Tác dụng, cách dùng và cách ngâm rượu củ, thân, lá đinh lăng

Rượu đinh lăng rất tốt cho sức khỏe như: tăng sức đề kháng, tăng cường thể lực, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngủ ngon, tăng cường sinh lý, hỗ trợ trị bệnh liệt dương,… một cách hiệu quả nếu như sử dụng đúng cách và điều độ. Hãy cùng tìm hiểu bài viết này để biết được cách ngâm rượu đinh lăng nhé!

Chọn loại cây đinh lăng ngâm rượu tốt nhất

Đinh lăng là thảo dược trồng phổ biến ở miền Bắc nước ta, còn được gọi với tên Cây gỏi cá. Cả thân, cành, lá và củ đinh lăng đều được sử dụng làm thuốc trong y học dân gian.

Củ đinh lăng thường được dùng ngâm rượu, với nhiều tác dụng như tăng cường thể lực, gia tăng sức đề kháng, điều trị một số bệnh liên quan đến tiêu hóa, giúp ăn ngủ ngon, hỗ trợ điều trị bệnh liệt dương, tăng cường chức năng sinh lý….

Do có nhiều lợi ích với sức khỏe nên củ đinh lăng còn được phong làm nhân sâm của người nghèo, hay tên gọi mỹ miều hơn là Nam Dương Sâm.

Tuy nhiên, cây đinh lăng có tới 7 loại khác nhau gồm Đinh lăng lá nhỏ, đinh lăng lá to, đinh lăng lá tròn, đinh lăng đĩa, đinh lăng lá răng, đinh lăng lá bạc, đinh lăng lá vàng.

Các loại đinh lăng này được phân biệt chủ yếu qua hình dạng lá và chức năng sử dụng. Chỉ có loại đinh lăng lá nhỏ là có dược tính cao nhất, các loại khác dùng làm cảnh, trưng bày là chủ yếu. Vì vậy, khi chọn đinh lăng ngâm rượu cần chú ý thật kĩ kẻo nhầm lẫn.

Chỉ củ cây đinh lăng lá nhỏ mới được dùng để ngâm rượu

Ngày nay, củ đinh lăng ngày càng được chú ý, nhiều người mua về ngâm rượu uống, trưng bày, làm quà biếu.

Nhiều gian thương lợi dụng nhu cầu tăng, đẩy giá cao lên hoặc tuồn hàng giả hòng kiếm lời. Nên mọi người cần hết sức cảnh giác khi tìm mua củ đinh lăng ngâm rượu.

Củ đinh lăng ngâm rượu có tác dụng gì

Hầu hết các tác dụng của rượu đinh lăng đều là tác dụng của củ đinh lăng, cách ngâm rượu chẳng qua chỉ để phát huy hơn công dụng của củ của nó.

Mặt khác, giúp bảo quản lâu hơn, củ đinh lăng điêu khắc ngâm rượu có thể dùng trưng bày, tăng tính thẩm mỹ. Rượu đinh lăng sẽ giúp bạn:

1. Tăng cường sức khỏe

Trong củ đinh lăng chứa lượng lớn saponin tự nhiên (cũng có trong sâm) có tác dụng toàn diện với sức khỏe con người.

Củ đinh lăng càng nhiều tuổi giá trị dược tính càng cao hơn, lượng saponin tích tụ càng nhiều, thậm chí còn hơn cả nhân sâm.

2. Tăng thể lực và trí lực

Củ đinh lăng chứa nhiều Vitamin B1 cùng 13 loại axit amin thiết yếu, có thể bồi bổ kịp thời cho cơ thể giúp gia tăng cả về trí và thể lực.

3. Tăng cường sức đề kháng

Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm cho chuột tiếp xúc với các tía xạ tâng cao và siêu cao tầng. Kết quả là nhưng con chuột dùng đinh lăng có tuổi thọ tăng hẳn so với sử dụng ngũ gia bì, đương quy và ba kích.

Việc dùng đinh lăng sẽ giúp tăng sức đề kháng, tránh được tác nhân xấu từ môi trường, nhanh lành vết thương, giảm đau nhức xương khớp, thiếu máu, chống dị ứng,…

4. Kích thích ăn ngon, ngủ ngon hơn, hỗ trợ chức năng tiêu hóa, cải thiện trí nhớ, giúp tăng tập trung vào công việc và học tập.

5. Chống độc, hỗ trợ đào thải độc tố và điều trị bênh viêm gan mạn tính.

6. Đặc biệt, phải nhắc đến khả năng tăng cường chức năng sinh lý, hỗ trợ trị bệnh liệt dương.. nhờ bổ sung kịp thời các chất khoáng, vitamin và axit amin cần thiết.

7. Ngoài ra, rượu đinh lăng còn thể hiện được chất chơi, do có thể dùng trưng bày, loại đinh lăng điêu khắc với nhiều hình thù đẹp mắt, khẳng định đẳng cấp chịu chơi.

Nhiều người còn chi cả hàng trăm, thậm chí vài trăm triệu cho bình rượu đinh lăng cỡ lớn gấp mấy lần người.

Cách ngân rượu củ đinh lăng chuẩn công thức

Đầu tiên, để tác dụng của rượu đinh lăng đạt cao nhất thì không thể bỏ qua công việc chọn mua củ đinh lăng. Đây là bước rất quan trọng, vì nếu chọn mua phải loại giả, kém chất lượng thì coi như các bước tiếp theo vô tác dụng.

Cách chọn đinh lăng ngâm rượu

Như đã trình bày bên trên, cây đinh lăng có tới 7 loại khác nhau. Trong đó chỉ có loại lá nhỏ (hay còn gọi đinh lăng lá nếp) là có giá trị dược tính cao nhất, vì vậy ngâm rượu đinh lăng nhất định phải chọn mua loại này.

Để không bị lừa đảo, hãy thông qua người quen hoặc một người mô giới chuyên nghiệp, có uy tín để nhờ.

Cách kiếm tra người mô giới đó là hỏi những người biết về họ, người đã giao dịch với họ, kiểm tra profile Facebook của họ xem có lâu năm không, có nhiều tương tác tốt không, thông tin cá nhân, việc mua bán của họ có công khai hay không.

Chúng tôi thường khuyên mọi người khi đi mua đinh lăng lá nhỏ cần đến tận nơi, mua trực tiếp cây còn trồng dưới đất. Sau đó thuê người đánh cây lên, củ ngâm rượu, lá và thân có thể chặt ra phơi khô, nấu nước uống cũng rất tốt.

Cách chọn rượu ngâm củ đinh lăng

Chọn rượu cũng là bước rất quan trọng, vì nó quyết định rất nhiều vào màu sắc và hương vị của rượu đinh lăng.

Nên chọn rượu nếp từ 40-42 độ, tránh mua rượu đóng chai sẵn, nên mua qua người quen, hoặc mua trực tiếp từ người nấu.

Ngày xưa, người ta nấu rượu cũng chính tay làm ra men, thứ nguyên liệu ủ giúp cơm lên men chuyển hóa hành rượu. Bằng cách dùng cối xay nhuyễn gạo với nước, chắt nước, nhào bột, dùng một ít men cũ trộn lẫn làm mồi men mới.

Loại men tự nhiên này giúp rượu thơm ngon, an toàn. Thế nhưng, ngày nay rất ít người làm như vậy, toàn mua loại men Trung Quốc đóng gói sẵn, khiến hương vị rượu không còn như xưa.

Cách chọn bình ngâm rượu đinh lăng

Sau khi đã có củ đinh lăng và rượu như ý, là đến bước chọn bình ngâm. Nên chọn loại bình thủy tinh, vì có thể nhìn xuyên qua để theo dõi chuyển biến màu sắc rượu mỗi ngày.

Hơn thế nữa, bình thủy tinh có thể dùng trưng bày, tăng tính thẩm mỹ, để trong phòng khách rất đẹp.

Về kích thước chọn bình có chiều cao hơn chiều cao củ đinh lăng từ 15-20 phân bao gồm cả nắp, đường kinh bình sao cho vừa chiều ngang củ đinh lăng để sau này đỡ bị xê dịch, ngã củ.

Cách ngâm rượu củ đinh lăng tươi

Bước 1: Rửa sạch củ đinh lăng

Bước này rất quan trọng, phải rửa sạch, loại bỏ đất cát bám từng khe, kẽ rễ. Có thể dùng vòi rửa xe máy xịt lên, dùng thìa hoặc dao cạo bỏ lớp vỏ ngoài củ, rồi rửa sạch lau khô.

Mục đích của việc cạo bỏ lớp vỏ là để rượu đinh lăng không bị tanh và vẩn đục.

Bước 2: Khéo léo đặt đứng củ đinh lăng vào bình, có thể cắt tẻ, điều chỉnh tạo dáng củ đinh lăng. Sau đó tiến hành đổ rượu vào với tỷ lệ 1:7 (1kg đinh lăng ngâm với 7 lít rượu).

Nhưng cũng cần đảm bảo rượu phải ngập hết củ đinh lăng. Tỷ lệ này giúp đảm bảo hàm lượng dưỡng chất hợp lý, không gây tác dụng phụ.

Rượu đinh lăng cần ngâm tốt thiểu 6 tháng mới dùng được, càng lâu càng tốt, khi ngâm đủ thời gian sẽ có màu ngả vàng cánh rán rất đẹp, mùi thơm đặc trưng, nồng độ giảm xuống còn 32-35 độ. Uống vào thấy bụng bừng nóng, vị man man tại đầu lưỡi.

Cách ngâm rượu củ đinh lăng khô

Trường hợp bạn ngâm rượu chỉ có mục đích sử dụng, không triển lãm thì nên dùng đinh lăng khô, giúp phát huy được toàn bộ tác dụng của loại thần dược này.

Rượu đinh lăng khô có hương vị ngon hơn đinh lăng tươi rất nhiều, tuy nhiên sẽ hơi mất nhiều thời gian và công sức chút.

Bước 1: Làm vệ sinh củ đinh lăng khô như củ tươi bên trên, lau khô hoặc để ráo nước.

Bước 2: Dùng dao sắc thái lát cả củ và rễ đinh lăng, độ dày 2-4 mili, phơi khô 6-7 nắng, mùa hè 4-5 nắng là đủ.

Bước 3: Mang đinh lăng đã phơi khô đi sao vàng, dùng chảo nóng lửa nhỏ, sao 5-7 phút cho ra hạ thổ. Mục đích là giúp rượu đinh lăng có mùi thơm hơn.

Bước 4: Tiến hành ngâm rượu đinh lăng khô tỷ lệ 1:10 (1kg đinh lăng ngâm với 10 lít rượu), tối thiểu 3 tháng mới dùng được.

Sở dĩ ngâm tỷ lệ như vậy là vì 1kg đinh lăng khô bằng 4kg đinh lăng tươi, lượng saponin trong đinh lăng khô cũng cao hơn nhiều so với củ tươi.

Lưu ý: Dù là rượu đinh lăng tươi hay khô cũng cần bảo quản nơi thoáng mát, nhiệt độ thấp, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào khiến rượu bị bay hơi và mất mùi.

Theo kinh nghiệm dân gian lưu lại, bình rượu đinh lăng chôn dưới đất 6 tháng sẽ có mùi vị và chất lượng tốt hơn rất nhiều. Nếu không gấp gáp bạn có thể làm như vậy.

Rượu đinh lăng ngâm bao lâu thì uống được

Đối với rượu củ đinh lăng tươi thì tối thiểu 6 tháng, củ khô thì tối thiểu 3 tháng, thân cây thì tối thiểu 2 tháng. Rượu đinh lăng càng để lâu chất lượng càng tốt, rượu uống càng thơm ngon, màu rượu càng đẹp.

Thân cây đinh lăng có ngâm rượu được không

Thân cây đinh lăng có thể dùng ngâm rượu, tuy nhiên dược tính sẽ thấp hơn nhiều so với củ. Với thân và lá đinh lăng, chúng tôi khuyên bạn nên dùng làm thuốc hoặc nấu nước uống đỡ tốn công hơn.

Tuy nhiên, giá bán thân cây đinh lăng sẽ rẻ hơn nhiều nên có thể là lựa chọn tốt cho những ai có ít chi phí. Tỷ lệ 1kg thân ngâm với 5 lít rượu, tối thiểu 2-3 tháng mới dùng được.

Những ưu ý khi ngâm và dùng rượu đinh lăng

Cách dùng rượu đinh lăng

  • Nên chọn loại củ đinh lăng từ 3-5 tuổi, Lương y Vũ Quốc Trung (Phòng khám Đa khoa Chùa Cảm Ứng, Hà Nội) cho biết: Loại đinh lăng quá lâu năm có thể không còn đủ tốt vì củ, rễ bị thoái hóa, không còn nhiều dinh dưỡng, vì vậy không có tác dụng chữa bệnh cao.
  • Cần phân biệt đúng loại, chỉ có đinh lăng lá nhỏ mới có thể ngâm rượu vì nó có dược tính cao nhất.
  • Cần tuân thủ đúng tỷ lệ ngâm đã hướng dẫn bên trên, quá ít đinh lăng khiến rượu nhạt, tác dụng không cao. Ngược lại, quá nhiều đinh lăng khiến rượu nồng, uống 1 ly nhỏ thôi đã say rồi.
  • Có thể kết hợp ngâm đinh lăng cùng các vị khác như câu kỷ tử, nấm ngọc cẩu, sâm cau, bạch tật lê để tăng công hiệu tốt nhất.
  • Rượu đinh lăng sẽ ngon hơn, hiệu quả hơn khi được ngâm trong lòng đất. Tuy nhiên, không nên ngâm quá 12 tháng vì lâu khó giữ được phẩm chất rượu. Hơn nữa, phải đậy, bọc thật kín trước khi chôn xuống đất.
  • Trong củ đinh lăng chứa nhiều saponin, đây là một nhóm các ginsengnoid có công dụng tốt cho sức khỏe. Theo lương y Phó Hữu Đức (Chủ tịch Hội Đông y quận Cầu Giấy, Hà Nội): Nếu dùng quá nhiều có thể làm phá vỡ hồng cầu, gây ra các triệu chứng tiêu chảy, mệt mỏi, nôn ói…
  • Không dùng rượu đinh lăng trước khi đi ngủ vì gây nóng bụng, hưng phấn và kích thích thần kinh nên khó ngủ.
  • Mỗi ngày uống tối đa 3 chén nhỏ, mỗi bữa ăn chỉ dùng 1 chén để tránh tình trạng say thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không được uống rượu đinh lăng.

Hi vọng bài viết đã giúp bạn có được những thông tin hữu ích nhất về cách ngâm rượu đinh lăng và cách dùng sao cho hợp lý nhất mang đến lợi ích cho sức khỏe. 

Cây Dâu Tằm: Những công dụng chữa bệnh hiệu quả

Cây dâu tằm ngoài việc dùng quả để ăn, làm siro, ngâm rượu, hay dùng lá nuôi tằm lấy tơ dệt vải,… thì cây còn được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, cách dùng và tác dụng như thế nào thì các bạn hãy cùng tham khảo ngay bài viết này để hiểu rõ nhé!

Cây dâu tằm là cây gì

Cây dâu tằm có tên khoa học là Morus alba L (1), thuộc họ thân gỗ. Còn được gọi với tân khác như cây tầm tang, cây dâu cang, cây mạy môn.

Đặc điểm của cây dâu tằm

Dâu tằm thuộc loại cây thân gỗ, cao từ 3-5m. Cành mềm, lúc non có lông tơ sau màu trắng xám, nhẵn. Phần lá mọc so le nhau, hình bầu dục, mũi nhọn và khía răng cưa.

Hoa dâu tằm đơn tính, vô cánh, mùa hoa vào tháng 4-5. Quả dạng bế hình cầu, màu trắng, xanh lúc còn non và khi chín chuyển các màu hồng, đỏ đậm, tím đen, vị hơi chua, ngọt, mùa quả tháng 6-7.

Phân bố, thu hái, chế biến dâu tằm

Cây dâu tằm nguồn gốc từ Trung Quốc, được trồng phổ biến ở khắp các nước châu Á. Tại Việt Nam, xa xưa ông bà đã biết nuôi tằm và bắt đầu trồng dâu tằm, duy trì đến ngày nay.

Ở Việt Nam, cây dâu trồng nhiều ven các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình, các gia đình Bắc Bộ, một số phân bố khu vực Lâm Đồng, Đồng bằng sông Cửu Long…

Nếu như vùng Bắc bộ trồng cây dâu chủ yếu để nuôi tằm, lấy quả, thì miền trong thu hái quả chế biến thành các sản phẩm mứt, kẹo… Không chỉ thế, toàn bộ bộ phận của cây dâu tằm đều được tận dụng nhằm mục đích chữa bệnh, nâng cao sức khỏe.

Quả dâu tằm thu hoạch tháng 6-7. Vỏ rễ thường thu hoạch cuối thu khi lá rụng, người ta cạo hết vỏ ngoài, rửa sạch, bóc lấy vỏ rễ màu trắng ngà, phơi hoặc sấy khô.

Trong khi đó, tang phiêu phiêu lấy độ tháng 5-8, lúc này bọ ngựa vào mùa sinh sản, cho hiệu quả chữa bệnh cao nhất. Chúng giao phối, đẻ trứng buổi tối, trứng đẻ sau 1 ngày phần bỏ sẽ khô, bám chặt vào thân cây. Người dân bóc lấy tổ về sấy khô cho chín phần trứng bên trong dùng làm thuốc.

Thành phần hóa học cây dâu tằm

Lá dâu giàu axit amin, chứa nhiều hoạt chất nhiều tốt cho sức khỏe như morocetin, ecdysteron, inokosteron, umbelliferon, scopoletin, a-, b- hexenal, scopolin, trigonellin….

Quả dâu có hàm lượng đường (glucose, fructose), axit succinic,axit malic, tanin, caroten, protein, vitamin C, sắc tố đỏ anthocyanidin.

Tác dụng của cây dâu tằm

Theo Đông y, tác dụng của cây dâu tằm nằm ở mọi bộ phận:

Lá dâu tán phong, thanh nhiệt, sáng mắt, hỗ trợ trị liệu đái đường, ức chế trực khuẩn thương hàn hay tụ cầu khuẩn. Vỏ rễ dâu (tang bạch bì) cạo sạch lớp vỏ bên ngoài, đem phơi hoặc sấy khô có khả năng thanh phế nhiệt, lợi thủy, hạ suyễn, tiêu sưng.

Cành dâu hay còn gọi là tang chi vị đắng, tính bình, trừ phong, thông kinh lạc, lợi tiêu, chữa ho hen suyễn, phù thũng, bí tiểu, cao huyết áp, tiểu đường và mạnh xương cốt. Quả dâu tác dụng dưỡng huyết và bổ gan thận, trừ phong hiệu quả.

Tầm gửi cây dây hay còn gọi là tang ký sinh, tốt cho cơ khớp, hạ hồng cầu, an thai. Tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu tiêu) vị ngọt, mặn, tính bình, ích thận, lợi tiểu, cố tinh.

Công dụng của cây dâu tằm

Thật hiếm để tìm thấy một loại cây nào lại tận dụng mọi bộ phận để làm thuốc chữa bệnh như dâu tằm.

Lá dâu dùng làm thức ăn nuôi tằm, rau ăn kèm các món gỏi, nướng, nấu canh… Kết hợp các dược liệu khác để làm đẹp da, trị bệnh về mắt, chóng mặt, đau đầu, cao huyết áp, cảm mạo, tiểu đường, trị ho, ra mồ hôi trộm…

Quả dâu tằm ăn tươi, làm siro, làm mứt, kem, sữa chua, bánh… Ứng dụng trường hợp cần bổ thận, tránh dương, sáng mắt, an thần, hỗ trợ tiêu hóa, giúp đen râu tóc. Vỏ rễ cây sử dụng khi cần chữa ho ra máu, viêm phế quản, viêm họng kèm sốt…

Tang ký sinh, phần cành mang lá của cây tầm gửi trên cành dây tằm cường kiện gân cốt, chống động thai dọa sẩy… Tang phiêu phiêu chứa nhiều hoạt chất quý, tốt cho sức khỏe sinh lý.

Cây dâu tằm ăn trị bệnh gì

Khi đã biết được cây dâu tằm có tác dụng gì, giờ là lúc bạn nên tìm hiểu về các bài thuốc hỗ trợ trị bệnh tuyệt vời mà nó mang lại.

1. Trị đau mắt đỏ

Lá dâu tươi phơi khô, giã nát, đốt thành than đen, nấu lấy nước để rửa mắt liên tục trong nhiều ngày sẽ bớt đau, giảm sưng tấy. Nếu hay bị đau mắt, bạn dùng lá dâu hãm nước sôi, để nguội, hàng ngày rửa mặt rất nhanh khỏi.

2. Chữa cao huyết áp

Lá dâu nấu canh cùng các diếc, ăn cả cái và nước, giúp ổn định huyết áp.

3. Chữa tiểu đường

Quả dâu chín, ép nước rồi cô thành cao, mỗi lần dùng 5g, ngày uống 3 lần để điều hòa đường huyết.

4. Trị mồ hôi trộm

Kinh nghiệm dân gian truyền lại, nếu trẻ nhỏ hay ra mồ hôi trộm, chỉ cần hái 7-9 lá dâu non, nấu cùng 8g hạt sen và 6g hoàng kỳ. Cho bé uống nước, có thể thêm chút đường sẽ khỏi.

5. Dưỡng huyết, bổi bổ sức khỏe

Quả dâu chín sắc lấy nước, sau hoàn với đường phèn để uống hàng ngày sẽ tăng cường sức khỏe, tinh thần thoải mái.

6. Chữa chảy máu cam

Dùng lá dâu trắng non, rửa sạch, vo tròn, nhét vào lỗ mùi làm máu cam ngưng chảy.

7. Trị mất ngủ

Bài thuốc 1: Cần có 60g quả dâu tươi chín (thay thế bằng 30g quả sấy khô) sắc nước uống mỗi ngày 2 lần chiều, tối để dễ vào giấc ngủ.

Bài thuốc 2: Trường hợp người mất ngủ kinh niên, dùng quả dâu chín, thục địa, bạch thược mỗi loại 15g đun nước uống.

8. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

Bài thuốc 1: Tầm gửi dâu, tế tân, tần giao, quy thân, sinh địa, bạch thược, phòng phong, xuyên khung, phục linh, nhục quế, nhân sâm, đỗ trọng, cam thảo, ngư tất mỗi thứ 8g; độc hoạt 12g. Cho tất cả vào sắc nước uống.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị tang ký sinh 16g; tục đoạn, đảng sâm, thục địa, cẩu tích, bạch truật, ý dĩ, tỳ giải, hoài sơn, hà thủ ô mỗi thứ 12g để lấy nước uống. Đjăc biệt hữu hiệu với trường hợp đau dây thần kinh do thoái hóa cột sống chèn ép.

Bài thuốc 3: Tầm gửi dâu 20g; hồ ma, tục đoạn, câu kỷ tử, ngưu tất, đương quy mỗi vị 12g; hà thủ ô đỏ 16g sắc uống.

Bài thuốc 4: Tác dụng cây dâu tằm đã được nhiều người đau xương khớp ghi nhận. Một trong số đó phải kể đến bài thuốc ngâm rượu. Bạn lấy 100g tang ký sinh thái mỏng, 200g quả dâu chín ngâm trong 500ml rượu. Sau 1 tháng lấy ra dùng, mỗi ngày uống 20ml.

Bài thuốc 5: Cành dâu, cỏ xước, mắc cỡ đỏ, gốc và rễ cây lá lốt mỗi thứ 16g; rễ cây bưởi bung, tang ký sinh, nhiên nhiên kiện mỗi vị 12g. Đem tất cả sắc nước uống 1 thang ngày 2 lần, kiên trì áp dụng trong 7-10 ngày.

9. Chữa thận hư, đau mỏi gối

Bài thuốc 1: Tang ký sinh 20g; ngưu tất 16g; sinh địa, đỗ trọng bắc, đương quy mỗi thứ 12g; phòng phong, độc hoạt, xuyên khung, tần giao mỗi loại 8g; tế tân, cam thảo mỗi vị 4g. Sắc kỹ để uống hàng ngày.

Bài thuốc 2: Nguyên liệu cần có 50g tang ký sinh, thận lợn 1 cái. Nấu tang ký sinh lấy nước, thận lợn đem rửa sạch, thái mỏng, cho vào nấu cùng nước thuốc đã chuẩn bị, thêm gia vị và hầm chín để ăn.

10. Dưỡng khí huyết, đen râu tóc

Quả dâu chín ngâm đường làm siro uống nước mỗi ngày. Không chỉ thanh nhiệt mà còn dưỡng khí huyết tốt, làm đen râu tóc.

11. Chữa phù thũng

Bài thuốc gồm vỏ rễ dâu, phục linh bì, vỏ quả cau mỗi thứ 16g; vỏ quýt, vỏ củ gừng mỗi vị 8g. Sắc nước uống chữa phù thũng.

12. Điều trị chứng ho ra máu

Lấy 1kg vỏ, rễ của cây dâu tằm tươi. Ngâm nước vo gạo 2 ngày, phơi khô, sao vàng. Hàng ngày đun nước uống, liều lượng 10g khô/ngày.

13. Điều trị ho lâu năm

Đối tượng bị ho lâu năm, dùng vỏ dâu tằm và rễ cây tranh, dược liệu khô, lượng 10g. Cho vào sắc với 700ml uống trong ngày. Liên tục thực hiện khoảng 4-5 ngày tình trạng bệnh sẽ dứt.

14. An thai, chống động thai, ra huyết

Sắc nước uống từ tang ký sinh, ngải cứu, củ cây gai, cành tía tô mỗi thứ 12g. Ngày dùng 2 lần.

15. Làm đẹp da

Lá dâu được biết đến như một nguyên liệu làm đẹp da lý tưởng, nhờ vào thành phần chứa hoạt chất alpha – hydroxy axit. Chị em phụ nữ chỉ cần uống nước lá dâu, hay giã nát để đắp mặt giúp tẩy tế bào chất, đánh bay nám, tàn nhang, tái tạo, trẻ hóa da.

16. Trị tóc bạc, tóc rụng

Bài thuốc 1: Tóc rụng nhiều, lấy lá dâu tằm nấu cùng bồ kết để gội đầu.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị quả dâu tằm đã chín đen, ít hà thủ ô, ngâm với rượu uống giúp tóc đen óng, lâu bạc.

18. Trị bỏng

Tác dụng cây dâu tằm trong việc trị bỏng được thực hiện khá đơn giản. Bạn chọn những quả dâu chín tươi, vắt lấy nước cốt rồi bôi, rửa, đắp lên vết bỏng hàng ngày. Sau 1 tuần, vết thương nhanh hồi phục, lành lặn, không để lại sẹo.

19. Chữa bệnh hen suyễn

Các loại lá dâu tằm, lá cây thầu dầu, trấu tán nhỏ. Tiếp theo, thắng lấy mật, vo thành viên nhỏ bằng đầu đũa. Mỗi lần uống 1 viên với nước ấm, thời điểm tốt nhất trước bữa ăn khoảng 30 phút.

20. Bổ thận tráng dương

Ngâm các vị thuốc gồm: 150g tang phiêu tiêu, 150g ba kích tím, 100g thạch hộc, 100g đỗ trọng cùng 2 lít rượu trắng. 20 ngày trở nên là dùng được, ngày uống 1-2 ly nhỏ.

21. Chữa viêm tuyến vú ở phụ nữ

Dùng 1 nắm đọt dâu non giã nhỏ, đắp vào vị trí bị viêm nhiễm. Áp dụng liên tục một thời gian sẽ thấy tín hiệu tốt.

22. Làm tiêu sữa

Với những bà mẹ muốn cai sữa, chỉ cần đun lá dâu lấy nước uống sẽ làm tuyến sữa ngưng lại. Khi sữa không còn bé sẽ dễ bỏ bú. Cây dâu tằm làm mất sữa đã được nhiều mẹ đánh giá tích cực hiệu quả khi sử dụng.

Những ai nên dùng cây dâu tằm

Cây dâu tằm có thể phù hợp cho nhiều người dùng khác nhau. Từ những người cơ thể bình thường, mong muốn nâng cao sức khỏe, làm đẹp da, đen tóc. Cho đến thể trạng suy yếu, thường xuyên mất ngủ, hoặc mắc các bệnh liên quan đến xương khớp, yếu sinh lý, bị phù thũng, thận hư, cao huyết áp, tiểu đường, táo bón, bị ho…

Đối tượng không nên dùng cây dâu tằm

Chắc hẳn công dụng của cây dâu tằm đã hoàn toàn thuyết phục niềm tin ở bạn đúng không nào? Các nghiên cứu chỉ ra rằng, dù ít gây ra tác dụng phụ, nhưng ở một vài trường hợp dâu tằm không dành cho một số đối tượng như:

  • Người cơ thể yếu, ho do lạnh, ho không đờm, có nóng sốt không nên dùng tang bạch bì.
  • Với tang thầm, không thích hợp cho người bị đại tiện lỏng, tiêu chảy kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
  • Người viên tiết niệu, mắc bệnh liên quan đến thận, bàng quang hay mộng tinh không sử dụng tang phiêu phiêu.

Trên đây là những bài thuốc chữa bệnh bằng cây dâu tằm, tuy nhiên khi áp dụng các bài thuốc thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đừng quên chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

12 Tác dụng chữa bệnh của Cây Long Não

Cây long não là gì? Cây long não có tác dụng như thế nào trong việc chữa bệnh? Đó là câu hỏi của rât nhiều người khi tìm hiểu về công dụng của cây long não. Để giúp bạn trả lời được những thắc mắc trên, chúng tôi xin được chia sẻ những thông tin trong bài viết này, hãy cùng tham khảo nhé!

Cây long não là cây gì?

Còn có tên gọi khác là dã hương, thượng long não, kim cước não, băng phiến não, mai hoa não, phiến não, long não hương, mai hoa băng phiến, não tử, triều não,…. Tên khoa học là Cinnamomum camphora N. et E., thuộc họ Long não (Lauraceae).

Là một cây thuốc quý, dạng cây thân gỗ, cao 15-30m, vỏ thân cây dày nứt nẻ. Tán lá rộng xanh quanh năm, vỏ thân cây dày nứt nẻ, lá mọc so le. Lá đơn nguyên, hình mũi mác, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu nhạt hơn, có cuống lá, không có lá kèm. Gân lá lông chim, ở gốc của gân giữa với 2 gân phụ lớn nhất có 2 tuyến nhỏ.

Hoa mọc thành cụm có hình sim 2 ngã ở ngọn cành. Hoa nhỏ, màu vàng lục, lưỡng tính, đế hoa lõm, mang bao hoa và bộ nhụy xếp thành vòng 3 bộ phận một. Bao hoa gồm 3 lá đài và 3 cánh hoa. Bộ nhụy gồm 3 vòng nhụy hữu thụ và 1-2 vòng nhụy lép có tuyến. Quả mọng khi chín có màu đen, mọc thành chùm với đường kính khoảng 1cm.

Phân bố và thu hái long não

Cây có nguồn gốc ở khu vực Đông Á, bao gồm Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc,… Ở nước ta, cây mọc hoang ở khu vực vùng núi phía Bắc như Lạng Sơn, cây cũng được trồng làm cây cảnh và bóng mát, thậm chí có nơi trồng thành rừng.

Rễ cây, vỏ cây được thu hoạch quanh năm, rửa sạch, phơi khô trong bóng râm để dùng dần. Quả thường hái vào cuối thu đầu đông.

Bột long não hay long não đặc được bào chế từ gỗ (thành phần chính), rễ, lá cây long não bằng phương pháp chưng cất. Bột long não có màu trắng, mùi thơm mạnh, vị cay nóng, có thể được nén thành khối vuông hoặc tròn. Long não và tinh dầu sẽ được bào chế bằng cách dùng chẻ nhỏ thân, cành, rễ và lá cây long não rồi đem cất với nước.

Thành phần hóa học của cây long não

Trong gỗ có khoảng 0,5 long não đặc, 2% tinh dầu long não. Tinh dầu long não cất phân đoạn sẽ được tinh dầu long não trắng, tinh dầu long não đỏ (chứa safrola, carvacrola), tinh dầu long não xanh (chứa cadinen, camhoren, azulen).

Tác dụng của cây long não

Rễ, thân và lá chứa tinh dầu gồm các thành phần: d-Camphor, a-Pinen, Safrola, campherenol, Cineol, Caryophyllen, Terpineol, Phellandedrene, Azullen, Cadinen, d-Limone. Ngoài ra còn chứa tinh thể long não, tùy theo tuổi cây mà hàm lượng và tinh dầu long não cũng thay đổi, càng lâu năm hàm lượng càng cao.

Theo đông y, cây long não có vị cay, thơm, tính hơi ấm có tác dụng thông kinh lạc, long đờm, chống đầy hơi, làm ra mồ hôi và chữa lỵ. Dầu từ gỗ có tác dụng tiêu viêm, giải độc.

Tác dụng chữa bệnh của cây long não

Cùng tìm hiểu một số tác dụng và cách dùng của cây lông não dưới đây nhé!

1. Chữa sâu răng gây đau nhức

Lấy long não và chu sa một lượng bằng nhau, tán bột mịn, trộn đều và đắp vào chỗ đau nhức.

2. Trị lở ngứa ở trẻ nhỏ

Long não, mè đen, hoa tiêu, mỗi vị một lượng bằng nhau. Tán bột, trộn cùng Vaseline rồi bôi lên vùng da bị ngứa cho trẻ.

3. Trị giun kim

Dùng 1g long não, 3g bạch sửu, 6g binh lang, đem tán bột rồi trộn đều. Vào buổi tối trước khi ngủ lấy 100ml nước sôi, hòa thuốc, đợi nước ấm (khoảng 30 độ), dùng ống tiêm hút nước rồi bơm vào hậu môn, làm liên tục 3-5 lần.

4. Chữa viêm họng, ho có đờm, khò khè

Lấy 1,5g long não và 7g phèn chua, tán nhỏ, thêm vào 1 ít cồn và hòa tan trong nước ấm. Sau đó, dùng tăm bông thấm nước thuốc bôi trực tiếp vào họng, ngày 2-3 lần.

5. Điều trị chứng hôi nách

Dùng 0,4g long não và 1 củ gừng tươi giã nát lấy nước. Rồi bôi trực tiếp vào nách ngày 2-3 lần. Dùng kiên trì cho đến khi thấy mùi hôi giảm bớt.

6. Chữa hắc lào

Lấy 12g long não, 10g rễ bạch hạc và 1 quả chanh tươi. Tất cả đem giã nhuyễn rồi trộn với nước chanh. Sau đó dùng bôi lên vùng bị hắc lào, bôi hàng ngày cho đến khi khỏi.

7. Trị đau khớp do bong gân

Dùng long não đặc, tinh dầu hồi, ngải cứu, cúc tần, quế, menthol làm thành cao dán lên vết thương. Hoặc lấy dầu long não, dầu tùng tiết, trộn đều và bôi lên chỗ đau.

Cây long não chữa bệnh gì

8. Chàm ở chân thường bội nhiễm hoặc lở loét

Lấy 3g long não, 2 miếng đậu hũ, trộn nát, đắp lên vết thương.

9. Chữa vết lở loét ở người phải nằm lâu

Dùng 2g long não, 2g não sa, nếu chưa bị loét thì dùng 200ml cồn 75% chế với thuốc rồi bôi. Còn trường hợp bị loét rồi thì nên dùng cao mềm Hoàng liên tố phối hợp với 2 vị thuốc trên bôi ngoài.

10. Trị hậu môn bị thấp chẩn lở ngứa

Lấy 2g long não, 2g minh phàn và 20g mang tiêu, hòa với 600ml nước sôi. Để nước hơi ấm thì ngâm mông vào chừng 10 phút, ngày làm 2 lần.

11. Chữa tiêu chảy thể hàn

Dùng 25g long não đặc, 20g đại hoàng, 10g nhục quế, 25g gừng tươi, 10g đại hồi. Đem tán nhỏ rồi ngâm trong rượu 70 độ sao cho đủ 1 lít. Mỗi lần lấy 25-30 giọt hòa với nước nguội, ngày uống 2 lần.

12. Trị bụng đau do uế khí thuộc sa chứng

Long não, một dược, minh nhũ hương, mỗi vị một lượng bằng nhau, tán bột. Mỗi lần uống 0,01g với nước trà.

Lưu ý khi dùng cây long não

  • Ngoài ra, có thể dùng vỏ cây long não để ngâm rượu rồi dùng ngậm hoặc súc miệng để ngăn ngừa các bệnh về răng lợi (không được nuốt).
  • Những người có thấp nhiệt và không phải là chân hàn thì không dùng long não.
  • Phụ nữ mang thai và có khi hư thì cũng không được dùng loại này.

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây thuốc này. Đừng quên chia sẻ đẻ mọi người cùng tham khảo nhé! 

TOP 10 loại dược liệu Tây Bắc giúp cải thiện sức khỏe tốt nhất

Bạn có biết vùng Tây Bắc Việt Nam là khu vực có thổ nhưỡng tốt, khí hậu đa dạng tạo nên một hệ thực vật phong phú, trong đó có các loại dược liệu, cây thuốc quý hiếm. Hãy cùng tham khảo bài viết này để biết được các loại dược liệu Tây Bắc giúp cải thiện sức khỏe một cách hiệu quả nhất nhé!

1. Tam thất

Tam thất được coi là dược liệu quý ngang với Nhân sâm. Cây được trồng ở các vùng núi cao như: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai… Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tam thất là rễ củ (thường gọi là củ) được thu hái từ những cây 5 năm tuổi trở lên. Đào lấy củ già, rửa sạch đất cát đem phơi thật khô.

Củ tam thất bắc

Hình ảnh củ tam thất khô

Củ tam thất khô có tác dụng cầm máu, làm lưu thông khí huyết, giảm đau, chống mệt mỏi, tăng cường sinh lực và sức đề kháng của cơ thể. Dùng chữa các chứng bệnh: chảy máu các loại, thiếu máu, người yếu mệt sau khi ốm dậy hay sau phẫu thuật, phụ nữ sau khi sinh đẻ, một số dạng ung thư, loét dạ dày – ruột…

2. Nụ hoa tam thất

Trên cây tam thất, ngoài củ ra thì nụ hoa tam thất cũng có tác dụng rất tốt. Đặc biệt là loại nụ nhỏ chưa nở người ta thường gọi là nụ hoa tam thất bao tử.

