm đường hoặc mật ong vào chia 2-3 lần uống trong ngày.

3. Chữa ho hen

Ở phương Tây, cỏ sữa được dùng trị bệnh đường hô hấp (hen, sổ mũi, khí thũng, ho mạn tính). Chuẩn bị cỏ sữa lá lớn 10 g, lá cây bồng bồng 3 lá, lá dâu 20 g; mỗi ngày hãy sắc một thang, chia 2-3 lần uống.

4. Lợi sữa

Cỏ sữa lá nhỏ còn có tên là vú sữa đất. Bởi vậy, tác dụng của nó cũng gắn với việc giúp gia tăng lượng sữa cho những phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Các trường hợp ít sữa hoặc tắc tia sữa, hãy dùng cỏ sữa lá nhỏ 40 g, hạt cây bông gạo 40 g. Sắc kỹ lấy nước, nấu với gạo thành cháo để ăn.

5. Chữa đại tiện ra máu

Cỏ sữa còn có tác dụng thông huyết, cầm máu, giảm đau, tiêu độc, kháng khuẩn, rất tốt cho các bệnh nhân bị lòi dom, đại tiện ra máu. Cần có cỏ sữa lá nhỏ 100 g, cỏ nhọ nồi 60 g, sắc uống trong ngày. Dùng 2-3 lần/ngày.

6. Điều trị các bệnh lý tình dục

Cỏ sữa là một phương thuốc rất hiệu quả trong việc điều trị bệnh lậu, hoa liễu. Ngoài ra, loại cây này còn được dùng để chữa liệt dương, xuất tinh sớm hoặc những trường hợp sinh lý yếu, xuất tinh ngoài ý muốn.

7. Công dụng khác

Khi bị rối loạn đường tiêu hóa: Chảy máu thì cần tìm đến cây cỏ sữa như là một “thần dược” cầm máu, hạ sốt, làm mát cơ thể.

Chữa giun sán: lá cỏ sữa được dùng để trị bệnh giun sán đặc biệt là nhóm giun đũa giun kim ở trẻ nhỏ.

Chữa nứt môi hoặc viêm lưỡi: lấy dịch mủ của cây cỏ sữa bôi lên môi mau lành các vết nứt nẻ môi.

Dưỡng tóc: lấy dịch mủ của cây cỏ sữa chà xát lên da đầu sẽ giúp cho tóc mọc mau và tăng trưởng tốt.

Một số lưu ý khi sử dụng cây cỏ sữa

  • Các đối tượng dị ứng hoặc quá mẫn cảm với một số thành phần có trong cây cỏ sữa hoặc một số thành phần có trong dược liệu khác trong cùng một bài thuốc cần hết sức thận trọng khi sử dụng;
  • Trước khi sử dụng, thảo dược cần làm sạch dược liệu bằng nước sạch lạnh để loại bỏ lớp đất cát, bụi bẩn và một số tạp chất gây hại;
  • Thận trọng khi sử dụng những bài thuốc từ cây cỏ sữa cho phụ nữ mang thai hoặc các đối tượng mắc bệnh huyết áp thấp;
  • Các bài thuốc từ cây cỏ sữa cần nên sử dụng trước bữa ăn (nhưng cũng có một số ngoại lệ dùng sau bữa ăn);
  • Không nên sử dụng cây cỏ sữa ở liều lượng quá cao. Việc sử dụng ở liều lượng cao có thể gây kích ứng dạ dày hoặc gây ra chứng nôn mửa, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến bị ngộ độc, tiêu chảy và rối loạn nhịp tim;
  • Thành phần axit galic có trong cây cỏ sữa lá lớn là một glucozit độc chưa được xác định rõ. Thành phần này có thể gây kích ứng da nhẹ, kích ứng nhẹ lớp niêm mạch dạ dày. Do đó, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng loại thảo dược này;

Thông qua bài viết trên đây của hotmeal.vn hi vọng các bạn đã tự giải đáp cho mình câu hỏi cây cỏ sữa chữa bệnh gì? Những thông tin trên đây đã phần nào giúp bạn biết thêm một loại thảo dược quý mọc quanh vườn. Hãy lưu lại bạn nhé, biết đâu lại có khi cần tới !

Lá tía tô phơi khô có tác dụng gì – thần dược tuyệt vời với đa công dụng

Lá tía tô phơi khô có tác dụng gì? Bạn đã hay biết chưa? Nếu như ở bài viết trước, hotmeal.vn đã chia sẻ cùng bạn những tác dụng tuyệt vời của lá tía tô tươi, thì ở bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ thêm những tác dụng không ngờ tới của lá tía tô khô. Cùng chia sẻ để tìm hiểu thêm một loại thảo dược quý bạn nhé !

Đặc điểm thực vật của lá tía tô

Tía tô là loại cây thân thảo hàng năm, phân nhánh tự do với chiều cao từ 60 – 90 cm. Thân cây có hình vuông với các góc tù, có đường kính 0.5 – 1.5 cm và toàn thân có lông.

Lá cây mọc đối xứng nhau, có chiều dài 7 – 12 cm và rộng từ 5 – 8 cm. Lá thường giảm dần kích thước từ dưới lên trên. Mép lá có răng cưa và được bao phủ bởi lông nhám. Cuống lá dài. Lá có màu tím ở mặt dưới, đôi khi tím ở cả hai mặt. Ở loại khác, lá cây có màu xanh lục hoặc nâu.

