Cây ba kích trị bệnh gì? Những tác dụng không ngờ của cây ba kích

Cây ba kích trị bệnh gì ? Đây cũng là thắc mắc của khá nhiều bạn đọc yêu thích tìm hiểu về cây thuốc Nam. Cây Ba kích là một loại thảo dược được nhiều người ca ngợi về tác dụng thần thánh của nó như điều trị liệt dương, mệt mỏi, tăng cường sinh lực, đau mỏi lưng… Cùng tìm hiểu chi tiết vấn đề này thông qua bài viết sau đây của hotmeal.vn.

Nội Dung Chính

Đặc điểm của cây ba kích

Mô tả:

Người ta thường gọi ba kích với tên khác như dây ruột gà, ba kích thiên (Trung Quốc), Chẩu phóng xì (Quang Ninh), tên khoa học là Morinda officinalis stow, thuộc họ nhà Cà phê (Rubiaceae).

Là loại sống nhiều năm, cây dây leo thân quấn, rễ phình to thắt lại từng khúc, thân mảnh, lông mịn. Lá thuôn nhọn hình bầu dục hoặc hình mác, mọc đối, phiến lá cứng, có hình bầu dục thuôn nhọn, cuống ngắn, có nhiều lông tập trung ở gân, mép, khi về già lông ít đi, lúc non có màu xanh, khi già chuyển sang màu trắng mốc và khi khô có màu nâu tím. Mỗi lá có chiều dài từ 6 đến 15cm, rộng từ 2,5 đến 6cm.

Ngọn màu tím, có cạnh, có lông nhưng khi về già thì lại nhẵn. Lá kèn thì nhẵn và ôm sát vào thân. Hoa nhỏ, tập trung thành tán ở đầu cành, khi mới nở có màu trắng, dần dần ngả vàng, trang hoa liền với phía dưới thành ống ngắn. Quả hình cầu, lúc chính màu đỏ, có cuống riêng rẽ.

Nơi mọc cây ba kích

Phân bố và thu hoạch ba kích

Ba kích có nhiều ở các tỉnh Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Hà Giang, Phú Thọ. Mọc hoang ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng rừng thứ sinh, xen lẫn cây bụi và dây leo chi chít hoặc bên bờ nương rẫy. Phân bố chủ yếu ở độ cao 100m so với mặt nước biển, càng cao hơn càng ít đi, từ độ cao 100m rất hiếm gặp.

Mùa hoa nở từ tháng 5 – 6, mùa quả từ tháng 7 – 10, cây độ 3 tuổi là có thể thu hoạch rễ và củ làm dược liệu. Rễ mang phơi khô đường kính 5mm, cắt khúc dài 5cm, bên ngoài có vân, màu hồng nhạt hoặc nâu nhạt, bên trong thì có màu tím hoặc hồng. Ở thập kỷ 70, người ta có thể thu hoạch được hàng chục tấn ba kích mỗi năm.

Theo y học dân gian, rễ ba kích có tác dụng chống viêm trên mô, tăng sức đề kháng, hạ huyết áp, bổ thận, tráng dương, đỡ mệt mỏi, tăng cân, tăng cơ lực, giảm các triệu chứng đau khớp, tăng cường sức dẻo dai….

Bộ phận dùng làm dược liệu

Hầu như các bộ phận của ba kích đều được sử  dụng để làm vị thuốc, bao gồm:

Trong đó, rễ ba kích là bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất.

Hoa cây ba kích

Thành phần hóa học của ba kích

Các nhà nghiên cứu cũng đã chỉ ra một số thành phần hóa học có trong ba kích như:

Ngoài ra, trong rễ ba kích còn chứa một số thành phần như Antraglycozid, đường, nhựa và lượng nhỏ tinh dầu.

Cây ba kích trị bệnh gì? Những tác dụng không ngờ của cây ba kích

Sau đây hotmeal.vn xin giới thiệu cùng bạn những tác dụng không ngờ của cây ba kích. Cũng chia sẻ bạn nhé !

1. Điều trị liệt dương, ăn nhiều, ngũ lao, hạ khí, thất thương

3 kg Ba kích thiên, 3kg Ngưu tất (sống) ngâm cùng 5 đấu rượu, sau đó uống.

2. Điều trị đi đứng khó khăn, đau lưng do phong hàn

60g
Ba kích cùng với 120g Ngưu tất, 60g Khương hoạt, 60g Quế tâm, 60g Ngũ
gia bì, 80g Đỗ trọng bỏ vỏ đã sao hơi vàng, 60g Can khương 60g. Đem hổn
hợp trên tán thành bột, trộn mật làm hoàn, sử dụng với rượu ấm.

3. Điều trị liệt dương:

Ba
kích, Ích trí nhân, Đỗ trọng, Ngũ vị tử, Phục linh, Ngưu tất, Sơn dược,
Thỏ ty tử, Sơn thù, Tục đoạn, Xà sàng tử, Viễn chí, mỗi loại 30g và
Nhục thung dung 60g đem tán thành bột. Luyện mật làm làm thành hoàn.
Ngày uống 12g đến 16g và uống lúc đói.