Công dụng của trà hoa tam thất

Nụ hoa tam thất pha trà chữa mất ngủ

Nụ hoa tam thất có chứa chất nhân sâm Rb1, Rb2, vị ngọt, tính mát, có tác dụng giải nhiệt rất tốt, giúp hạ huyết áp và an thần, trấn tĩnh, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như cao huyết áp, hoa mắt, chóng mặt trong hội chứng rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não…

hoa tam thất

Nụ hoa tam thất có vị ngọt hơi đắng, hương thơm thanh mát nên rất dễ uống, có thể sử dụng hàng ngày từ 2 – 4g pha với nước sôi lấy nước uống cho đến khi hết vị ngọt đắng thì thôi. Không chỉ sử dụng độc vị hoa tam thất, mọi người có thể kết hợp với trà cúc hoa sẽ rất tốt.

3. Chuối hột rừng

Chuối hột rừng từ lâu đã là một dược liệu được sử dụng nhiều trong y học dân gian. Có thể nói, đây là một loại cây dễ trồng, dễ sống ở mọi điều kiện nhất là ở các vùng núi thuộc nước ta đặc biệt là các tỉnh khu vực Tây Bắc.

Cây chuối hột rừng

Cây chuối hột rừng

Quả chuối hột rừng là dược liệu được sử dụng nhiều nhất trong các bộ phận của cây chuối hột. Không phải quanh năm đều có nên quả chuối hột thường được sấy khô để bảo quản được lâu. Trên thị trường hiện nay chúng ta có thể thường xuyên bắt gặp bày bán các loại chuối hột rừng khô nguyên quả hay thái lát

Chuối hột rừng khô nguyên quả

Chuối hột rừng khô nguyên quả

Chuối hột rừng có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe như:

• Bổ thận, lợi tiểu • Chữa trị đau dạ dày • Hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi bàng quang • Điều trị các bệnh xương khớp như đau lưng, mỏi gối nhất là ở tuổi già, bệnh gút.. • Tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho cơ thể • Chữa trị đau bụng, giảm táo bón

Chuối hột rừng ngâm rượu

Chuối hột rừng ngâm rượu

Chuối hột khô có thể sắc lấy nước uống hay làm dùng để ngâm rượu, dùng hàng ngày giúp cải thiện sức khỏe khá hiệu quả. Đối với công dụng làm vị thuốc chữa trị bệnh, chuối hột khô cần được kết hợp thêm với một số vị thuốc hoặc sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc. Để phát huy hết công dụng của chuối hột khô, cần biết cách sơ chế hoặc đặt mua chuối hột khô tại những địa chỉ uy tín.

4. Táo mèo

Quả Táo Mèo có tên gọi khác là sơn trà là vị thuốc để chữa bệnh, là đặc sản ở các tỉnh Tây Bắc như: Sơn La, Lào Cai,… Táo mèo có vị chua ngọt, tính hơi ấm. Theo nhiều nghiên cứu thì táo mèo rất tốt cho tim mạch, huyết áp, giảm được các nguy cơ bệnh về tim; ngừa các bệnh về đường ruột, giúp ăn cơm ngon miệng; hạ mỡ máu, kháng khuẩn, bảo vệ gan;…

Táo mèo khô ngâm rượu

Táo mèo khô ngâm rượu

Táo mèo thường được dùng để ngâm rượu. Loại rượu này được các đấng mày râu rất ưa thích. Không những thế với chị em rượu táo mèo là một liệu pháp làm đẹp từ thiên nhiên hiệu quả nhất khi có tác dụng giúp giảm cân, trị mụn.

5. Ba kích

Ba kích là một cây thuốc quý, dạng cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Ba kích có nhiều ở các tỉnh như Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Hà Giang,…

Theo y học dân gian, rễ ba kích có tác dụng chống viêm trên mô, tăng sức đề khác, hạ huyết áp, bổ thận, trán dương, đỡ mệt mỏi, tăng cân, tăng cơ lực, giảm các triệu chứng đau khớp, tăng cường sức dẻo dai

Ở Việt Nam, ba kích có 2 loại là ba kích trắng và ba kích tím. Tuy nhiên, loại ba kích tím sẽ có công dụng tốt hơn nên giá cao hơn và thường được ưa chuộng hơn.

Phân biệt ba kích trắng và ba kích tím

Phân biệt ba kích trắng và ba kích tím

Ngoài việc kết hợp cùng nhiều vị thuốc khác, ba kích thường được dùng để ngâm với rượu. Nhưng mọi người cần lưu ý khi ngâm rượu ba kích phải được tách bỏ lõi vì phần này có tác dụng không tốt, có thể gây liệt dương.

Tham khảo bài viết: 23 Tác Dụng Của Cây Ba Kích Tuyệt Vời Không Ngờ

6. Chè vằng

Chè vằng là một loại cây phổ biến ở nước ta, đặc biệt nhiều ở vùng Tây Bắc. Từ lâu nó đã được mọi người sử dụng như một vị thuốc dân gian với cái tên “cây gọi sữa về”

Chè vằng có ba loại và chè vằng sẻ, chè vằng trâu và chè vằng núi. Trong đó chè vằng sẻ là tốt nhất được dùng nhiều để làm thuốc. Nó đặc điểm là lá nhỏ, mỏng, phơi khô vẫn có màu xanh nhạt, thơm khi đun làm nước uống, nước có màu xanh nhạt

Nước chè vằng giảm cân, lợi sữa

Nước chè vằng giảm cân, lợi sữa

Chè vằng vốn rất nổi tiếng tốt cho phụ nữ sau sinh giúp lợi sữa, giảm cân iệu quả, giảm mất ngủ, ăn không ngon. Hơn nữa, chè vằng giúp chữa đau bụng kinh, chậm kinh ở phụ nữ. Ngoài ra nó còn tốt cho người cao huyết áp, giúp giảm mỡ máu, mỡ gan hiệu quả,… và rất nhiều tác dụng khác.

7. Chè đắng

Chè đắng (trà đắng) còn có nhiều tên gọi khác như khổ đinh trà, chè đinh, chè vua. Sở dũ có tên này vì sau khi thu hái, người ta cuộn lá chè lại thành hình dài như cái đinh. Theo Đông Y, chè đắng có vị đắng, ngọt hơi chua, tính hàn. Cây chè đắng có khả năng phòng ngừa ung thư hiệu quả nên có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến,…

Hình ảnh cây chè đắng

Hình ảnh cây chè đắng

Ngoài ra, chè đắng có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp, tiểu đường, mát gan, giải độc gan, phòng và điều trị sỏi thận,… Hơn nữa, chè đắng còn được nhiều người biết đến với tác dụng giảm cân hiệu quả và an toàn điều trị tốt ở những người béo phì.

Chè đắng khô sau khi chế biến

Chè đắng khô sau khi chế biến

Tuy nhiên việc sử dụng chè đắng cần có liều lượng cụ thể, không nên lạm dụng có thể gây ra những tác dụng phụ như: mất ngủ, vàng da, cơ thể gầy yếu, mất cảm giác ăn ngon miệng,…

Loại cây này được coi là một trong những đặc sản núi cao của vùng Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Hòa Bình.

8. Dây thìa canh

Dây thìa canh là một loại cây thuốc quý của nước ta, cây có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị bệnh Tiểu đường, tác dụng này đã được các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới công nhận.

Cây dây thìa canh điều trị tiểu đường hiệu quả

Cây dây thìa canh điều trị tiểu đường hiệu quả

Cho đến thời điển hiện nay, có thể coi dây thìa canh là loại thảo dược điều trị bệnh tiểu đường tốt nhất hiện nay. Trong nhiều loại thảo dược được cho là có công dụng điều trị bệnh tiểu đường như: Cây giảo cổ lam, mướp đắng (khổ qua), nở ngày đất… thì cây thìa canh cho hiệu quả toàn diện hơn cả.

Những ai nên dùng thìa canh

• Đối tượng sử dụng dây thìa canh là bệnh nhân mắc tiểu đường • Bệnh nhân tiền tiểu đường, có triệu chứng tăng đường huyết • Bệnh nhân mắc bệnh huyết áp cao • Người bị ngộ độc, có thể dùng dây thìa canh để giải độc tố • Người thừa cân, béo phì

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến quý bạn đọc những loại dược liệu quý của vùng Tây Bắc nước ta. Tác dụng y học của các loại dược liệu này đều đã được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu và sử dụng trong nhiều bài thuốc.

Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những tham khảo hữu ích về các loại dược liệu vùng Tây Bắc cũng như công dụng của chúng. Hãy chia sẻ đến mọi người bài viết hữu ích này nhé!

[Phân biệt] Củ đinh lăng rừng với Củ béo trắng đơn giản

Củ đinh lăng rừng với Củ béo trắng có gì khác biệt? Hiện nay, củ đinh lăng rừng đang được bày bán trên thị trường ngày càng nhiều. Tuy nhiên, đó có thật sự là củ đinh lăng rừng không? hay mọi người đang bị nhầm lẫn với củ béo trắng. Củ béo trắng còn được gọi với tên khác là cây bổ béo (uống vào khiến người mập lên), người Bắc Giang gọi cây đó là béo trắng. Hãy cùng tìm hiểu và phân biệt hai loại này qua bài viết dưới đây!

Củ đinh lăng rừng khủng nhưng giá mềm

Trường hợp gần nhất là trên đường đi Củ Chi, anh Võ Văn Ngân (ngụ Q.Phú Nhuận) đang đi công tác thì gặp hai bên Quốc lộ 22 (H.Củ Chi) xuất hiện nhiều xe đẩy cắm bảng “Củ đinh lăng rừng ngâm rượu tăng cường sinh lý, Ông uống bà khen”, giá 300k/kg, liền mua 2 ký về ngâm rượu uống cả năm.

Trao đổi với người bán cho biết, củ đinh lăng rừng có nguồn gốc tại vùng núi Tây Ninh, trong lúc đang chặt củ ra phơi thì một người quen đến chơi cảnh báo “cẩn thận củ đinh lăng rừng giả”. Anh Ngân lo lắng, đến tìm gặp một thầy thuốc Đông y thì mới sững sờ khi nghe vị này giải thích đó là củ béo.

Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ (Bệnh viện ĐH Y Dược TP.HCM) chia sẻ, mầy tuần gần đây đi làm trên đường, ông thường bắt gặp xe đẩy bán củ đinh lăng rừng, nhiều bệnh nhân cũng mang củ đinh lăng rừng đã mua ngoài đường nhờ ông kiểm tra và phát hiện đó là củ béo. Có bệnh nhân thậm chí đã uống hết cả hũ rượu củ béo rồi mới phàn nàn với ông: “Uống hết 5 lít rượu củ đinh lăng rừng ngâm mà sức khỏe không hề tốt lên, mà còn mệt người thêm”.

Tình cờ bên vỉa hè Quốc lộ 22 (Huyện Củ Chi, ngay dưới chân cầu An Hạ), gặp một chiếc xe máy chứa đầy những củ to cỡ bắp tay, nhiều rễ nhỏ, giá 250k/ký. Người bán cho hay đó là củ đinh lăng rừng, do những người dân tộc Tày đào từ trong rừng ở Bình Phước bán cho ông với giá 150k/kg. “Lâu lâu mới đào được một mẻ, mang đi bán, mua nhanh kẻo không còn” – người bán nói.

Củ béo giả củ đinh lăng rừng

Hai ngày sau, chúng tôi có việc quay lại khu này thì không thấy người đàn ông hom nọ, hỏi một anh chạy xe ôm cạnh đó mới biết, những người này không bao giờ bán lâu một chỗ mà thay đổi địa điểm liên tục, lỡ sản phẩm không tốt thì người mua không biết đâu mà tìm. Cũng bằng cách này, người mua càng tin vào độ khan hiếm của củ đinh lăng rừng.

Mùa này, dọc các tuyến đường trong nội thành HCM như đại lộ Phạm Văn Đồng (Q.Bình Thạnh), Quang Trung (Q.Gò Vấp), Cộng Hòa (Q.Tân Bình)… không mấy khó để bắt gặp những xe đẩy chất đầy củ đinh lăng rừng, mật nhân, ba kích. Đều là củ đinh lăng rừng nhưng mỗi chỗ báo giá, công dụng và nguồn gốc khác nhau.

Tại góc đường Cộng Hòa – Hoàng Hoa Thám (Q.Tân Bình), người bán làm cao: Củ này chỉ có ở vùng núi, rất hiếm nên nếu mua phải đặt hàng trước ba ngày, giá 400k/ký. Còn ở đại lộ Phạm Văn Đồng (Q.Bình Thạnh), củ đinh lăng rừng lại được bán với giá chỉ 350k/kg.

Trên đường Hải Thượng Lãn Ông (Quận 5) một chủ tiệm thuốc nam chia sẻ, củ đinh lăng tươi giá trung bình khoảng 300k/kg và phải đặt trước mới có, còn loại đã phơi khô cắt mỏng thì luôn có với giá cao hơn chút 350k/kg, đối với rượu ngâm củ đinh lăng giá tận 2 triệu đồng/bình.

Không tồn tại cây đinh lăng rừng

Đinh lăng còn được gọi các tên khác như nam dương sâm, cây gỏi cá, tên khoa học là Polyscias fruticosa (L), thuộc họ nhà ngũ gia bì Araliaceae, có vị đắng, hơi ngọt, tính mát.