Hoa mọc thành cụm có tổ chức dọc theo thân cây. Hoa thường ở đầu cành vào cuối mùa hè. Đài hoa dài khoảng 3 mm, tràng hoa dài 4 – 5 mm với môi dưới dài hơn phần trên. Hoa nhỏ, hình chuông, có màu trắng hoặc tím.

Quả hình cầu, được bao bọc trong đài hoa, có đường kính từ 1 – 2 mm. Quả có màu nâu đen hoặc nâu xám. Khi chín, quả tách mở lộ hạt bên trong. Hạt hình cầu, cứng hoặc mềm, có màu xám, nâu, nâu sẫm hoặc trắng.

Thành phần hóa học của lá tía tô

Một số nghiên cứu chỉ rõ, cứ 100 gram cây tía tô chữa các thành phần hóa học sau:

  • Calo: 37 calo
  • Carbonhydrate: 7 gram
  • Chất đạm
  • Khoáng chất: Có khoảng 23% canxi
  • Vitamin C: 43%

Tùy thuộc vào bộ phận mà dược liệu chứa các thành phần khác nhau như:

  • Hạt tía tô: Chứa 38 – 45% lipid, đặc biệt là acid alpha – linoleic (acid béo chưa bão hòa). Ngoài ra, dược liệu còn chứa các thành phần khác như quercetin, luteolin và axit rosmarinic,…
  • Lá tía tô: 0.2% tinh dầu chứa các thành phần hóa học như xeton, furan, aldehyde, axit caffeic, axit rosmarinic, flavonoid hoặc hydrocarbon,…

Lá tía tô phơi khô có tác dụng gì

Cây tía tô hay còn gọi là é tía, tử tô là một trong những loại rau thơm được sử dụng phổ biến tại nước ta. Không những được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm mà tía tô còn là một vị dược liệu trong nền Y học cổ truyền của nhiều quốc gia. Vậy lá tía tô khô chữa bệnh gì?

Theo đông y tía tô có tính ấm, đi vào 2 kinh phế, tỳ, toàn thân cây tía tô từ lá, rễ, cành đều có thể dùng làm thuốc. Tía tô được xếp vào nhóm phát tán phong hàn, làm cho ra mồ hôi, trừ ho, hen, đờm xuyễn, tê thấp, cải thiện hệ tiêu hóa, giảm đau, giải cảm mạo….

Lá tía tô giải cảm mạo, cảm lạnh

Dùng lá tía tô nấu nước hoặc bột tía tô hãm nước sôi uống nóng. Sau khi uống xong đi đắp chăn cho ra mồ hôi. Cách này có thể dùng cho cả trẻ nhỏ và người già.

Nấu cháo tía tô giải cảm: nấu cháo gà, hoặc cháo trứng sau múc ra bát, thêm tía tô rồi ăn khi còn nóng, để cho mồ hôi thoát ra.

Xông tía tô, ngâm chân bằng nước tía tô: dùng bột tía tô hoặc lá tía tô tươi, thêm tinh dầu hoặc các loại lá khác làm thành nồi nước xông hoặc dùng để ngâm chân.

Lá tía tô chữa trị bệnh gút

Bệnh gút là một dạng của viêm khớp do tình trạng lắng đọng các tinh thể acid uric tại các khớp xương gây phản ứng xưng, viêm, đau. Khi phát hiện tình trạng acid uric máu tăng cao hoặc bệnh gút người bệnh thường phải lựa chọn các sản phẩm chống viêm, giảm đau từ Tây y để tạm thời đẩy lùi các cơn đau đớn.

Tuy nhiên các biện pháp điều trị bằng Tây y ngày càng có nhiều bất cập do đó các phương pháp điều trị bệnh gút bằng Đông y đặc biệt được quan tâm. Trong số đó phải kể đến cây tía tô Nhật giống Perilla frutescens qua nghiên cứu của các giáo sư tiến sĩ  Tsutomu Nakanishi, Masatoshi Nishi, Akira Inada, Hiroshi Obata, Nobukazu Tanabe, thuộc khoa Dược, Đại học Setsunan, Hirakata, Osaka và Phòng Nghiên cứu và Phát triển, Gunze Limited, Ayabe, Kyoto, Nhật Bản được công bố vào năm 1990.

Theo kết quả nghiên cứu được thực nghiệm các nhà khoa học Nhật Bản đã đi tới kết luận: Cây tía tô Nhật giống perilla frutescens có tác dụng đẩy lùi bệnh gút hiệu quả như sử dụng thuốc Allopurinol trong điều trị bệnh gút, và hiệu quả nhất trong 143 loài dược liệu hiện nay.

Ngoài ra cây tía tô cũng có tác dụng lợi tiểu, kích thích hệ bài tiết từ đó giúp tăng cường đào thải acid uric ra ngoài.

Người bệnh gút chỉ cần hãm 5 – 10 gam bột lá tía tô khô với 200 – 400 ml nước nóng già như trà mạn, uống nóng, uống cả xác để đạt hiệu quả cao nhất. Ngày uống 2 – 3 ly sau ăn.

Dùng lá tía tô tươi hoặc bột tía tô trộn với nước ấm để đắp vào vị trí các khớp viêm, đau sẽ làm giảm nhanh chóng cơn đau nhức, viêm tấy đỏ trong các đợt gút cấp.

Hoặc dùng bột tía tô hãm uống thay trà mạn hàng ngày giúp người bệnh xua tan tâm lý bệnh tật.

Lá tía tô hỗ trợ giảm cân, chống béo phì, rối loạn lipid máu

Theo nghiên cứu từ các chuyên gia  y tế thuốc đại học Hanseo và đại học Donguk Hàn Quốc được công bố vào năm 2009 cho thấy các hoạt chất từ cây tía tô có tác dụng ngăn ngừa béo phì, kiểm soát cân nặng, cải thiện chức năng gan, thận, ức chế chứng xơ cứng động mạch do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra, giảm hình thành lipid máu, điều hòa đường huyết.

Tía tô làm đẹp da, trị nám, tàn nhang, mụn nhọt, dị ứng

Nhiều chị em mách nhau cách dùng bột lá tía tô khô trộn sệt với sữa tươi không đường đắp mặt nạ 2 -3 lần/tuần giúp làm sáng da, trị các vết thâm nám, mụn tàn nhang hiệu quả; hoặc dùng bột lá tía tô làm nước xông mặt, rửa mặt có tác dụng làm đẹp da.

Tía tô hỗ trợ điều trị các chứng bệnh về đường tiêu hóa

Lá tía tô có tác dụng giải ngộ độc đạm cua cá, hiệu quả. Ngoài ra nhiều nghiên cứu còn cho thấy trong cây tía tô có chứa các hoạt chất chống viêm, giảm sự gia tăng acid dạ dày, chống tăng sinh nấm đại tràng.

Trên đây hotmeal.vn đã giúp bạn giải đáp câu hỏi Lá tía tô phơi khô có tác dụng gì? Hi vọng, thông qua bài viết này, các bạn đã có cơ hội tìm hiểu thêm những tác dụng không ngờ tới của lá tía tô phơi khô. Dù còn tươi hay phơi khô, lá tía tô đều có những tác dụng diệu kì. Tuy nhiên, liều lượng sử dụng thế nào bạn hãy tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ nhé !

Uống lá tía tô nhiều có tốt không: đôi điều bạn đọc quan tâm

Uống lá tía tô nhiều có tốt không? Đây là thắc mắc không hề nhỏ của khá nhiểu bạn đọc. Mặc dù nước là tía tô là một loại thảo dược, cây thuốc nam quý, tuy nhiên liều lượng uống thế nào, uống bao nhiêu là đủ, có nên uống nhiều quá không thì không phải ai cũng nắm bắt được. Cùng chia sẻ bài viết sau đây của hotmeal.vn để tìm hiểu thêm bạn nhé !

Những tác dụng của việc uống nước lá tía tô

– Uống nước lá tía tô điều trị bệnh gút (gout) hiệu quả: Các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu và kết luận tinh dầu hoạt chất trong tía tô có tác dụng giảm acid uric huyết hiệu quả tương đương như sử dụng thuốc Allopurinol trong điều trị hạ acid uric máu ở bệnh nhân gút hiện nay.

Dùng bột tía tô 1 -2 thìa cafe hãm với nước sôi để 3 – 5 ph và thưởng thức trà tía tô thay trà mạn giúp bạn xua tan nỗi lo bệnh gút.

– Nước lá tía tô giảm béo, điều trị rối loạn lipid máu, chức năng gan, thận: Theo các nghiên cứu tinh dầu trong bột tía tô có tác dụng đốt cháy mỡ thừa, ngăn ngừa hấp thu chất béo, giúp giảm cân, tác dụng tốt trong điều trị rối loạn mỡ máu.

– Lá tía tô làm đẹp da, trị mụn từ bên trong: tía tô có thành phần chống oxy hóa, sát khuẩn, đồng thời kích thích bai tiết qua tuyến mồ môi nên có tác dụng tăng cường bài tiết các chất độc, cặn bã dưới da ra ngoài từ đó giúp thu nhỏ lỗ chân lông, giúp da mịn màng, sáng hồng.

– Nước lá tía tô giải biểu, giải cảm, trị ngộ độc đạm cua cá, rối loạn tiêu hóa: Cảm lạnh, cảm mạo, rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm, đầy bụng, khó tiêu… chỉ cần sử dụng 2-3 ly nước lá tía tô mà không cần uống thuốc tây.

– Hỗ trợ điều trị bệnh dạ dày: trong tía tô có thành phần sát khuẩn, kháng viêm… nên có tác dụng rất tốt trong trường hợp viêm dạ dày, ợ chua, ợ hơi.. có thể dùng trà tía tô – mật ong để tăng thêm  hiệu quả sử dụng.

– Tác dụng tốt trong trường hợp dị ứng, mề đay, mẩn ngứa, côn trùng đốt…

– Ngoài ra thành phần hoạt chất trong tía tô được nghiên cứu có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị ung thư.

Uống lá tía tô nhiều có tốt không?

Tuy mang nhiều lợi ích cho sức khỏe. Thế nhưng, các chuyên gia khuyến cáo bạn không nên sử dụng với số lượng quá nhiều nếu không sẽ gây ra các tác dụng phụ. Dùng lá tía tô với số lượng nhiều lâu ngày sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, kém ăn, táo bón, bí tiểu…Các trường hợp cảm nóng, ra nhiều mồ hôi nên thận trọng khi sử dụng lá tía tô nếu không sẽ gây nguy hại đến sức khỏe.

Một số trường hợp cần lưu ý khi sử dụng lá tía tô thời gian kéo dài:

+ Bà bầu không nên sử dụng lá tía tô liên tục, kéo dài trong thời gian thai kỳ vời lượng lớn, có thể gây ảnh hưởng tới thai nhi

+ Người bị cảm nóng, vã mồ hôi cần thận trọng khi sử dụng

+ Người có tiền sử dị ứng, hay dị ứng cần thận trọng test thử trước khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng tía tô ở phụ nữ mang thai

  • Trong thai kỳ nói chung, cơ thể thai phụ đã nóng, nếu dùng lá tía tô dài ngày có thể dẫn đến tăng huyết áp.
  • Đối với thai sản, trong Đông y truyền thống, chỉ thấy nói đến tác dụng an thai. Chủ yếu là dùng cành tía tô để chữa động thai và không nói đến tác dụng giúp bà bầu sinh nở dễ dàng, đó là những kinh nghiệm được truyền tai nhau. Có thể có tác dụng với người này nhưng không tác dụng với người kia do cơ địa.
  • Chính vì vậy, bản thân lá tía tô là một loại thuốc, mà đã là thuốc thì khi sử dụng để chữa bệnh phải có chỉ định của thầy thuốc, đặc biệt là với thai phụ. Mọi người không nên tự ý dùng bừa bãi.

Không chỉ là vị thuốc tự nhiên mà lá tía tô còn giúp món ăn thêm đậm đà hơn. Hy vọng qua bài viết của chúng tôi, các bạn đã có thể tự giải đáp câu hỏi Uống lá tía tô nhiều có tốt không và giúp các bạn biết cách sử dụng lá tía tô hợp lý để mang lại hiệu quả cao. Chúc các bạn vui vẻ!

[MÁCH NHỎ] Cách nấu lá tía tô uống có lợi cho sức khỏe

Tía tô là một loại thuốc nam quý có sẵn quanh vườn. Tác dụng của loại dược liệu này nhiều vô kể. Tuy nhiên không phải ai cũng biết để tận dụng được loại dược liệu có sẵn quanh mình này. Trong bài viết này, hotmeal.vn sẽ mách bạn một số tác dụng của lá tía tô và cách nấu lá tía tô uống có lợi cho sức khỏe. Cùng chia sẻ bạn nhé !

Uống nước lá tía tô có tác dụng gì?

1. Chống ngộ độc thức ăn

Đây là tác dụng của nước lá tía tô được người dân Việt Nam sử dụng nhiều trong sinh hoạt thường ngày. Từ ngộ độc rau củ quả cho đến ngộ độc hải sản hoàn toàn có thể uống nước lá tía tô để bài trừ đi phần nào độc tố trong cơ thể.

Ngoài việc uống nước ép, bạn cũng có thể cho lá tía tô vào nấu cháo hoặc canh để giải độc cũng rất hiệu quả.

2. Chống oxy hóa cho cơ thể

Nhờ vào gốc Aldehyde có trong tía tô, đây là gốc có khả năng chống lại sự oxy hóa do các gốc tự do gây ra khi cơ thể đang bị thương.

3. Hỗ trợ điều trị nổi mề đay, mẩn ngứa

Tình trạng nổi mề đay mẩn ngứa khắp cơ thể không hề hiếm gặp, việc chữa trị khỏi tận gốc chứng bệnh này cũng gặp nhiều khó khăn.

Để có thể giúp cho việc điều trị nổi mề đay, mẩn ngứa thì bạn có thể sử dụng nước tía tô để uống, đồng thời lấy bã lá đắp vào chỗ bị nổi mẩn ngứa. Điều này sẽ giúp tình trạng ngứa ngáy của bạn giảm đáng kể.

4. Chữa sưng đau vùng vú ở phụ nữ

Cách làm cũng tương tự giống như chữa nổi mẩn ngứa mề đay. Bạn cũng vừa kết hợp với việc uống nước lá tía tô, vừa kết hợp đắp lá lên khu vực bị sưng đau sẽ rất hiệu quả.

5. Tác dụng chữa bệnh gout bằng lá tía tô

Uống nước lá tía tô có tác dụng gì trong điều trị bệnh gout ? Tía tô có tới 4 chất có thể làm giảm đi đáng kể enzym xanthin oxidase vốn là nguyên nhân hình thành acid uric trong máu và gây ra bệnh gout.

Ngoài ra, nước lá tía tô còn giúp ngăn chặn tình trạng nhiễm khuẩn khi bị mắc bệnh, làm bệnh nhân dễ chịu hơn trong sinh hoạt.

6. Điều trị các chứng bệnh về dạ dày

2 hoạt chất có tên là glucosamine và tanin có trong tía tô có tác dụng chống viêm nhiễm, tăng cường khả năng làm lành vết thương và liền sẹo khi bạn gặp tổn thương về dạ dày.

7. Khả năng điều trị hen suyễn

Đây là kết quả của một công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ. Họ đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: chỉ sau vài tuần uống nước lá tía tô, vấn đề về hen suyễn đã suy giảm đáng kể trên những bệnh nhân tham gia điều trị.

8. Hỗ trợ chống lại dị ứng và viêm nhiễm

Nhờ vào các hoạt chất có lợi có trong nước lá tía tô như Quercetin, Perilla, Luteolin, Acid Rosmarinic,… sẽ giúp ngăn chặn cực kỳ hiệu quả tình trạng dị ứng và viêm nhiễm đang xảy ra trong cơ thể của bạn.

9. Giúp phụ nữ ăn kiêng tốt hơn

Tinh dầu của tía tô có chứa Alpha linolenat cực kỳ tốt cho sức khỏe, nó giúp giảm đáng kể lượng cholesterol trong máu. Từ đó hỗ trợ các chị em giảm cân đáng kể và bảo vệ cho hệ tim mạch.