4. Điều trị thân hư, di tinh, dương úy

15g Ba kích, 15g Thục địa,12g Sơn thù du, 12g Kim anh sắc uống.

5. Điều trị thận hư, đi tiểu nhiều lần, di liệu

Ba kích, thọ tu tự, sơn thù du, tang phiêu tiêu, mỗi loại 12g đem tán thành bột hoặc sắc uống.

6. Bổ thận, tráng dương

30g
Ba kích, 300g thịt trai thêm một ít gừng tươi, gia vị, và nước đủ dùng.
Nước đun sôi thì cho thịt trai đã thái miếng và Ba kích vào, vặn nhỏ
lửa khoảng 3 giờ, nêm gia vị. Ăn cùng với cơm.

7. Điều trị bệnh huyết áp cao

Ba
kích, Tri mẫu, Tiên mao, Dâm dương hoắc, Ðương quy, Hoàng bá đều 12g và
600ml nước, sắc cho đến khi còn 200ml. Chia đều uống 3 lần/ngày. Điều
trị khoảng 3 tháng.

8. Điều trị kinh nguyệt không đều, tử cung bị lạnh, xích bạch đới hạ

Ba
kích 120g, Lương khương 20g, Tử kim đằng 640g, Thanh diêm 80g, Nhục quế
(bỏ vỏ)160g, Ngô thù du 160g. Tán bột. Dùng rượu hồ làm hoàn. Ngày uống
20 hoàn với rượu pha muối nhạt (Ba Kích Hoàn – Cục Phương).

9. Điều trị tiểu nhiều

Ba
kích (bỏ lõi) và Ích trí nhân 2 vị chưng cùng muối và rượu, Thỏ ty tử,
Tang phiêu tiêu cùng chưng với rượu. Lấy mỗi hỗn hợp 1 phần, đem tán
thành bột. Dùng rượu chưng hồ nặn thành những viên hoàn,to bằng hạt ngô.
Uống 12 viên 1 lần cùng với rượu pha muối hay sắc uống với muối.

10. Điều trị bạch trọc:

Ba
kích đem bỏ lõi rồi chưng rượu, Thỏ ty tử chưng rượu một ngày rồi sấy
khô, Phá cố chỉ (sao), Lộc nhung, Sơn dược, Xích thạch chi, Ngũ vị tử,
mỗi vị đều lấy 40g tán thành bột. Thêm rượu hồ vào hỗn hợp nặn thành
viên. Uống khi đói với nước pha rượu.

11. Điều trị tiểu không tự chủ, đau bụng

Ba kích đã bỏ lõi, Sinh địa, Nhục thung dung, mỗi vị 60g; Tang phiêu tiêu, Sơn dược, Thỏ ty tử, Tục đoạn đều lấy 40g; Sơn thù du, Quan quế, Phụ tử (chế), Ngũ vị tử, Long cốt thì khoảng 20g cộng thêm 16g Viễn chí, 12g Đỗ trọng đã sao sau khi ngâm rượu, 4g Lộc nhung đem tán thành bột, làm thành viên 10g. Uống 2-3 viên/ngày.

12. Điều trị mặt trắng nhạt, mạch yếu, buồn sầu ca khóc

Ba
kích bỏ lõi, Hồi hương đã sao, Bạch long cốt, Nhục thung dung đem tẩm
rượu, Ích trí nhân, Bạch truật, Phúc bồn tử, Mẫu lệ, Cốt toái bổ bỏ
lông,Thỏ ty tử, Nhân sâm, mỗi loại 40g tán thành bột. Uống 2 lần/ ngày,
mỗi lần 10g-20g.

13.
Điều trị thận hư hàn, liệt dương, tiểu nhiều, lưng và gối đau, không
muốn ăn uống, đứng ngồi không có sức, xương khớp yếu, bụng đầy trướng và
yếu lạnh ở bàng quang, vùng rốn:

Ba
kích, Lộc nhung, Nhục thung dung, Phụ tử, Thạch hốc, Thục địa, mỗi vị
30g cùng với Bạch linh, Chỉ xác, Hoàng kỳ, Mẫu đơn, Ngưu Tất, Mộc hương,
Nhân sâm, Phúc bồn tử, Quế tâm, Sơn thù, Tân lang, Thự dư, Tiên linh
tỳ, Tục đọa, Viễn chí, Xà sàng tử mỗi loại 22g đem tán thành bột, hoà
mật làm thành viên. Uống 16g-20g/ ngày cùng với rượu nóng, uống lúc đói.

14.
Điều trị thận bị hư lao, tay chân tê, đau lưng, chân đau, ăn không
tiêu, khát, bụng ngực đầy trướng, bụng dưới lạnh đau, nôn ra nước chua,
tiểu són, táo bón

Ba
kích, Nhục thung dung, Thiên hùng, Thỏ ty tử, Thục địa, Trầm hương, Tục
đoạn mỗi loại 30g, Bá tử nhân, Bạch linh, Đỗ trọng, Ngưu Tất, Ngũ gia
bì, Phòng phong, Thạch hộc, Phúc bồn tử, Thạch long nhuận, Thự dự, Thạch
nam, Viễn chí, Tỳ giải, Xà sàng tử đều 22g cùng với 40g Thiên môn đem
tán thành bột, trộn mật làm thành viên. Uống 16g-20g/ ngày, uống cùng
với rượu lúc đói.

15.
Điều trị mặt xạm đen, miệng bị khô, hư thoát nguyên khí, chảy nước mắt
sống, tai ù, lưng nặng, đau, đau nhức các khớp xương, âm hư, đổ mồ hôi
trộn

90g Ba
kích, 120g Ngô thù, 180g Lương khương 180g, 120g Nhục quế, 60g Thanh
diêm, 500g Tử kim đằng đem tán thành bột rồi trộn cùng rượu nếp làm
thành viên. Uống 16g- 20g cùng nước muối loãng hoặc rượu hoà ít muối.

16. Điều trị lưng đau, gối mỏi, đau khớp xương, chuột rút, liệt dương, thận hư

Ba
kích, Ngưu tất, Thạch hộc, mỗi loại 18g, Đương quy 20g, Khương hoạt,
Sinh khương đều 27g, Tiêu 2g đem giã thêm 2l rượu, đậy nắp kín nấu
khoảng giờ, bắc ra ngâm trong nước cho đến khi hỗn hợp nguội. Uống 3
lần/ngày , mỗi lần 15ml-20ml.

17. Điều trị sán khí do hư thận

Ba kích, Quất hạch, Hoàng bá, Địa hoàng, Lệ chi hạch, Tỳ giải, Kim linh tử, Ngưu tất, Mộc qua, Kim linh tử, Hoài sơn.

18. Điều trị mộng tinh:

Ba kích thiên, Viễn chí, Hoàng bá, Bá tử nhân, Liên tu, Phúc bồn tử, Lộc giác, Thiên môn.

19. Bổ thận, tráng dương, tăng trưởng cơ nhục, dưỡng sắc đẹp:

Ba
kích (bỏ lõi) 60g, Cam cúc hoa 60g, Câu kỷ tử 30g, Phụ tử (chế) 20g,
Thục địa 46g, Thục tiêu 30g. Tán bột, cho vào bình, ngâm với 3 lít rượu.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 15 -20ml,lúc đói (Ba Kích Thục Địa Tửu -Nghiệm
Phương)

20. Trị liệt dương, tảo tinh, tiết tinh, lưng đau, vô sinh (ở nữ) do Thận dương hư

12g
Ba kích thiên, 6g Ngũ vị tử, 8g Nhân sâm, 16g Thục địa, Long cốt, Nhục
thung dung, mỗi loại 12g tán thành bột, trộn mật làm thành viên 12g.
Uống 2-3 lần/ngày

21. Trị người lớn tuổi lưng đau, chân tê, chân yếu, chân mỏi

Ba
kích, Nhục thung dung, Xuyên tỳ giải, Thỏ ty tử, Đỗ trọng, mỗi vị 1
phần, Lộc thai 1 bộ đem tán nhuyễn, trộn với mật làm thành viên. Uống
2-3 lần/ ngày, mỗi lần 12g với nước ấm.

22. Trị phong thấp đau nhức, cước khí, phù:

Ba kích, Ngưu tất, Đỗ trọng, Tục đoạn, mỗi loại 12g thêm 10g Tang ký sinh, 8g Sơn thù nhục, 16g Hoài sơn 16g đem sắc uống.

23. Chân tay lạnh, lưng gối mỏi đau, mặt trắng nhợt nhạt

Ba kích, Bổ cốt, Tục đoạn mỗi loại 12g, 5 quả Hồ đào nhục sắc nước hoặc tán thành bột uống.

Lưu ý khi dùng ba kích

Những ai không nên sử dụng cây ba kích?

Mặc dù ba kích có tác dụng khắc phục được rất nhiều bệnh lý nhưng không phải bất cứ đối tượng nào cũng có thể sử dụng. Có một số trường hợp sử dụng ba kích bị tác dụng phụ hoặc khiến cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn. Ba kích không được khuyến khích sử dụng cho các trường hợp sau:

Tương tác thuốc

Một số hoạt chất bên trong ba kích có khả năng gây tương tác hoặc làm
biến đổi hoạt động của một số tân dược. Cho nên, không sử dụng ba kích
trong giai đoạn đang điều trị bằng tân dược.

Một số lưu ý khác khi sử dụng cây bá kích

Trên đây hotmeal.vn đã chia sẻ cùng bạn bài viết: Cây ba kích trị bệnh gì? Những tác dụng không ngờ của cây ba kích. Hi vọng, sau khi chia sẻ cùng bài viết bạn đã hiểu rõ hơn những tác dụng tuyệt với của cây ba kích. Chúc các bạn luôn mạnh khỏe nhé !

Cây Thuốc Nam - Tags: ,