Lá đinh lăng được dùng làm rau sống thông thường, đôi khi cũng để trị bệnh, tăng cường sức khỏe. Rễ đinh lăng dùng để nâng cao thể trạng, tăng sức đề kháng, bồi bổ khí huyết, điều trị đau lưng, mỏi gối, thông sữa, lợi tiểu, liệt dương, suy nhược sinh dục, kiết lỵ, chống dị ứng, giải độc thức ăn.

Lá đinh lăng có thể điều trị tắc tia sữa, cảm sốt, ho… Thân và cành đinh lăng có công dụng trị chứng phong thấp gây đau nhức xương khớp… Tại Viện Y học Việt Nam, các nhà khoa học thử nghiệm cho bệnh nhân dùng bột đinh lăng liều lượng 0,23- 0,50g/ngày ở dạng rượu ngâm nhẹ độ (30o) hoặc nước sắc, kết quả làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.

Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ cho biết, trước kia không dùng đinh lăng làm thuốc, nhưng thời gian gần đây nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác dụng bồi bổ cơ thể, nên mới bắt đầu được dùng. Đinh lăng rừng không hề tồn tại mà chỉ trồng trong vườn nhà, miếu, đình, chùa, đất ruộng… nên chuyện củ đinh lăng rừng được rao bán một số nơi là không đúng.

Loại “đinh lăng rừng” bán hai bên đường thật ra là cây béo trắng (bùi béo), tại Tây Bắc người dân gọi là cây bổ béo (uống vào khiến người mập lên), người Bắc Giang gọi là béo trắng, còn tại Tam Đảo (Vĩnh Phúc) gọi là đinh lăng rừng, nhưng không phải là loại đinh lăng như Viện Y học Việt Nam đã từng nghiên cứu.

Cây béo trắng thuộc họ thụ đào (Icacinaceae), tên khoa học là Gomphandra tonkinessis Gagnep, là loại mọc hoang dại ở vùng núi các tỉnh Hòa Bình, Hà Tây, hiện chưa có tài liệu nghiên cứu nào về thành phần hóa học.

Phân biệt củ đinh lăng với củ béo

BS Huỳnh Tấn Vũ chia sẻ, hai loại củ này mới nhìn rất giống nhau, mùi vị đều rất thơm nhưng bề ngoài rất dễ phân biệt. Rễ củ đinh lăng rất giòn, bẻ là gãy, trong khi củ béo thì không hề giòn, khi bẻ chỉ bị dập lõi, dập vỏ, vết dập tạo ra các tia lõi lởm chởm.

Củ đinh lăng có rễ mọc không theo quy tắc, to nhỏ không đồng đều; trong khi củ béo là rễ cọc, đôi khi xòe ngang nên người bán thường cắt hết rễ để tránh bị lộ.

Củ đinh lăng ngâm rượu có màu hơi vàng hoặc vàng đậm, vị ngọt nhẹ, thơm, càng lâu càng ngọt. Trong khi củ bùi béo ngâm rượu có màu hơi xỉn đen, uống vào thấy vị vị đắng, hơi chua.

Đinh lăng thời gian trồng lâu, tận 5-10 năm mới có củ bự, giá không hề rẻ 600k – 1 triệu đ/kg, phải hai củ mới được một ký. Tại các nơi có khí hậu nóng, cây phát triển tốt thì củ to hơn chút nhưng chỉ từ 1kg trở lại, còn mỗi củ béo lại nặng tới 1kg hoặc hơn.

Với cân nặng và kích cỡ như những củ bán ven đường, nếu đúng là đinh lăng thì giá phải từ vài đến vài chục triệu đồng/kg, tuổi củ phải từ 10-20 năm, không bao giờ có giá chỉ vài trăm ngàn đồng.

Trên đây là một số thông tin mà chúng tôi cung cấp để giúp bạn phân biệt được củ đinh lăng rừng với củ béo trằn để tránh nhầm lẫn khi mua. Hãy chia sẻ bài viết hữu ích này đến mọi người để cùng tham khảo nhé!

[Mách bạn] Những tác dụng bất ngờ của Thân, củ và Lá cây Khổ sâm

Cây khổ sâm được biết đến trong dân gian là loại cây có tác dụng làm thuốc chữa bệnh cực kì hiệu quả. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết được những bài thuốc hay về loại cây khổ sâm. Hãy cùng theo dõi bài viết này để biết được tác dụng và bài thuốc từ cây khổ sâm nhé!

1. Cây khổ sâm là gì?

Trong thực tế, cây hổ sâm được gọi với nhiều cái tên khác nhau. Trong đó cây có những tên gọi như cây dã hòe, cây cù đèn. Ở một số nơi thì người ta gọi là cây khể cốt, khổ sâm bắc. Cây thuộc họ cánh bướm Fabaceae.

Cây cù đèn là một trong những cây thuốc nam được lưu truyền nhiều trong dân gian. Cây có công dụng chữa bệnh rất hiệu quả. Lá cây cù đèn có vị đắng và rất lành tính. Vì vậy cây có tác dụng thanh nhiệt rất hiệu quả.

Trong y học cổ truyền thì loại cây thuốc này được sử dụng để điều trị rất nhiều bệnh khác nhau. Trong đó nổi bật nhất có thể kể đến như dùng để điều trị bệnh rối loạn nhịp tim. Hay cây thuốc còn hỗ trợ điều trị bệnh tiện huyết, mụn nhọt,…

2. Đặc điểm cây khổ sâm

Cây có rất nhiều đặc điểm khác biệt với các loài cây thuốc khác. Từ thân, lá, cành đều có những nét đặc trưng riêng. Vì vậy chỉ cần bạn nhìn thấy qua một lần có thể dễ dàng nhận biết được chúng khi bắt gặp.

Cây khổ sâm

Cây khô sâm có lá dạng kép

  • Cây có thân hình trụ tròn dài. Cây to phần trên và nhỏ dần ở phần dưới.
  • Cây thường được chia thành trục, dài từ 70 đến 100cm. Đường kính tán cây rộng từ 1 đến 2 cm.
  • Lá cây khổ sâm là dạng lá kép mọc so le nhau.
  • Rễ cây có đặc điểm thuôn dài. Loại rễ to khá già và thường có kẽ nút.
  • Cây có hạt hình cầu giống như quả trứng. Hạt có màu nâu đen rất dễ phân biệt.
  • Cây ra hoa vào tháng 5 đến tháng 7. Tháng 7 đến tháng 9 là mùa ra quả.

3. Khu vực phân bố khổ sâm

Loài cây sâm này hiện nay đã được tìm thấy ở rất nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. Nhung có mặt nhiều nhất ở Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Người ta còn tìm thấy hình ảnh cây khổ sâm tại Ấn Độ, vùng ven biển Thái Bình Dương. Ở nước ta, cây thuốc này bắt đầu được gieo trồng tại Sa Pa vào những năm 1960. Đến thời điểm hiện tại thì khu vực phân bố của cây đã được mở rộng hơn.

4. Thành phần hóa học của khổ sâm

Trong cây khổ sâm chứa rất nhiều thành phần hóa học. Trong đó tính riêng bộ phận lá đã có đến 4 chất khác nhau: Flavonoid, alcaloid, tanin, polyphenol. Theo nhiều nghiên cứu thì trong rễ và các bộ phận trên cây thuốc còn chứa nhiều chất khác như:

  • D-Matrine, d-Oxymatrine, d-Sophoranol, 5-Hydroxy Marine, I-Anagyrine, I-Sophocarpine,…
  • Rễ và lá cây thuốc chứa nhiều Luteolin-7-Glucoside
  • Kushenin
  • Kuraridinol, Kurarinol, Neokurarinol, Norkurarinol,….

5. Bộ phận khổ sâm dùng làm thuốc phổ biến

Trong thực tế, lá cây khổ sâm là bộ phận chính có nhiều tác dụng. Đặc biệt nó cực kỳ tốt để dùng làm thuốc điều trị bệnh.

Công dụng của cây khổ sâm

Lá có nhiều công dụng

Lá cây thuốc này có thể dùng được ngay cả khi lá còn tươi. Hoặc lá đã được phơi khô vẫn có đảm bảo các dưỡng chất quan trọng bên trong. Do đó sử dụng lá cây thuốc tươi hay khô đều không ảnh hưởng gì.

6. Thời gian thu hái khổ sâm lý tưởng nhất

Lá cây thuốc khổ sâm được thu hoạch vào đúng một lần trong năm. Trong đó thời gian thu hoạch lý tưởng nhất chính là khi cây đang ra hoa. Điều này có nghĩa là lá được thu hoạch giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 7.

7. Tác dụng của cây khổ sâm

Theo đông y thì khổ sâm có vị đắng, tính hàn, kinh quy. Chính vì thế nó có nhiều công dụng tốt khi dùng chăm sóc sức khỏe, điều trị bệnh. Đặc biệt cây thuốc có khả năng giúp thanh nhiệt táo thấp, sát trùng,…

Trong nhiều tài liệu còn chỉ ra cây thuốc này có thể giúp chữa được các bệnh tả lỵ. Hay nó có thể chữa các bệnh tiểu tiện khó, ngứa da,…Sau đây chính là những công dụng chữa bệnh tuyệt vời của loài cây thuốc quý này.

7.1. Chống rối loạn nhịp tim

Bệnh rối loạn nhịp tim luôn mang đến sự nguy hiểm tiềm ẩn cho tính mạng con người. Do đó những người mắc chứng bệnh nhịp tim luôn trong tình trạng lo lắng. Đặc biệt họ phải sử dụng thuốc trợ tim thường xuyên để tránh bệnh phát tác.

Thuốc điều trị chứng bệnh rối loạn nhịp tim đều gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người dùng. Bởi vì trong các loại thuốc tây luôn chứa các thành phần hóa học gây hại cho sức khỏe. Vì vậy người dùng thuốc điều trị cơ thể luôn hao sức.

Trong thời gian gần đây mọi người sử dụng cây khổ sâm để điều trị chứng rối loạn tim. Loài dược liệu này có thể giúp làm hạ thấp nhịp tim một cách hiệu quả. Do đó sử dụng cây thuốc này có thể giúp nhịp tim ổn định trở lại.

Ngoài ra cây thuốc này còn có khả năng làm tăng lưu lượng máu động mạch vành. Từ đó nó giúp chống lại tình trạng thiếu máu cơ tim. Ở một số cuốn sách đông y còn ghi chép, cây thuốc này có thể làm giảm tính kích thích cơ tim.

7.2. Chữa đau bụng, kiết lỵ

Cây thuốc khổ sâm còn được biết đến công dụng chữa đau bụng, kiết lỵ. Công dụng này khá nổi tiếng trong dân gian và được người dân thường xuyên áp dụng. Kết quả chữa bệnh thu được rất tích cực.

Chữa đau bụng, kiết lỵ bằng cây thuốc này chủ yếu sử dụng phần lá cây. Bởi vì trong lá cây thuốc có chứa nhiều thành phần chất hóa học tốt cho đường ruột. Do đó khi đau bụng hay bị kiết lỵ chỉ cần sử dụng lá thuốc là bệnh có thể khỏi.

Lá cây không chứa các chất độc hại. Chính vì thế dùng để chữa bệnh đau bụng, kiết lỵ hay nhiều bệnh khác cũng rất an toàn. Chỉ cần các bạn nắm rõ các bài thuốc và cách chế biến là có thể đẩy lùi bệnh tật.

Chữa đau bụng, kiết lỵ bằng cây thuốc này không chỉ được lưu truyền trong dân gian. Mà cây thuốc này cũng đã được ghi chú ở trong nhiều cuốn sách đông y. Vì vậy có thể thấy khổ sâm có công dụng chữa bệnh cực kỳ tốt.

7.3. Chữa các bệnh ngoài da, vẩy nến

Bệnh ngoài da, vẩy nến thường không có quá nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên những căn bệnh này sẽ khiến người bệnh đau nhức mình mẩy thường xuyên. Đặc biệt khi mắc các bệnh này cơ thể sẽ trở nên xấu xí.

Theo một số nghiên cứu còn cho thấy bệnh vẩy nến gây nguy cơ cho hội chứng chuyển hóa tim mạch. Đặc biệt đối với những người bị bệnh vẩy nến nặng sẽ chiếm tỷ lệ chuyển hóa cao. Vì vậy chữa trị bệnh kịp thời là giải pháp an toàn nhất.

Trong rất nhiều giải pháp chữa bệnh ngoài da, vẩy nến thì sử dụng khổ sâm cho kết quả tốt. Đây chính là công dụng tiếp theo mà loài cây thuốc này mang đến cho con người.

Cây có tác dụng mạnh trong việc giúp ức chế đối với trực khuẩn ly. Đồng thời các chất trong cây thuốc này cũng có khả năng liên cầu khuẩn B,…Từ đó nó giúp làm chậm sự phát tác của các loại nấm ngoài da, vẩy nến,….

Chính vì những tác động này mà cây thuốc này trở nên quan trọng trong việc điều trị bệnh ngoài da. Đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả chữa bệnh bằng đông y cho người dân.