10. Tác dụng của lá tía tô với xương khớp

Uống nước lá tía tô sẽ giúp giảm đau và giảm đáng kể các triệu chứng nguy hiểm do bệnh viêm khớp dạng thấp cũng như một số bệnh xương khớp khác gây ra cho cơ thể bạn.

11. Tác dụng của lá tía tô với da

Vậy uống nước lá tía tô có tác dụng gì trong làm đẹp cho các chị em. Ngoài việc lá tía tô đắp mặt hoặc có thể dùng xông mặt ra, việc uống nước lá tía tô sẽ giúp thanh lọc cơ thể, giải độc và giúp làn da đẹp hơn, ngăn ngừa mụn. 

12. Điều trị các triệu chứng về ho

Uống nước lá tía tô kết hợp với bạc hà sẽ giúp long đờm, giảm sưng đau họng. Tuy nhiên chỉ nên dùng cách này khi mà tình trạng bệnh của bạn vẫn còn nhẹ, còn bị nặng hơn sẽ không mang lại nhiều tác dụng.

13. Tác dụng hạ sốt sốt bằng lá tía tô

Các bạn có thể thực hiện bài thuốc như sau:

Tía tô, trần bì, cát cánh, can khương, mộc hương, chỉ xác, bán hạ, tiền hồ mỗi loại 2g.

Cho tất cả mang đi sắc thành thuốc uống, sử dụng khi đang bị sốt để có thể giảm đáng kể các triệu chứng nguy hiểm.

14. Điều trị chứng cảm mạo

Để điều trị chứng cảm mạo thì có thể sử dụng tía tô dưới 3 cách:

Lá tía tô rửa sạch rồi mang đi nấu cùng với cháo để cho người bệnh ăn.

Dùng nước lá tía tô để xông toàn thân.

Uống nước lá tía tô khi còn nóng, uống xong nằm đắp kín chăn. Thích hợp cho người già và trẻ nhỏ.

Cách nấu lá tía tô uống có lợi cho sức khỏe

Nguyên liệu:

  •  . Lá tía tô (đỏ): 1 bó, nhặt lá, bỏ cuống được khoảng 200gr
  • 2 . Đường phèn: 80gr
  • 3 . Nước soda không đường: 4 lon
  • 4 . Qủa quất (tắc): Khoảng 8-10 quả, tùy quả to, nhỏ

Các bước nấu lá tía tô:

Bước 1:

Lá tía tô rửa thật sạch, dùng tay làm nhàu lá (không vò nát). Cho vào nồi sạch, thêm 400 ml nước sạch đun sôi, dùng đũa lật đi lật lại lá tía tô để chúng ngấm nước đều. Khi nước sôi thì để lửa riu riu khoảng 15 phút, nước rút còn khoảng 200ml là được. Sau đó vớt lá bỏ đi, đổ nước ra tô gạn lá nát, cặn bẩn, và vớt bọt nếu có (có thì cũng có rất ít bọt).

Bước 2

Đường phèn đun với 100ml nước cho tan hết. Chắt ra ly để loại bỏ cặn bẩn nếu có.

Bước 3

Cho nước lá tía tô và nước đường ở trên vào nồi đun sôi lại. Sau đó chắt ra bình thủy tinh, gạn cặn 1 lần nữa cho thật sạch trong. Sau đó để nguội.

Bước 4

Quất vắt nước, bỏ hạt, thêm vào nước lá ở trên khi đã nguội hẳn. Nêm vừa vị, không nên chua quá. Nước này có thể đậy kín bình, bỏ tủ lạnh dùng dần.

Bước 5

Cuối cùng là pha chế: Cho đá viên vào đầy ly, rót khoảng 50 ml nước lá tía tô trên, sau đó chế nước soda vào là bạn có thể thưởng thức. (1 lon soda sẽ dùng khoảng 70-80ml nước lá trên). Bạn có thể vừa uống vừa pha chế để không bị nhạt khi đá tan ra. (Lượng nguyên liệu trên dùng cho 4 người uống là thoải mái nhiều luôn các bạn ạ).

Lá tía tô tốt cho khớp, hệ tiêu hóa, được dùng làm bài thuốc chữa nhiều bệnh. Ngoài ra, lá tía tô cũng là nguyên liệu tuyệt vời để làm đẹp của phụ nữ quý tộc Nhật Bản xưa nay. Mùi của lá tía tô rất đặc trưng, một số người lo lắng không thích hợp với mùi lá tía tô, hãy yên tâm vì với cách làm này, mùi lá tía tô nguyên thủy sẽ không còn, mà thay vào đó là 1 mùi thơm thanh, và có phần dễ chịu nữa khi kết hợp với mùi thơm của nước quất (quả tắc). Còn phần vị, vừa ngọt thanh đầu lưỡi, vừa the the của soda, hòa quện lẫn nhau sẽ làm bạn có một cảm giác mát mẻ, sáng khoái vô cùng. Màu của Ti-To là màu tím đỏ, có phần tươi sáng đẹp mắt (càng tươi hơn khi vắt nhiều quất).

Trên đây hotmeal.vn đã chia sẻ cùng bạn những tác dụng diệu kì khi uống lá tía tô cũng như cách nấu lá tía tô uống với những bước rõ ràng, đơn giản, bạn có thể dễ dàng áp dụng. Hãy tận dụng ngay loại dược liệu quý có sẵn trong vườn nhà bạn nhé !

Cây hoa hòe trị bệnh gì ? Những công dụng chữa bệnh không ngờ tới

Cây hoa hòe trị bệnh gì ? Đây là thắc mắc không hề nhỏ của khá nhiều độc giả. Cây hoa hòe mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta. Bên cạnh việc làm cảnh đẹp, cây hoa này còn có những công dụng chữa bệnh không ngờ tới. Cùng chia sẻ bài viết sau đây của hotmeal.vn để xem hoa hòe có thể chữa được những bệnh gì nhé !

Đặc điểm thực vật của cây hoa hòe

Cây gỗ, to, cao có thể đến 15m, thân thẳng có chỏm lá tròn. Cành cong queo. Lá kép lông chim lẻ, có 9-13 lá chét hình trứng, đỉnh nhọn, nguyên dài 3cm rộng 1,5-2,5cm. Cụm hoa hình chuỳ ở đầu cành. Tràng hoa hình bướm màu trắng ngà. Quả loại đậu không mở, dày và thắt nhỏ lại ở giữa các hạt.

Ở trong nước ta hoè được trồng ở một số tỉnh, nhiều nhất ở Thái Bình. Chúng ta đã xuất khẩu hoa hoè và rutin.Ở các nước khác như Trung Quốc, Triều tiên, Nhật bản cũng có trồng. Ở một số nước Châu âu hoè chỉ trồng làm cảnh.

Thành phần hóa học của cây hoa hòe.

– Hoa hoè có nhiều thành phần chủ yếu là rutin (rutosid). Hàm lượng trong nụ hoa có thể đạt đến 28%. Dược điển Việt nam quy định ít nhất là 20%. Rutin lần đầu tiên được phân lập từ cây cửu lý hương – Ruta graveolens L. vào năm 1842 nên có tên là rutin. Rutin còn gặp trong nhiều loài thực vật khác. Phần aglycon của rutin là quercetin (=quercetol) thuộc nhóm flavonol; phần đường là rutinose (=6-O-a-L-rhamnopyranosyl-b-D-glucopyranose). Chiết xuất rutin từ hoa hoè rất dễ, chỉ cần chiết bằng nước nóng rồi để lạnh là có rutin tách ra, hoặc chiết bằng nước kiềm carbonat rồi acid hoá. Tinh chế bằng cách hoà tan lại trong nước nóng hoặc cồn nóng.

Ngoài rutin trong hoa hoè còn có betulin là dẫn chất triterpenoid nhóm lupan, sophoradiol là dẫn chất của nhóm olean.

– Lá chứa 6,6% flavonoid toàn phần trong đó có 4,7 % rutin.

– Vỏ quả chứa 10,5% flavonoid toàn phần trong đó có 4,3% là rutin, sophoricosid, sophorabiosid và một số flavonoid khác.

– Các bộ phận khác như gỗ, thân, hạt đều có những flavonoid khác nhau đã được phân lập và đã biết cấu trúc hoá học nhưng không có ý nghĩa thực tế.

Cây hoa hòe trị bệnh gì ?

1. Chữa tăng huyết áp:

Bài 1: Hoa hòe 25g, Tang ký sinh 25g, Hạ khô thảo 20g, Xuyên khung 20g, Địa long 15g. Sắc uống nước.

Nếu mất ngủ gia thêm Toan táo nhân sao 15g, Dạ giao đằng25g.

Đau ngực gia thêm Đan sâm 20g, Qua lâu nhân 20g; có cơn đau thắt ngực gia thêm hồ sách 12g, Phật thủ 20g, bột Tam thất 7,5g; di chứng tai biến mạch máu não gia thêm Ngưu bàng tử 25g, Câu đằng 30g; vữa xơ động mạch gia thêm Trạch tả 20g.

Bài 2: Hoa hòe 15g, Cát căn 30g, Sung úy tử 15g, sắc uống. Nếu đau tức ngực gia thêm đan sâm 30g, hà thủ ô 30g; hồi hộp trống ngực và mất ngủ gia thêm Toan táo nhân 15g; tê tay chân gia thêm Sơn tra 30g, Địa long 10g; tiểu đêm nhiều lần gia thêm Sơn thù 10g, Nhục thung dung 15g.

2. Đau đầu, choáng váng, ngón tay hơi tê:

Nụ hòe (sao vàng), Hạt muồng (sao), Tâm sen, 3 vị bằng nhau, sao khô, tán bột, mỗi lần uống 5g, ngày dùng từ 10-20g.

3. Trĩ bị sưng đau:

Quả hòe phối hợp với Khổ sâm lượng bằng nhau nghiền thành bột hòa với nước bôi ngoài.

4. Đại tiện ra máu:

Bài 1: Hoa hòe, Trắc bá diệp, Kinh giới tuệ và Chỉ xác, lượng bằng nhau,sấy khô, tán bột mỗi lần uống 6g với nước cơm.

Bài 2: Hoa hòe sống và sao mỗi thứ 15g, Chỉ tử 30g, tán bột, uống mỗi lần 6g.

Bài 3: Hoa hòe 60g, Địa du 45g, Thương truật 45g, Cam thảo 30g, sao thơm sấy khô, tán bột uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 6g.

