Cây Trạch Tả: Loại cây mọc hoang ít ai biết đến tác dụng của nó

Cây Trạch Tả là một trong những loài thực vật mọc dại, ít ai biết đến công dụng của loại cây này. Cây Trạch Tả là một trong những vị thuốc Đông Y cơ bản, được sử dụng để chữa các bệnh như: chữa phù thũng, tiểu không thông, tiểu dắt, thận hư… Cùng nhận biết các tác dụng của cây trạch tả cũng như liều dùng và các bài thuốc chữa bệnh từ cây trạch tả qua bài viết dưới đây nhé.

Cây trạch tả là cây gì

Cây Trạch Tả còn có tên gọi khác là mã đề nước, có tên khoa học là Alisma plantago aquatic L., thuộc họ Trạch Tả (Alismaceae). Vị thuốc trạch tả còn có tên gọi khác là thủy tả, hộc tả, mang vu, vũ tôn, trạc chi,…

Tên khoa học là Rhizoma Alismataceae.

cây trạch tả

Đặc điểm cây trạch tả

Thường mọc ở ao, hồ và ruộng, cao khoảng 0,3-1m. Thân rễ trắng, hình cầu, mọc dạng cụm. Lá mọc ở gốc có màu trắng hồng, hình lưỡi mác, phía cuống lá hình tim. Hoa màu trắng, có 3 cánh, họp thành tán có cuốn dài, có 3 lá đài màu lục. Nhị hoa nhiều lá noãn rời nhau, xếp hình xoắn ốc. Quả dạng bế.

Dược liệu: phần thân củ bào chế, màu trắng ngà, phần thịt chứa nhiều bột.

Cây trạch tả mọc ở đâu

Ở nước ta, cây mọc hoang ở các ruộng lầy, nơi ẩm ướt và phổ biến ở một số tỉnh thành như Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Lai Châu, Thái Bình, Hòa Bình,…

Những cây lấy củ thì khi ra hoa có thể hái bỏ đi để củ phát triển to hơn. Một năm thu hoạch 2 lần, vào tháng 6 và tháng 12. Nhổ cả cây, cắt bỏ thân, lá, lấy củ gọt sạch rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học của cây trạch tả

Trong trạch tả có chứa tinh dầu, chất nhựa, protid và chất bột, thành phần hoạt chất cụ thể chưa có số liệu cụ thể. Ngoài ra, theo Dược điển Triều Tiên quy định, độ ẩm dưới 15%, tro dưới 7% và không tan trong HCl dưới 2%, cao rượu trên 7%. Theo đông y, trạch tả có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng tiêu khát, lợi tiểu.

công dụng của cây trạch tả

Một nghiên cứu của Viện nghiên cứu Bắc Bình chỉ ra, trạch tả có khả năng làm giảm lượng ure và cholesterin trong máu sau khi tiến hành tiêm thuốc trạch tả vào thỏ (đã được tiêm thêm kali nitrat gây viêm thận, ứ đọng ure và cholesterin).

Đối với người mạnh khỏe sau khi uống thì lượng nước tiểu tăng lên, natri, kali, clo và ure được thải ra ngoài nhiều hơn.

Tác dụng của cây trạch tả

Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra tác dụng của cây trạch tả, trong sách Những cây thuốc và vị thuốc nam của Đỗ Tất Lợi cũng đã chỉ ra tác dụng chữa bệnh của cây trạch tả. Cây trạch tả có hiệu quả trong việc hỗ trợ và điều trị các bệnh như:

1. Chữa phù thũng

Bài thuốc 1: Lấy 40g trạch tả và 40g bạch truật, tán thành bột, mỗi lần uống 10-12g với nước sắc từ thổ phục linh.

Bài thuốc 2: Dùng 6g trạch tả, 6g phục linh, 4g bạch truật, 2g quế chi và 2g cam thảo, sắc với 600ml cho đến khi còn 200ml, chia uống 3 lần trong ngày.

(Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Đỗ Tất Lợi)

2. Chữa thủy ẩm dưới tâm, gây hoa mắt, không tỉnh táo

80g thủy tả và 200g bạch truật đun sôi lấy nước uống trong ngày.

(Trạch Tả Thang, Hoa Tễ Cục Phương)

3. Điều trị tiểu buốt, tiểu dắt, thận hư

Lấy 1,2g trạch tả, 40g bạch long cốt, 80g cẩu tích, 40g tang phiêu tiêu, 40g xa tiền tử, tất cả đem tán nhỏ thành bột. Mỗi lần uống 8g với rượu ấm, uống trước khi ăn.