7.4. Chống ung thư và miễn dịch

Cây thuốc này có thể sử dụng để điều trị được rất nhiều căn bệnh khác nhau ở con người. Và ngoài tác dụng chữa trị các căn bệnh được giới thiệu ở trên thì chúng còn có tác dụng chống ung thư và miễn dịch.

Lá cây thuốc có chứa một số hợp chất Polysaccharide. Đây là hợp chất có khả năng chống lại sự phát triển của căn bệnh này một cách hiệu quả. Cụ thể polysaccharide giúp ức chế và làm chậm tế bào gốc tự do gây ung thư.

Ngoài ra, sử dụng lá cây còn giúp làm tăng hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh. Do đó các tế bào ung thư không thể phát triển. Đồng thời nó sẽ bị các hợp chất polysaccharide tiêu diệt. Như vậy cơ thể người mắc bệnh ung thư sẽ được bảo vệ.

Hiện tại loại thuốc dùng để điều trị bệnh ung thư không nhiều. Và cũng chưa có bất kỳ loại thuốc nào có thể trị dứt điểm bệnh hoàn toàn. Do đó sự xuất hiện của cây thuốc này mang lại cho y học một bước tiến mới trong điều trị ung thư.

Quan trọng hơn, nhờ tác dụng chống ung thư của cây khổ sâm mà số lượng bệnh nhân thuyên giảm. Một số bệnh nhân đang điều trị bệnh cũng có thể sử dụng cây thuốc này để cải thiện tình trạng bệnh.

8. Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây khổ sâm

8.1. Bài thuốc chữa bệnh rối loạn nhịp tim

Bài thuốc chữa bệnh rối loạn nhịp tim từ cây thuốc quý này chỉ sử dụng phần lá. Các phần còn lại của cây thuốc không có tác dụng chữa trị căn bệnh này. Vì vậy khi chuẩn bị bài thuốc bạn cần nhớ điều này để tránh nhầm lẫn.

  • Bước đầu tiên để thực hiện bài thuốc chính là chuẩn bị một ít lá.
  • Bước tiếp theo bạn đem tán nhuyễn lá thuốc ra rồi cho thêm 1 ít mật ong vào.
  • Vo lá thuốc tán nhuyễn chung với mật ong thành từng viên thuốc mềm.
  • Bước cuối cùng là sử dụng thuốc để chữa bệnh.

Các bạn nên chia làm 2 lần với mỗi lần uống khoảng 10g. Nên uống thuốc đều đặn mỗi ngày. Như vậy nó sẽ giúp làm ổn định nhịp tim. Ngoài ra, nó còn có thể giúp tăng cường sức đề kháng cho người bệnh.

8.2. Bài thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Bài thuốc chữa viêm loét dạ dày tá tràng với khổ sâm cần rất nhiều nguyên liệu. Mỗi nguyên liệu sẽ có công dụng riêng giúp tạo nên một bài thuốc có tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Cụ thể như sau:

Chuẩn bị nguyên liệu

  • Khổ sâm: 12g
  • Lá khôi: 40g
  • Bồ công anh: 20g
  • Uất kim: 12g
  • Hậu phác: 12g
  • Ngải cứu: 8g
  • Cam thảo: 8g

Thực hiện

Sau khi có đầy đủ các nguyên liệu dùng cho bài thuốc thì bước tiếp theo là sắc thuốc. Đầu tiên bạn dùng tất cả các nguyên liệu đã có đem tán thành bột mịn. Sau đó bạn cho lượng bột thuốc này vào trong một cái lọ để uống dần.

Mỗi ngày bạn có thể pha khoảng 30g bột với nước sôi. Sau đó khuấy đều để bột tan ra trong nước. Như vậy bạn đã có ngay một sản phẩm thuốc có công dụng chữa viêm loét dạ dày tá tràng.

Nếu bạn không tán các nguyên liệu thành bột thì cũng có thể sử dụng sắc để uống. Hai cách này đều có công dụng chữa bệnh là như nhau. Vì vậy bạn có thể lựa chọn cách tiện nhất cho mình.

8.3. Bài thuốc chữa bệnh đau bụng đi ngoài, kiết lỵ

Chữa bệnh đau bụng đi ngoài, kiết lỵ hiện nay không phải khó. Các bạn chỉ cần ra tiệm thuốc là họ sẽ bạn cho bạn thuốc điều trị. Tuy nhiên cách đơn giản hơn mà bạn có thể áp dụng đó chính là chữa bằng khổ sâm.

Bài thuốc chữa đau bụng đi ngoài, kiết lỵ bằng cây thuốc này được thực hiện rất đơn giản.

  • Đầu tiên bạn cần hái một nắm lá cây thuốc. Sau đó bạn hái thêm một nắm lá phèn đen.
  • Bước thứ hai là sơ chế các nguyên liệu thuốc thật sạch sẽ. Cụ thể bạn cần đem nguyên liệu rửa sạch trong nước. Các bạn nên rửa nhiều nước để làm sạch các bụi bẩn bám trên lá thuốc.
  • Bước thức 3 là sắc thuốc. Bạn cho tất cả nguyên liệu vào trong một cái nồi. Sau đó bạn cho nước vào ngập lá rồi đun sôi.
  • Bạn sắc thuốc cho đến khi lượng nước trong nồi đủ dùng cho 1 ngày là được.

Như vậy các bạn đã hoàn thành xong bài thuốc chữa viêm dày tá tràng rồi. Tuy nhiên các bạn nên nhớ một điều là phải uống thuốc thường xuyên. Vậy thì bệnh tình mới có thể khỏi hẳn được.

8.4. Bài thuốc trị ngứa da vẩy nến

Các nguyên liệu dùng cho bài thuốc này cũng rất ít và rất dễ tìm mua. Do đó các bạn chỉ cần tìm hiểu một chút là có thể có ngay bài thuốc đúng chuẩn. sau đây là các nguyên liệu chính cần có trong bài thuốc trị ngứa da, vẩy nến.

  • Lá khổ sâm: 15g
  • Huyền sâm: 15g
  • Kim ngân: 15g
  • Sinh địa: 15g
  • Quả ké: 10g

Khi bạn có đủ các nguyên liệu này thì chỉ cần tán bột làm thành viên. Sau đó bạn uống 1 ngày 20 đến 25g thuốc là có thể đặc trị bệnh vẩy nến.

Đối với việc trị bệnh ngoài da thì đơn giản hơn. Bạn cần dùng 1 nắm lá của loài cây này, một ít kinh giới. Ngoài ra, các bạn cần chuẩn bị thêm một ít lá đắng, trầu không. Sau đó cho vào nồi nước lớn rồi dùng nước thuốc này để xông hoặc tắm.

9. Cách sử dụng cây khổ sâm

Tác dụng của cây khổ sâm rất đa dạng. Trong đó tuyệt vời nhất là các công dụng của cây thuốc có thể điều trị nhiều bệnh khác nhau. Vì vậy bạn cần tuân thủ đúng theo liều lượng các bài thuốc hướng dẫn. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý nhiều điều khi dùng cây thuốc này.

  • Các bạn không nên cứ đau bụng là dùng ngay. Thay vào đó các bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
  • Không nên dùng khi cơ thể quá mệt mỏi, bị suy nhược nặng.
  • Không nên dùng với liều lượng cao. Bởi vì nó có thể gây buồn nôn, nhức đầu,…

10. Mua cây khổ sâm ở đâu tốt

Nếu nhà bạn không trồng loài cây thuốc này thì nên mua ở các cơ sở uy tín. Trong đó tốt nhất các bạn nên tìm mua nguyên liệu thuốc ở một số nhà thuốc đông y có tên tuổi.

Bài thuốc từ khổ sâm

Mua khổ sâm ở đâu?

Ngoài ra, các bạn cũng có thể tìm kiếm các nhà chuyên cung cấp dược liệu. Như vậy những địa chỉ này sẽ giúp bạn dễ dàng sở hữu sản phẩm chất lượng tốt.

Hi vọng thông qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ về khổ sâm đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây thảo dược này. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và hiểu rõ nhé!

Cây Hoàng Cầm: Những công dụng chữa bệnh hiệu quả

Cây hoàng cầm được sử dụng phổ biến hơn ở nước ta với rất nhiều công dụng chữa bệnh tuyệt vời. Hãy cùng tìm hiểu bài viết sau đây để biết được cây hoàng cầm là gì? Đặc điểm và công dụng của cây như thế nào nhé!

Cây hoàng cầm là cây gì?

Có tên Hán Việt là Túc cầm, Kinh cầm, Đỗ phụ, Thử vĩ cầm, Khô trường, Điều cầm, Tử cầm… Tên khoa học là Scutellaria baicalensis Georg. Thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Dược liệu hoàng cầm có tên dược là Radix Scutellariae. Là phần rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng cầm.

cây hoàng cầm

Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển giải thích, hoàng là vàng, cầm là kiềm hay vàng sẫm, do vị thuốc có màu vàng sẫm nên có tên gọi như trên.

Mô tả về cây hoàng cầm

Là cây thuốc nam quý, thân thảo, sống dai, cao 20-50cm, phần rễ phình to dạng hình chùy, vỏ ngoài có màu nâu vàng. Thân thẳng đứng, có phân nhánh, nhẵn, không có lông.

Lá mọc đối, cuống lá ngắn hoặc không cuống, mép lá nguyên, phiến lá hình mác hẹp, đầu lá hơi tù, dài 1,5-3cm, rộng 3-8mm. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, có màu lam tím, cánh hoa có 2 môi, 4 nhị màu vàng và bầu có 4 ngăn.

Dược liệu: rễ khô hình trụ tròn hoặc chùm xoắn, nhỏ dần về phía dưới, dài 12-16cm, phần trên thô hơn đường kính 24-25mm. Vỏ ngoài có màu nâu vàng, hơi sần sùi, có nhiều đường nhăn dọc hoặc đường vân hình mạng. Phần bên trong có màu vàng lục, ruột rỗng. Phần rễ già có màu nâu đen bên trong và rỗng ruột gọi là khô cầm hay phiến cầm. Còn rễ con, đặc ruột gọi là tứ cầm hay điều cầm.

Phân bố và thu hái của cây hoàng cầm

Hiện tại ở Việt Nam có trồng thí nghiệm nhưng chưa cây chậm phát triển. Chủ yếu nhập ở Trung Quốc như các tỉnh Hắc Long Giang, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Vân Nam,… và mọc hoang ở Liên Xô cũ.

Vào mùa xuân thu sẽ được thu hoạch lấy rễ, sau khi đào rễ về cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi qua cho héo rồi cạo bỏ lớp vỏ, tiếp tục phơi hoặc sấy khô để dùng dần.

Thành phần hóa học có trong cây hoàng cầm

Trong hoàng cầm có chứa tinh dầu, các dẫn xuất flavonoid như scutelarin (hay woogonin) C16H12O11 và baicalin C21H18O11. Chất scuelarin có cả trong lá, rễ và thân. Và baicalin chỉ có trong rễ cùng với tamin và chất nhựa, không có saponin, ancaloit, glucozit như những dược liệu khác.

Theo Đông y, hoàng cầm có vị đắng, tính hàn, có tác dụng chữa sốt, cảm mạo, cầm máu, rong kinh hay băng huyết.

công dụng của cây hoàng cầm

Tác dụng và một số bài thuốc của cây hoàng cầm

1. Tác dụng hạ huyết áp

Theo báo Y học Liên Xô cũ (1951) dùng hoàng cầm điều trị huyết áp cao, nhận được kết quả huyết áp từ 190/110 hạ xuống còn 135/60 và từ 190/95 hạ xuống 140/80.

Cũng theo Dược lý học, 1952 rượu hoàng cầm 1/5 có tác dụng hạ huyết áp dựa trên căn cứ thí nghiệm trên chó, một phần có tác dụng trấn tĩnh trung ương thần kinh, một phần do tác dụng trực tiếp đối với huyết quản.

2. Lợi tiểu

Thực hiện thí nghiệm tác dụng của một số thành phần trong hoàng cầm như woogonin, balicaclin và baicalein trên thỏ thấy có tác dụng lợi tiểu, theo Nhật Bản dược vật học tạp chí (1956). Ngoài ra, theo Chinese Herbal Medicine cũng chỉ ra tác dụng này đối với chó và người bình thường.

3. Tác dụng chuyển hóa lipid

Nước sắc từ hoàng cầm, hoàng liên và đại hoàng không gây tác động đến Cholesterol ở thỏ bình thường, nhưng lại làm hạ lipid với người đang ăn kiêng trong 7 tuần (Chinese Herbal Medicine).

4. Hạ sốt

Một thí nghiệm đã được thực hiện như sau: Gây sốt cho thỏ bằng vi trùng thương hàn rồi tiêm 4-8ml dung dịch 6% hoàng cầm vào tĩnh mạch, thực hành 10 lần đều có kết quả giảm sốt. Sau 1 giờ tiêm, nhiệt độ giảm xuống rồi lại tăng nhẹ, sau đó trở về nhiệt độ bình thường. Tuy nhiên chưa thực hiện đối với dạng nước uống (người thực hiện: Trương Phát Sơ, Trương Diệu Đức và Lưu Thiệu Quang, theo Trung Hoa y học chí, 1935).

5. Khả năng kháng khuẩn

Nước sắc Hoàng Cầu 100% có khả năng ức chế vi trùng bạch hầu, vi trùng tả, vi trùng lao, vi trùng phó thương hàn,… Một thí nghiệm khác cũng chỉ ra tác dụng ức chế đối với nhiều khuẩn bệnh bao gồm tụ cầu vàng, náo mô viêm Neisseria (Chinese Herbal Medicine).

6. Chữa nhiệt miệng, đau bụng, kiết lỵ, miệng đắng

Lấy 12g hoàng cầm, 8g thược dược, 8g cam thảo, 3 quả đại táo, sắc nước uống trong ngày,

(Hoàng Cầm Thang, Thương Hàn Luận)

7. Trị chảy máu cam, nôn ra máu do tích nhiệt trong cơ thể lâu ngày

Dùng 40g hoàng cầm tán thành bột mịn, mỗi lần sắc 12g cùng với 1 bát nước còn 2 phần bát, uống nóng.

(Hoàng Cầm Tán, Thánh Huệ phương)

8. Chữa chứng thương hàn, tiêu tích nhiệt

Mỗi vị lấy một lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, chưng chín thành bánh, làm viên to bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 20-30 viên với nước sôi để nguội,

(Tam Bổ Hoàn, Đan Khê Tâm Pháp)

9. Trị chứng đau đầu, phong nhiệt có đờm

Lấy hoàng cầm ngâm rượu cùng với bạch chỉ, 2 vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 8g cùng với nước trà.

(Đan Khê Tâm Pháp)

10. Điều trị nóng gan dẫn đến mờ mắt

40g hoàng cầm, 120g đạm đậu xị, tán thành bột, mỗi lần lấy 12g bọc trong gan lợn rồi hầm chín, ăn và uống nước, ngày 2 lần. Khi dùng bài thuốc này nên kiêng bia rượu và miến.

(nguồn báo mạng)

11. Chữa rong kinh, rối loạn tiền mãn kinh

80g điều cầm ngâm với giấm gạo trong 7 ngày, sao khô rồi lại ngâm tiếp, làm như vậy đủ 7 lần rồi đem tán thành bột, tạo hồ với giấm, làm viên to bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 70 viên với rượu nóng trước khi ăn, ngày 2 lần.

(Cầm Tâm Hoàn, Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm Phương)

12. Chữa bệnh lao, viêm niêm mạc tử cung

Hoàng cầm (mùa xuân 120g, hạ và thu 240g, đông 120g), hoàng liên (mùa xuân 160g, hạ 280g, thu 120g, đông 80g), đại hoàng (mùa xuân 120g, hạ 40g, thu 120g, đông 200g, tất cả tán thành bột trộn cùng mật ong, làm thành viên bằng hạt đậu. Mỗi lần uống 5-7 viên, ngày uống 3 lần, liên tục trong 1 tháng.

(Tam Hoàng Cầm, Thiên Kim phương)

13. Thanh nhiệt, an thai

Lấy 2 vị một lượng bằng nhau gồm điều cầm, bạch truật, sao rồi tán bột, trộn cùng nước cơm làm thành viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 50 viên với nước sôi để nguội.

(Đan Khê Tâm Pháp)

14. Chữa tiêu chảy, đau bụng do thấp nhiệt

Lấy hoàng cầm, thược dược, hoàng liên, chích cam thảo, xa tiền tử, phòng phong, thăng ma, mỗi vị một lượng bằng nhau sắc lấy nước uống trong ngày.

(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

15. Trị bạch đới, đau bụng

Hoàng cầm, hoàng liên, thược dược, thăng ma, chích cam thảo, hoạt thạch, mỗi vị lượng bằng nhau, sắc lấy nước uống.

(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

16. Chữa ho do đờm ủng tắc

Lấy 18g hoàng cầm sắc lấy nước uống.

(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

17. Trị ho do phế nhiệt

Dùng 12g hoàng cầm, 12g liên kiều, 12g chi tử, 8g đại hoàng, 8g hạnh nhân, 8g chỉ xác, 4g cam thảo, 4g bạc hà, 4g cam thảo, 4g cát cánh, đun lấy nước uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

(Hoàng Cầm Tả Phế Thang, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

18. Chữa đau bụng do nhiệt lỵ, mót rặn

12g hoàng cầm, 12g thược dược, 4g hoàng liên, 6g hậu phác, 6g quảng trần bì, 3,2g mộc hương, sắc lấy nước uống.

(Gia Giảm Thược Dược Thang, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

19. Thai động không yên, huyết nhiệt

Lấy 12g hoàng cầm, 12g thược dược, 12g bạch truật, 8g đương quy, 4g xuyên khung, sắc lấy nước uống trong ngày.

(Đương Quy Tán, Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

20. Trị nôn ra máu, chảy máu cam

120g hoàng cầm sắc với 3 bát nước đầy cho đến khi còn 1 bát rưỡi, chia uống trong ngày khi còn nóng.

(Thốt Bệnh Loại Phương)

Lưu ý khi sử dụng cây hoàng cầm

  • Phụ nữ thai hàn và người có tỳ vị hư hàn không có thấp nhiệt không nên dùng hoàng cầm.
  • Những người bị tiêu chảy do hàn hoặc phế có hư nhiệt cũng không nên dùng.

Trên đây là những thông tin và bài thuốc về cây hoàng cầm mà chúng tôi chia sẻ để bạn tham khảo. Tuy nhiên, tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người nên sẽ có những hiệu quả khác nhau bởi vậy bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng các bài thuốc.

Địa chỉ mua tam thất tốt tại Hà Nội và Hồ Chí Minh – [Chỉ dân sành mới biết]

Sau khi biết được tác dụng của tam thất vô cùng quý đối với sức khỏe, nên người người đổ xô đi mua tam thất chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe. Vậy mua tam thất ở đâu tốt tại Hà Nội và HCM? Địa chỉ mua tam thất uy tín, chất lượng? 

Hiện nay tình trạng mua bán tam thất diễn ra ồ ạt, khó kiểm soát, do vậy mà lượng tam thất giả, lượng tam thất kém chất lượng xuất hiện ngoài thị trường rất nhiều. Có rất nhiều địa chỉ rao bán tam thất chất lượng, uy tín. Nhưng ai mà biết được, chỉ có dân sành về tam thất mới biết được. Nhưng yên tâm, hãy để chúng tôi giúp bạn nhé.

Mua tam thất ở đâu tốt?

Việc mua ở đâu phụ thuộc vào nơi bạn sống và tài chính của bạn rất nhiều, giả sử bạn đang ở một vùng quê hẻo lánh muốn mua tam thất, hay bạn đang định cư bên nước ngoài, hoặc bạn đang ở một thành phố lớn.

Điều đó có nghĩa rằng phụ thuộc vào nơi bận đang sống và điều kiện kinh tế mà có lựa chọn cách thức khác nhau. Chúng tôi xin gợi ý một vài địa chỉ mua tam thất uy tín, chất lượng để tránh tình trạng mua phải tam thất giả.

Mua tam thất tận nơi trồng

Đây là lựa chọn tốt nhất bởi vì bạn sẽ trực tiếp nhìn thấy sản phẩm, cũng như dùng thử sản phẩm trước khi quyết định mua. Hơn thế nữa giá lại còn rẻ rất nhiều nếu bạn mua trực tiếp từ người nông dân trồng ra loại tam thất đó. Nhưng không phải ai cũng có điều kiện mua đúng không nào.

Chẳng hạn đang đi du lịch tới vùng địa phương chuyên trồng tam thất, bạn có thể ghé qua khu trồng để mua. Lúc này hãy cố gắng mua nhiều chút nhé, mua tam thất làm quà cho người thân.

Trường hợp bạn có người quen đang ở nơi trồng hoặc đang sinh sống ở đấy. Hãy nhờ họ mua giúp rồi gửi chuyển phát bưu điện cho bạn. Biết được nguồn gốc tam thất, sẽ rất an toàn.

Mua trên các kênh thương mại điện tử

Hiện nay công nghệ càng phát triển, các kênh bán hàng trung gian càng lớn mạnh, người bán hàng không phải vất vả tìm khách như trước kia, bởi vì các trang thương mại điện tử đã làm thay việc đó. Người bán chỉ cần liên hệ mở cửa hàng trên các trang web đó và nếu cần thực hiện các chương trình thúc đẩy tìm kiếm khách hàng là xong.

Một số kênh thương mại điện tử bạn có thể củ tam thất như Lazada, Sendo, Shopee, Tiki,… với những trang web này hàng mua được đảm bảo nên người mua yên tâm nhé.

Tuy nhiên, bạn phải hết sức cẩn thận, vì trên các trang này ai cũng có thể bán, chỉ cần có đăng ký kinh doanh là bạn có thể mở một gian hàng, thậm chí trên Shopee cá nhân cũng mở bán được.

Do đó rất dễ gặp hàng giả, hàng kém chất lượng. Vậy nên bạn cần tìm hiểu kĩ thông tin liên quan như nguồn gốc, mẫu mã, giấy tờ, số má hãy quyết định mua nhé.

3Mua offline tại cửa hàng, siêu thị và các trung tâm thương mại

Cách này dành cho những ai có nhiều thời gian rảnh rỗi, bạn có thể đến trực tiếp cửa hàng uy tín, siêu thị lớn, các trung tâm thương mại để tìm mua tam thất.

Dấu hiệu nhận biết cửa hàng uy tín là ở Công ty tổ chức đứng sau nó, nó có phải là thương hiệu nổi tiếng không, thiết kế cửa hàng có chuyên nghiệp không, có nhiều cửa hàng khác trên khắp cả nước không.

Mua tại các website bán hàng trực tuyến

Hiện nay có rất nhiều website bán hàng trực tuyến có bán cây tam thất, củ tam thất, bột tam thất, hoa tam thất…

Vì vậy với những khách hàng nào có nhu cầu mua tam thất có thể ghé thăm những website bán hàng này để tham khảo nguồn gốc xuất xứ, giá cả cũng như chất lượng tam thất. Thông qua số Hotline của website bạn có thể nhờ nhân viên tư vấn để biết kĩ hơn về loại tam thất mình định mua nhé.

Qua các kênh truyền miệng

Đây là lựa chọn cuối cùng trong danh sách đề xuất của địa chỉ mua tam thất tốt và chất lượng của chúng tôi. Bạn hãy thông qua người quen, người thân đã từng sử dụng sản phẩm để biết được chỗ nào uy tín và hãy mua theo họ. Đây là cách khá tin cậy vì đã có sự kiểm chứng từ trước.

Mua tam thất ở đâu tại Hà Nội và HCM

Tại Hà Nội và HCM bạn có thể lựa chọn một trong số cách mua mà chúng tôi đề cập bên trên.

Lựa chọn địa chỉ mua tam thất vô cùng quan trọng có tính quyết định đến chất lượng của tam thất. Hãy là người mua hàng thông thái để tránh mua phải tam thất giả, tam thất kém chất lượng nhé.

Những ai không nên uống nước lá vối? Kẻo mang họa vào người

Hiện nay rất nhiều người đã bị nghiền bởi hương vị thơm thơm, chan chát của nước lá vối. Được biết lá vối là một loại thảo dược lành tính, nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng lá vối. Vậy những ai không nên uống lá vối? Cùng tham khảo để biết và tránh sử dụng lá vối sai đối tượng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhé.

Những ai không nên uống lá vối

Lá vối tuy tốt nhưng không phải dành cho tất cả mọi người. Cũng có người cần lưu ý khi uống, cũng có người phải kiêng hoàn toàn. Cụ thể:

  • Lương y Bùi Hồng Minh (Phó chủ tịch Hội đông y Ba Đình Hà Nội) cho biết, những người quá gầy hoặc sức khỏe suy nhược không nên dùng nụ và lá vối. Lá vối có tính chất kiểm soát lượng đường trong máu, lại giúp giảm cân vì vậy với người gày yếu không hiệu quả nếu muốn tăng cân.
  • Phụ nữ có thai cũng cần thận trong khi uống, không uống quá đặc có thể làm ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa, cũng không uống quá nhiều nước vì ảnh hưởng tới nước ối.
  • Nên uống nước lá vối khô, hạn chế dùng lá vối tươi vì trong nó chứa nhiều chất kháng khuẩn, kháng viêm, có thể gián tiếp tiêu diệt vi khuẩn có lợi, gây ra tình trạng hao huyết.
  • Kiêng uống ngay sau bữa ăn vì có thể gây ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn.
  • Trẻ em không nên uống nước lá vối.

Người đang trong điều trị bệnh, đang dùng thuốc tây cần kiêng hoặc tham khảo kĩ ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Người huyết áp cao dùng được lá vối không?

Người huyết áp cao dùng được lá vối không? Là thắc mắc của nhiều bạn đọc gửi về chuyên mục Cây Thuốc Nam của chúng tôi. Cùng giải đáp thắc mắc này nhé.

Lá vối được biết có tác dụng với nhiều đối tượng khác nhau như:

  • Người bị tiểu đường.
  • Người bị mỡ máu cao.
  • Người có huyết áp cao.
  • Người bị GOUT.
  • Người tiêu hóa kém, ăn không tiêu.

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy uống lá Vối cũng đã giảm rối loạn lipid máu sau 3 tháng uống, nồng độ cholesterol, triglyceride giảm, nồng độ HDL-cholesterol (cholesterol tốt) tăng lên một cách đáng kể so với nhóm chứng không uống lá Vối.

Vì giảm cholesterol (tác nhân chủ yếu gây bệnh huyết áp cao đối với người cao tuổi) nên Lá Vối được xem là có công dụng tốt với người huyết áp cao, người mỡ máu cao,…

Nên câu trả lời là người cao huyết áp có thể sử dụng nước lá vối, mỗi ngày, nên sử dụng với liều lượng ít.

Cách uống nước lá vối đúng cách

Lương y đa khoa Bùi Đắc Sáng (Hội Đông y Việt Nam) cho biết, cây vối là thảo dược có vị đắng chát, tính mát, trong đông y được dùng để sát trùng, giải biểu, giải nhiệt, tiêu đờm, hạ khí.

Nhưng vì là thuốc nam, nên trong sử dụng không được lạm dụng, mỗi ngày chỉ nên pha 1 ấm nhỏ, nếu uống thay nước thì chỉ dùng 1 nắm nhỏ đun loãng với 1,5 lít nước, chia ra uống nhiều thời điểm trong ngày.

Ngoài ra, không nên uống khi đói, vì lá vối có tác dụng kích thích tiêu hóa, tăng thèm ăn, làm tăng nhu động ruột,.. nên có thể khiến cồn cào, khó chịu ruột gan.

Uống nước lá vối được biết đến có tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe, nhưng tùy vào từng đối tượng mà nên hay không nên uống nước với. Với những ai không nên uống nước vối được chúng tôi đề cập trên đây hi vọng sẽ giúp nhiều người có thể biết sử dụng lá vối hiệu quả, đúng đối tượng.

Có Thể Bạn Quan Tâm:

[Bật mí] Những công dụng chữa bệnh từ Lá tre không phải ai cũng biết

Lá tre là một loại lá quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. Tuy nhiên, bạn cso biết nó có rất nhiều tác dụng trong việc chữa bệnh không? Lá tre tươi có thể được dùng để nấu nước uống trị sỏi thận, kết hợp cùng một số loại thảo dược khác để trừ cảm mạo, chữa hen suyễn, giải độc, lợi tiểu, đánh bay mụn nhọt vô cùng hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu ngay nhé!

Lá tre là lá gì

Lá tre là một bộ phận của cây tre, thuộc họ cỏ, lớp thực thực vật một lá mầm. Với những phiến lá chưa mở hết được gọi là trúc diệp. Lá tre ở dạng búp hay đọt được gọi bằng tên trúc diệp quyển tâm.

Đặc điểm của lá tre

Lá tre thường có cấu tạo 2 phần gồm bẹ lá và phiến lá.

Bẹ lá là phần nối từ cành tre đến cuống lá, hình lòng máng, gắn chặt vào cành từ vị trí giữa bẹ lá cùng cuống lá. Phần cuống lá chỉ ngắn chừng vài mm.

Phiến lá hình trứng thuôn, đầu mũi nhọn, thường lật ra ngoài. Ở hai mặt lá đều có lông cứng, sờ vào thấy thô ráp, độ dài 10-20cm, độ rộng 15-25mm. Phiến lá gồm 3-5 đôi gân lá song song.

Đặc điểm của lá tre

Phân bố, thu hái, chế biến cây tre

Cây tre phân bố ở những khu vực ẩm ướt thuộc vùng Đông Nam Á. Tại Việt Nam, tre gai phân bố dọc miền đất nước, từ Bắc vào Nam, hầu như không địa phương nào không có hình ảnh cây tre. Tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Bắc và khu vực đồng bằng Bắc bộ.

Tre là loài ưa ẩm, ưa sáng, mọc ở quanh đồng ruộng, ven chân đê, dọc bở sông, suối. Để làm thuốc, người ta sẽ thu hái lá tre ở thời điểm phiến lá chưa mở hết, có màu xanh mởn.

Có thể dùng tươi hoặc khô, phổ biến sắc nước uống đơn thuần hay kết hợp thêm thảo dược, tùy theo từng loại bệnh cụ thể.

Thành phần hóa học của lá tre

Các nghiên cứu khoa học tìm thấy trong thành phần lá tre có chứa chất cholin, chlorophyll…

Công dụng dược lý của lá tre

Theo Đông y, lá tre tính lạnh, vị ngọt, hơi cay, có khả năng đi vào kinh tâm và phế, hỗ trợ giải độc, thanh nhiệt, trừ cảm hữu hiệu.

Tác dụng của lá tre

Công dụng của lá tre đã được dân gian áp dụng thành công trong quá trình chữa cảm sốt, viêm thận phù thũng, sỏi thận, trị hen suyễn, mụn nhọt, viêm bàng quang cấp tính, viêm phổi tràn dịch.

Lá tre đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều bài thuốc quý

Lá tre chữa bệnh gì

1. Trị mụn nhọt, giảm viêm tấy mưng mủ

Dùng 30-60g lá tre tươi, hoặc lá khô liều lượng 6-10g để nấu nước uống.

2. Chữa cảm

Bài thuốc 1: Khi bị sốt, miệng khô khát, lấy 30g lá tre, 8g mạch môn, 12g thạch cao, 4g bán hạ, 2g cam thảo, 2g nhân sâm,7g gạo tẻ. Đem nguyên liệu sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc 2: Lá tre và kim ngân hoa, mỗi vị 16g, cam thảo đất 12g, kinh giới và bạc hà mỗi thứ 8g. Sắc lấy nước uống ngày 1 thang để chữa cảm cúm, sốt cao.

Bài thuốc 3: Nếu cảm nắng, da nóng, mồ hôi nhiều, khát nước, lấy 20g lá tre; hương nhu, cỏ nhọ nồi, rau má tươi mỗi vị 15g, lá sắn dây tươi 10g sắc nước uống.

Bài thuốc 4: Giải cảm bằng bài thuốc xông bao gồm các loại lá tre, lá bưởi, lá sả, lá cúc tần. Đun sôi nguyên liệu cùng nước, đem xông để cơ thể toát mồ hôi. Sau đó lau khô người, nằm nghỉ ở nơi kín gió.

Tốt hơn cả, bạn có thể uống thêm cả chút nước khi còn nóng để nhanh khỏi cảm. Phù hợp cho người cảm lạnh, bị sốt, đau đầu, khó ra mồ hôi.

3. Trị co giật ở trẻ nhỏ

Chuẩn bị 16g lá tre; sinh địa, mạch môn, câu đằng, lá vông mỗi vị 12g, chi tử 10g; bạc hà và cương tằm mỗi thứ 8g sắc nước uống.

4. Điều trị thời kỳ đang mọc sởi

Ở giai đoạn sởi đang mọc, lấy 20g lá tre; sài đất, kim ngân hoa, mạch môn, sa sâm, cát căn, thảo đất mỗi vị cam thảo đất sắc nước uống hàng ngày.

5. Chữa thủy đậu

Lá tre, liên kiều (8g); cát cánh, đạm đậu sị (4g); chi tử, bạc hà, cam thảo (3g), thêm 2 củ hành tăm. Cho tất cả vào đun lấy nước uống.

6. Chữa ho suyễn, trúng phong cấm khẩu

Hái nắm trúc diệp tươi, thêm chút gừng sống. Đem giã để lấy nước cốt (khoảng 2 chén nhỏ) để uống dần.

77. Trị nấc

Thành phần bài thuốc gồm lá tre, tinh tre, gạo tẻ đã rang vàng mỗi thứ 20g; thạch cao nước đỏ 30g, mạch môn 16g, tai quả hồng 10g. Cho vào sắc cùng 800ml, lấy còn 300ml, chia uống ngày 2 lần.

8. Chữa viêm bàng quang cấp tính

Lá tre 16g; sinh địa, mộc thông, hoàng cầm mỗi loại 12g; cam thảo, đăng tâm thảo mỗi vị 6g. Đem sắc uống hàng ngày.

9. Trị chứng miệng lưỡi lở loét

Miệng lưỡi bị lở loét, chỉ cần lấy 20g búp tre, sinh địa và mộc thông mỗi thứ 10g, cam thảo 8g đun nước uống.

10. Chữa tiểu ra máu

Người bị tiểu ra máu, áp dụng bài thuốc uống sắc từ lá tre, mạch môn, mã đề, mã cỏ tranh, thài lài tía, râu ngô mỗi vị 20g. Lúc đầu đun 700ml, về sau lấy còn 300ml, chia uống 2 lần/ngày.

11. Trị viêm màng phổi tràn dịch

Cùng với quá trình điều trị bằng kháng sinh, bệnh nhân viêm màng phổi có tràn dịch có thể áp dụng bài thuốc từ lá tre cho hiệu quả hỗ trợ rất tốt.

Theo đó, bạn dùng lá tre, thạch cao mỗi thứ 20g; vỏ rễ dâu, hạt rau đay, hạt bìm bìm, thổ phục linh, rễ cỏ tranh, bông mã đề mỗi vị 12g. Cho sắc cùng 600ml nước, đun còn 200ml.

Uống hết 1 lần trước bữa cơm trưa chừng 30 phút. Phần bã để lại, bạn cho thêm nước vào sắc lần 2 uống vào trước bữa cơm chiều.

12. Chữa tăng huyết áp

Đem toàn bộ nguyên liệu gồm 10g trúc diệp quyển tâm, 10g lá diễn, 20g hoa cúc vàng, 20g lá dâu sắc uống trong ngày.

13. Dự phòng viêm não B

Dùng lá tre, lá sen, vỏ bí đao, rễ cỏ tranh, mỗi vị 9g, sắc nước uống thay nước lọc hàng ngày ngày. Để dự phòng viêm não B, mỗi tuần nên uống 1-2 ngày.

14. Trị sỏi thận

Bệnh nhân bị sỏi thận, lấy 1 nắm lá tre tươi, rửa sạch rồi bỏ vào nồi đun sôi, uống thay nước lọc hàng ngày. Kiên trì thực hiện đều đặn bài thuốc lá tre tươi trị sỏi thận sẽ thấy tình hình bệnh tiến triển sau khoảng 1-2 tháng tùy theo từng cơ địa, mức độ viên sỏi.

15. Chữa chảy máu chân răng

Dùng lá tre sắc đặc, ngậm trong miệng để nước tre ngấm vào chân răng. Kèm theo đó, uống bài thuốc sắc bằng 20g lá tre, 15g cỏ nhọ nồi, 10g bạc hà.

16. Chữa kiết lỵ kinh niên

Trúc diệp quyển tâm 4g, chè tươi 10g sao vàng, hạt cau già 2g. Cho vào đun cùng 200ml, lấy 50ml nước cô đặc để uống.

17. Chữa viêm phế quản cấp tính

Bài thuốc gồm 12g trúc diệp, 16g thạch cao; tang bạch bì, mạch môn, sa sâm, hoài sâm, thiện môn, hoài sơn mỗi loại 12g, lá hẹ 8g. Sắc nước uống trong ngày.

18. Chữa viêm thanh quản, mất tiếng, đau họng

Bài thuốc 1: Trúc diệp, trúc như, tang bạch bì mỗi vị 12g; thổ bối 10g; thanh bì, cát cánh mỗi thứ 8g; nam tính 6g, thêm 4g gừng tươi. Mỗi thang đun nước uống hàng ngày.

Bài thuốc 2: Khi bị đau họng, bạn lấy lá tre non, dưa chuột liều lượng bằng nhau (8g). Đem giá nát nguyên liệu, ngâm vào nước, đợi một lúc rồi lọc lấy nước trong, ngậm, nuốt.

Những ai nên dùng lá tre

Lá tre có thể ứng dụng cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau, từ trẻ nhỏ, người lớn tuổi, người cơ thể khỏe mạnh muốn phòng chống bệnh, cho đến người mắc bệnh cần đặc trị.

Hiệu quả đã được ghi nhận ở người bị cảm, đau họng, chảy máu chân răng, viêm phế quản cấp tính, trị sỏi thận, mụn nhọt, sỏi, thủy đậu, tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp, viêm màng não tràn dịch…

Đối tượng không nên dùng lá tre

Nước lá tre có tác dụng hạ nhiệt, lợi tiểu, càng uống nhiều càng tiểu nhiều nên những người bị nhiễm trùng đường tiết niệu, đái tháo đường, bệnh thận không nên dùng. Ngoài ra, nam giới gặp bệnh lý liên quan đến tuyến tiền liệt cũng cần cân nhắc, có sự tham khảo từ ý kiến bác sĩ.

Hi vọng qua bài viết trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về lá tre cũng như những công dụng tuyệt vời mà lá tre mang lại đối với sức khỏe của con người. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!