Bài 4: Hoa hòe  15g, quả Hòe 15g,Hoạt thạch 15g, Sinh địa 12g, Kim ngân hoa 12g, Đương quy 12g, Hoàng cầm 10g, Hoàng liên 10g, Hoàng bá 10g, Thăng ma 6g, Sài hồ 6g, Chỉ xác 6g, Cam thảo 3g,sắc uống. Nếu chảy máu nhiều gia thêm Kinh giới 10g, Địa du 15g, Trắc bá diệp sao đen 15g; thể trạng hư yếu gia Đẳng sâm 15g, Hoàng kỳ 15g, Hoài sơn 15g; thiếu máu nhiều gia Hoàng kỳ 15g, Thục địa 12g.

5. Lợi tiểu, an hàn dễ ngủ

Sử dụng Hoa hòe khô hãn thành nước chè uống hàng ngày.

6. Đi tiểu ra máu

Hoa hòe sao30g, Uất kim 30g, tán bột, uống mỗi lần 6g để chữa niệu huyết; Hoa hòe sao quá lửa, tán bột, uống mỗi lần 3g để trị huyết lâm.

7. Băng huyết, khí hư

Hoa hòe lâu năm 30g, Bách thảo sương 15g, tán bột, uống mỗi lần 9-12g với rượu ấm để chữa băng huyết; Hoa hòe sao, Mẫu lệ nung, lượng bằng nhau, tán bột, uống mỗi lần 9g với rượu ấm để chữa bạch đới (khí hư máu trắng).

8. Kiết lỵ

Hoa hòe sao 9g, Bạch thược sao 9g, Chỉ xác 3g, Cam thảo 1,5g sắc uống.

9. Chảy máu cam:

Bài 1: Hoa hòe và Ô tặc cốt, lượng bằng nhau, nửa sống nửa sao, tán bột,mỗi lần lấy một ít thổi vào lỗ mũi.

Bài 2: Hoa hòe phơi âm can, tán bột, rắc lên lưỡi có thể chữa chảy máu lưỡi.

10. Chữa viêm loét

Hoa hòe 15g, Kim ngân hoa 15g, sắc với 2 bát rượu uống cho ra mồ hôi. Với tổn thương viêm loét về mùa hạ có thể dùng Hoa hòe 60g sắc đặc rồi dùng bông thấm dịch thuốc bôi lên nơi bị nhiều lần trong ngày.

11. Lao hạch cổ

Hoa hòe 2 phần,Gạo nếp 1 phần, sao vàng, tán bột, mỗi sáng sớm uống 10g khi bụng đói, chú ý khi dùng thuốc không được ăn đường.

12. Bệnh ngoài da

Hoa hòe sống 30g, Thổ phục linh 30g, Cam thảo9g, sắc hoặc hãm uống thay trà hàng ngày.

13. Viêm tuyến vú cấp tính

Hoa hòe sao vàng tán bột, mỗi ngày uống 15g với rượu vàng pha loãng nửa rượu nửa nước. Hoa hòe tính hơi lạnh nên những người tỳ vị hư hàn biểu hiện bằng các triệu chứng như hay đau bụng do lạnh, thích chườm nóng, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện thường xuyên lỏng nát…thì không dùng được vị thuốc này, nếu cần dùng thì phải phối hợp với các dược liệu có tính ấm nóng.

Với bài viết trên đây của hotmeal.vn, hi vọng các bạn đã hiểu thêm về những tác dụng chữa bệnh không ngờ của hoa hòe. Đây là một trong những cây thuốc dân gian quý cần được bảo vệ và phát huy. Hãy chia sẻ để đông đảo bạn bè cùng cảm nhận tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của cây hoa hòe bạn nhé !

Uống nước lá vối có tác dụng giảm cân không? Cùng giải đáp nhé !

Uống nước lá vối có tác dụng giảm cân không? Đây là thắc mắc không hề nhỏ của nhiều quý độc giả. Để giúp các bạn giả mã thắc mắc này, Hotmeal.vn đã chia sẻ bài viết sau đây. Cùng xem bạn nhé !

Tác dụng của lá vối

Nhắc đến lá vối chắc hẳn ai cũng nghĩ ngay tới một loại nước uống dân dã, ngon miệng và dễ uống lại có tác dụng thanh nhiệt, kích thích tiêu hóa và chống đầy bụng. Cây vối thường được dùng để lấy lá và nụ để nấu nước uống, vối có hai loại là vối nếp và vối tẻ, lá có màu vàng xanh. Lá vối tẻ thường to hơn lá vối nếp lá của nó bé bằng hoặc lớn hơn bàn tay người, có hình thoi màu xanh thẫm. Hoa vối thường nở thành chùm đan vào nhau, hoa thường nở vào mùa xuân, còn quả vối thì có màu đỏ thẫm giống với quả bồ quân, vị hơi chát và đắng.
Lá vối có tác dụng kiện tì, giúp tiêu hóa tốt, ăn ngon. Khi dùng lá vối làm thuốc thì nên dùng lá vối tươi vì nó tốt hơn lá vối đã ủ. Người ta thường dùng nước lá vối tươi dùng để chữa các chưng bệnh noài da như bỏng, viêm da, vàng da, lở ngứa rất hiệu quả.
Bên cạnh đó uống nước lá vối còn giúp cơ thể giải khát, giải nhiệt, lợi tiểu, đào thải độc tố trong cơ thể ra ngoài… Với nhiều công dụng như vậy nên nước vối rất được ưa dùng nhất là trong những ngày hè nắng nóng.
Lá vối khi kết hợp với một số loại lá khác còn được dùng làm thuốc chữa các chứng bệnh như đau bụng đi ngoài, viêm đại tràng mãn tính, các chứng đầy bụng ăn không tiêu….
Lá vối còn được dùng để nấu nước tắm có tác dụng chữa các bệnh ngoài da như lở ngứa và chốc đầu. Dùng rất tốt để chữa chốc lở cho trẻ em.
Lá vối giúp làm giảm mỡ máu Chữa lở ngứa, chốc đầu : Lá vối lượng vừa đủ nấu kỹ lấy nước để tắm, rửa nơi lở ngứa và gội đầu chữa chốc lở. Nếu bị viêm da có thể lấy lá vối sắc thật đặc và dùng bôi vào chỗ bị lở ngứa.
Cây vối là loại cây khác đặc biệt vì từ lá vối, nụ vối, vỏ, rễ của cây vối đều có tác dụng rất tốt trong việc làm thuốc chữa bệnh. Đặc biệt là lá vối tươi rất được ưa dùng vì nó giúp ăn ngon và hỗ trợ tiêu hóa. Người ta thường uống nước lá vối sau bữa ăn vì theo quan niệm dân gian chất đắng trong vối sẽ kích thích tiết nhiều dịch tiêu hóa, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột, còn chất tinh dầu có tính kháng khuẩn nhưng không hại vi khuẩn có ích trong ruột.

Uống nước lá vối có tác dụng giảm cân không?

Theo sự phân tích của các nhà khoa học thì uống nước vối để giảm béo là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Thậm chí uống nước vối tươi có giảm cân không chỉ là một cách hiệu quả, an toàn và không xung đột với các liệu trình giảm cân khác. Đến đây thì bạn đã không còn băn khoăn uống nước vối có hỗ trợ giảm bớt trọng lượng không rồi chứ.

Vì sao uống nước lá vối giảm mỡ?

Uống lá chè vối giảm mỡ không chỉ là lời nói vô căn cứ, uống nước lá vối giảm béo là bởi vì trong lá vối có chứa thành phần polyphenol có khả năng ức chế men alpha glucosidase, làm chậm quá trình phân giải đường, chậm quá trình hấp thụ đường từ thức ăn vào máu từ đó giúp hỗ trợ giảm cân hiệu quả.

Bên cạnh đó chất đắng có trong lá vối còn có tác dụng kích thích tiết dịch hệ tiêu hóa, chất tannin bảo vệ niêm mạc ruột, còn chất tinh dầu có tính kháng khuẩn nhưng không hại vi khuẩn có ích trong ruột. Chính vì vậy sử dụng các bạn có thể yên tâm uống nước vối mà không cần phải lo lắng nó có ảnh hưởng đến sức khỏe hay không.

Tác dụng của lá vối giảm cân rất an toàn

Sở dĩ uống nụ vối giảm cân là một lựa chọn khác vì trong nụ vối có chứa một hàm lượng polyphenol cao (chiếm khoảng 128mg atechin/gam trọng lượng khô) và hoạt chất gây ức chế men alpha-glucosidase nên rất tốt trong việc hỗ trợ và phòng ngừa chứng tiểu đường.

Một số nghiên cứu của các nhà khoa học tại Viện dinh dưỡng quốc gia và đại học phụ nữ Nhật Bản đã chứng minh: Nụ vối có khả năng hạn chế tăng đường huyết sau săn và hỗ trợ ổn định đường huyết, hỗ trợ giảm lipid máu, phòng ngừa biến chứng của đái tháo đường. Bên cạnh đó nước nụ vối còn có tác dụng thanh lọc, thải độc, kích thích tiêu hóa nên có tác dụng đối với việc giảm cân.

Cách sử dụng lá vối

Lá vối khô, nụ vối rửa sạch cho vào ấm, cho nước lạnh vào đun đến sôi rồi uống nóng hoặc uống lạnh. Nụ vối cũng được đun trong nước đến khi sôi hoặc, hãm trong nước sôi như cách hãm trà xanh.

Nước vối từ lá khô có màu đỏ nâu nhạt, còn hãm từ lá tươi có màu xanh như nước trà xanh. Khi uống nước vối có vị đắng nhẹ, hơi ngọt, hương thơm ngai ngái.

Cách pha trà lá vối giúp giảm cân

Chuẩn bị:

  • Lá vối hoặc nụ vối.
  • Nước lọc.

Thực hiện:

  • Cho lá vối/nụ vối pha với 1 lít nước sôi.
  • Các bạn có thể dùng dành tích hoặc dùng bình giữ nhiệt để ủ như ủ trà xanh.
  • Ủ trà vối trong khoảng thời gian 1 tiếng là bạn có thể uống được.
  • Sau khi uống hết, các bạn lại cho thêm nước sôi mới để tiếp tục dùng.

Những ai không nên dùng lá vối?

Mặc dù đã chứng minh được câu hỏi uống lá vối có giảm cân không nhưng việc sử dụng lá vối vẫn hạn chế với một số trường hợp như người quá gầy, sức khỏe suy nhược thì không nên dùng lá và nụ vối.

Hi vọng với những thông tin hữu ích bài viết đã chia sẻ trên đây, bạn đã có câu trả lời chuẩn xác Uống nước lá vối có tác dụng giảm cân không? Hãy áp dụng cùng những bài luyện tập và chế độ ăn uống hợp lí bạn sẽ nhanh chóng giảm cân thôi. Chúc bạn sớm lấy lại vóc dáng lí tưởng !