(Trạch Tả Tán, Hoa Tễ Cục Phương)

4. Chữa mồ hôi ra nhiều

Mỗi vị một lượng bằng nhau gồm trạch tả, bạch truật, mẫu lệ, phục linh, sinh khương, sắc lấy nước uống trong ngày.

(Trạch Tả Thang, Ngoại Đài Bí Yếu)

5. Trị tiểu không thông

20g bạch mao căn, 12g trạch tả, 12g xa tiên thảo, 12g thạch vi, 12g trư linh, 8g xuyên mộc thông, sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.

(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

6. Chữa viêm thận mạn tính

Dùng 12g trạch tả, 12g bạch truật và 16g cúc hoa, sắc lấy nước uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

7. Trị táo bón

Lấy một lượng vừa đủ mỗi vị gồm trạch tả, binh lang, khiên ngưu, mộc thông, chỉ xác, xích linh, tán thành bột mịn dùng dần. Mỗi lần uống 12g với nước sắc từ gừng và hành.

(Trạch Tả Tán, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

8. Trị tiêu chảy, kèm theo chứng bụng sôi, bụng không đau

12g trạch tả, 12g phục linh, 12g bạch truật, 12g thần khúc, 12g mạch nha, 4g sa nhân, 8g trần bì, 4g cam thảo, cho tất cả vào ấm đun sôi lấy nước uống.

(Tiết Tả Phương, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

9. Chữa viêm thận cấp tính, tiểu ít

Lấy 16g trạch tả, 16g trư linh, 16g xa tiền tử , sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.

(nguồn báo mạng)

10. Giảm lượng lipid trong máu

Lấy 8g trạch tả, 6g mộc hương, 6g thảo thuyết minh, 6g tang ký sinh, 3g hà thủ ô, 3g hoàng tinh, 3g kim anh, 3g sơn tra, sắc với nước cho thành dạng cao rồi trộn cùng bột gạo, làm thành viên, mỗi viên tương đương 1,1g vị thuốc. Mỗi lần uống 5-8 viên, ngày uống 2 lần. Liệu trình 1 tháng.

Đối với công dụng này đã được thực hiện với 110 ca, trong đó 44 ca có hàm lượng cholesterol cao, sau khi uống thì lượng bình quân 258mg% đã giảm xuống còn bình quân 235,2mg%, và 103 ca có triglyceride tăng, sau khi uống cũng đã giảm từ bình quân 337,7mg% xuống còn bình quân 258mg%.

(Bệnh viện Trung Sơn trực thuộc Viện Y Học số 1 Thượng Hải, Trung Hoa Y học Tạp chí 1976)

11. Điều trị gan nhiễm mỡ

Dùng 20g trạch tả, 15g hà thủ ô sống,15g đan sâm, 15g thảo thuyết minh, 30g sơn tra, 15g hổ trương, 15g hồ điệp, tất cả đun lấy nước uống, mỗi ngày 1 thang.

(nguồn báo mạng)

12. Trị chóng mặt

Lấy 30-60g trạch tả và 10-15g bạch truật sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang. Bài thuốc trạch tả thang này đã áp thực hiện áp dụng theo dõi 55 ca, mỗi ca uống liệu trình 1-9 thang, kết quả đều khỏi.

(Hồ Bắc Trung y Tạp Chí 1988, Dương Phúc Thành)

13. Chữa viêm ruột cấp

12g trạch tả, 12g trư linh, 12g xích phục linh, 20g bạch đầu ông, 8g xa tiền tử, sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.

(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Sách)

14. Điều trị chứng tiểu ít, táo bón, trướng bụng ở phụ nữ có thai

Dùng 30g trạch tả, 30g tang bạch bì, 30g binh lang, 30g chỉ xác, 30g mộc thông, 30g xích lich, tất cả tán bột mịn. Mỗi lần uống 12g với nước sắc gừng.

(nguồn báo mạng)

Lưu ý khi dùng cây trạch tả

Những lưu ý cần thiết khi dùng cây trạch tả chữa bệnh để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người sử dụng và đáp ứng hiệu quả khi sử dụng cây trạch tả chữa bệnh.

Nếu dùng quá nhiều trạch tả sẽ gây ra chứng đau mắt vì vậy trước khi áp dụng bài thuốc trên nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để có liều lượng phù hợp với cơ địa của người bệnh.

Những người tỳ hư, hỏa hư không dùng trạch tả.

Cây trạch tả là một vị thuốc đông y, vì vậy khi sử dụng cây trạch tả chữa bệnh cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ đông y để biết liều lượng dùng cây trạch tả phù hợp tránh dùng quá nhiều hay quá ít. Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng nên tìm hiểu kĩ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *