Cây Thù Lù – Loài “cây dại” trị được nhiều bệnh hay và hiệu quả

Cây thù lù hay còn gọi là cây bù lù, cây tầm bóp, là loài cây dại mọc ở bờ ruộng, bờ ao mà hồi còn bé tí, lũ nhỏ chúng tôi vẫn đi tìm để hái quả thù lù chín ăn cho bằng được. Với nhiều người, cây thù lù là một loài cây dại, cây mọc hoang, nhưng trong Đông y cây thù lù là một loài dược liệu trị được nhiều bệnh hay và hiệu quả.

Cây thù lù là cây gì? Đặc điểm cây thù lù

  • Tên khoa học: Physalis angulata L.
  • Họ: Cà (Solanaseae)
  • Tên gọi khác: Cây tầm bóp, Cây lồng đèn, Bôm bốp, Thù lù cạnh, Lu lu cái.

Thù lù là loại cây mọc hoang dại quanh năm trong vườn tược, bờ bụi, bờ đê, ven đường… Chiều cao từ 60-90cm, thân phân nhiều cành.

Lá hình bầu dục, dài 30-35mm, mọc so le trông rất đẹp, cuống dài 15-30mm. Hoa dài 1cm, mọc đơn độc, có cuống mảnh.

Đài hoa hình chuông, có lông, từ giữa chẻ ra thành 5 thùy. Tràng hoa màu vàng tươi hoặc trắng nhạt, đôi khi có nhiều chấm màu tím ở gốc.

Quả nhẵn, mọng, hình tròn hoặc thận, khi còn non có màu xanh, chín màu hơi đỏ cam, nhiều hạt, ăn được. Quả được bao bọc bên ngoài bởi cái túi trông như lồng đèn, bóp vào bị vỡ phát ra tiếng bộp bộp, là một trò chơi gắn liền với tuổi thơ.

Cây thù lù rất dễ sống, ưa được hầu hết khí hậu ở nước ta, vì vậy ra hoa kết quả quanh năm. Người dân thu hái các bộ phận trên cây về làm thuốc.

Thành phần hóa học của quả thù lù

Các nghiên cứu cho thấy trong quả thù lù chứa nhiều Vitamin và khoáng chất như: Protein, đường, chất béo, chất xơ, Vitamin C, lưu huỳnh, kẽm, sắt, natri, magie, canxi, phốt pho và Clo.

Cây thù lù chứa một số hợp chất: Alcaloid như withangulatin, withanminimin; flavonoid như anthocyanin; steroid; cholin; chlorogenic acid; phygrin; myricetin và xocarpanolid. Trong đó quan trọng nhất là các whitasteroid như physagulin A-G; physalin A-D, L-O, F; physagulid.

Tác dụng của cây thù lù

Trong Đông y, toàn cây thù lù có vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng khu đàm, chỉ khái, thanh nhiệt, lợi thấp, nhuyễn kiên tán kết.

Quả có vị chua ngọt, tính bình, tác dụng lợi tiểu, tiêu đờm, giải nhiệt, giải độc, làm êm dịu cổ họng. Thường dùng để trị các bệnh như ho đau họng có đờm, cảm sốt, sưng đau yết hầu.

Hầu hết các bộ phận đều được dùng làm thuốc, dùng tươi hoặc khô đều được.

Tại Ấn Độ, người ta dùng cây thù lù làm thuốc lợi tiểu, lá để trị chứng rối loạn ở dạ dày. Tại Africa, dùng để băng bó vết thương nhiễm trùng.

Cây thù lù trị bệnh gì?

Cây thù lù trị bệnh tiểu đường

Thành phần: 30-40g rễ thù lù tươi, 1g chu sa và 1 quả tim lợn.

Cách làm: Nấu nhừ các vị trên, ăn cả nước và cái. Cứ 2 ngày ăn 1 lần, liên tiếp 5-7 lần. Cần kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên để theo dõi thay đổi.

Cây thù lù trị bệnh gan

Tại Đại học quốc gia Taiwan, người ta đã tiến hành thí nghiệm trên 8 dòng tế bào ung thư gồm: 5 dòng ung thư ở người (gan, cổ tử cung, mũi – khí quản, ruột và phổi) và 3 dòng ung thư ở thú vật (Hep-2, melanoma (H1447) và 8401 glioma (não)).

Bằng cách dùng physalin D và physalin F chiết xuất từ cây thù lù bằng ethanol. Kết quả cho thấy các hoạt chất này có khả năng diệt tế bào ung thư gan và tử cung rất tốt.

Đông y chia sẻ bài thuốc phòng chống bệnh ung thư như sau:

Thành phần: 100g thù lù cạnh (hoặc thù lù nhỏ) khô hoặc 300g tươi (gồm cành, lá, hoa và quả), 20g bạch truật, 10g mạch môn, 10g cát cánh, 10g hoàng cầm, 10g huyền sâm và 4g cam thảo.

Cách làm: Tất cả các vị rửa sạch, chặt khúc nhỏ, đun với 4 bát nước cho còn 2 bát, chia ra uống 2 lần/ngày. Có thể sắc lại lần 2 uống vào buổi tối. Liên tiếp 15-20 ngày, nghỉ 10g rồi lại tiếp tục lần 2 và lần 3.

Cây thù lù Nam Mỹ trị nhiều bệnh khác nhau

Cây thù lù trị mụn

Nhiều người nghe đến công dụng trị mụn của cây thù lù cứ nghĩ đấy là trị mụn trên mặt, kì thực không phải nhé. Thực tế đó là công dụng trị mụn nhọt ở vú hoặc mụn đinh độc.

Cách làm tương tự như ý số 9 trong phần “Cây thù lù chữa bệnh gì” bên trên, bạn có thể kéo lên tham khảo.

Cây thù lù trị bệnh viêm họng

Theo Đông y, thù lù cạnh được gọi là cẩm đăng lông, có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, giải độc, tiêu đờm, làm êm dịu cổ họng.

Dùng trị viêm họng, khan tiếng, ho khan, ho có đờm đặc, trị tiểu ít, ban đỏ, thủy đậu (trái rạ), bệnh tay chân miệng, cúm gia cầm: Liều dùng 15 – 30 g cành mang hoa lá khô (tươi 50 – 100 g) sắc uống trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày liền.

Cây thù lù đực

Thù lù đực (cây tầm bóp) là một thực vật. Ban đầu, thù lù đực được gọi là “petit morel” để phân biệt nó với các loài độc hại hơn. Mọi người sử dụng toàn bộ cây thù lù đực bao gồm lá, trái cây và gốc để làm dược phẩm.

Mặc dù còn nhiều lo ngại về sự an toàn, thù lù đực đã được sử dụng để điều trị kích ứng dạ dày, co thắt, đau đớn và lo lắng.

Liều dùng của thù lù đực có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Thù lù đực có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Những tác dụng của cây thù lù mang đến cho sức khỏe con người thật khiến cho chúng ta bất ngờ. Cây Thù Lù là loài thảo dược dễ kiếm, dễ tròng và chữa bệnh hay và hiệu quả. Cùng chia sẻ những thông tin thú vị về cây thù lù để mọi người cùng tham khảo và áp dụng các bài thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh viêm gan.. từ cây thù lù nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *