[Hé Lộ] 6+ Tác dụng trị bệnh của cây Huyết giác ít người biết

Cây Huyết Giác là một trong những cây thảo dược chữa được nhiều bệnh khác nhau như đau nhức do vết thương, bong gân, cầm máu, bổ máu… Hiện nay có rất nhiều gia đình trồng cây Huyết giác trong nhà làm cảnh, để cải tạo không khí cho môi trường sống.

Cùng khám phá những công dụng trị bệnh của cây huyết giác, cũng như nhận biết chính xác cây Huyết giác chữa bệnh, tránh nhầm lẫn với cây dứa dại, dứa núi.

Cây Huyết Giác và Đặc điểm cây huyết giác

  • Tên khoa học: Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena loureiri Gagnep)
  • Họ: Hành (Alliaceae)
  • Tên gọi khác: Dứa dại, Huyết giáng ông (Nam Dược Thần Hiệu), Xó nhà (Trung), Trầm dứa, Cau rừng (Dược Liệu Việt Nam), Giác máu (Lĩnh Nam Bản Thảo), Huyết giác Nam Bộ, Ỏi càng (Tày), Bồng bồng, Co ỏi khang (Thái), Dragonnier de Loureiro (Pháp), Dragon tree (Anh).

Huyết giác là loại cây nhỏ, chiều cao trưởng thành 1-3m, có cây sống lâu năm cao tới 10m. Thân phân nhiều nhánh tạo thành khối rộng. Cây trưởng thành có thân đường kính 20-30cm, cây nhỏ thân đường kính 1,6-2cm. Các cây về già thân hóa gỗ rỗng, màu đỏ.

 Lá cứng, xanh tươi, hình lưỡi kiếm dài 25-80cm, rộng 3-4cm (có khi tới 6-7cm), mọc cách, không cuống. Khi rụng để lại trên cây 1 sẹo. Thường chỉ có 1 bó lá tụ tập trên ngọn.

Hoa mọc theo chùm lớn, cả chùm có thể dài tới 1m, đường kính cuống chùm 1,5-2cm, trên có lá nhỏ dài 15cm, rộng 2cm; chùm hoa phân thành nhiều cành nhỏ dài tới 30cm. Hoa màu lục hoặc vàng nhạt, mọc theo nhóm 2-4 hoa gần nhau, mỗi bông đường kính 7-8mm.

Quả mọng, hình cầu, đường kính 0,6-1cm. Khi chín chuyển màu đỏ, mỗi quả chứa 3 hạt hình cầu, đường kính hạt 6-7mm.

Phân bố và thu hái cây huyết giác

Huyết giác ưa sống ở nơi có ánh sáng, thường mọc hoang, chủ yếu ở rừng núi đá vôi ẩm. Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia và Nam Trung Quốc (Quảng Tây).

Ở nước ta, mọc hoang trên núi đá xanh các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An, Hòa Bình, Hà Tây, Nam Định, Quảng Ninh. Núi đất không có huyết giác.

Bộ phận dùng chế biến thuốc là phần thân gỗ màu đỏ (ở cây già). Mang về chặt nhỏ, phơi khô, rồi bảo quản dùng dần hoặc bán sang Trung Quốc.

Chỉ những cây già, đổ nát và đã chết mới hóa gỗ. Những cây thành huyết giác có màu đỏ, xuất hiện nhiều đám màu đỏ, cứng chắc, vị hơi chát.

Trong các chỗ màu đỏ, cảm giác như bị một loại sâu đục khoét gây ra. Cho tới nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây huyết giác là sâu hay nấm, và thời gian từ cây chết đến huyết giác là bao lâu.

Thành phần hóa học cây huyết giác

Trong nhựa chiết từ gỗ cây huyết giác chứa nhựa không tan 3%; Dracoalben 2,5%; Dracoresen 14%, Dracoresinotanol và C6H5-CO-CH2-COOC8H9O chiếm 57-82%, Phlobaphen 0,03%, tro 8,3% và tạp thực vật 10,4%.

Tác dụng của huyết giác

Trong Đông y, cây huyết giác có tính bình, vị đắng chát, vào 2 kinh là Can và Thận.

Có công dụng hoạt huyết, chỉ huyết, sinh cơ hành khí. Được dùng để trị mụn nhọt, u hạch, máu tụ sưng bầm do bị thương, đòn ngã tổn thương, tê môi, bế kinh đau nhức xương và đơn sưng.

Dùng uống: Cho phụ nữ sau sinh nở bị huyết hôi ứ trệ, bế kinh, người trấn thương máu tụ sưng đau. Bằng cách ngâm rượu hoặc lấy 8-12g sắc uống.

Dùng ngoài: Để bó gãy xương, vết thương chảy máu, mụn nhọt lâu ngày không liền. Bằng cách ngâm rượu xoa.

Khả năng chống đông máu: Y học hiện đại nghiên cứu dịch chiết từ cây huyết giác có tác dụng ngăn ngừa hình thành khối huyết.

Người ta tiến hành nghiên cứu trong ống nghiệm và thấy huyết giác có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu, từ đó kết luận về công dụng chống đông máu của huyết giác.

Khả năng kháng khuẩn: Dịch chiết từ cây huyết giác có thể ức chế sự phát triển của Staphylococcusaureus. Do vậy, huyết giác có công dụng kháng khuẩn khá tốt, ngoài ra còn kháng được nhiều loại nấm gây bệnh.

Cách bài thuốc chữa bệnh từ cây huyết giác

Huyết giác khi kết hợp với các vị thuốc khác mang lại hiệu quả rất cao, có khả năng giảm đau, hoạt huyết, chỉ huyết, làm giãn mao mạch, lưu thông máu… rất tốt cho người bị thoái hóa khớp.

Cùng tham khảo một số bài thuốc sau:

1. Thuốc bổ máu

Bài thuốc: 100g huyết giác, 100g hà thủ ô, 100g hoài sơn, 100g đậu đen sao cháy, 100g quả tơ hồng, 30g vừng đen, 20g ngải cứu và 20g gạo nếp rang.

Cách dùng: Tất cả các vị tán bột, trộn nhảo với mật, nặn thành viên, dùng 10-20g mỗi ngày.

2. Chữa chảy máu cam

Lấy nhựa huyết giác và bạc hà lượng bằng nhau, tán bột, thổi vào mũi giúp ngưng chảy máu cam.

3. Trị đau nhức vết thương do ngã, đòn roi, tụ máu

Bài thuốc: 20g huyết giác, 20g thiên niên kiện, 20g quế chi, 20g địa liền, 20g đai hồi và 20g gỗ vang.

Cách dùng: Tất cả các vị tán nhỏ, ngâm 1 tuần với 500ml rượu 30o, vắt kiệt lấy nước, bỏ bã. Khi bị thương gây đau nhức, tụ máu dùng bông tẩm rượu huyết giác để xoa bóp.

Ngày xưa, các cụ vẫn thường ngâm rượu huyết giác tỷ lệ 2/10 để xoa bóp mỗi khi lao động nặng, hoặc đi đường xa sưng chân, trị vết thương tụ máu vừa xoa và uống.

4. Chảy máu do vết thương hở

Dùng nhựa hoặc bột huyết giác bôi lên vết thương có tác dụng cầm máu tức thì.

5. Chữa đau nhói tim, căng tức ngực, đau ê ẩm vai, sống lưng bị thật do mang vác nặng, chạy hoặc leo trèo quá đà

Bài thuốc: 12g huyết giác, 12g ngưu tất, 12g đương quy, 12g sinh địa và 12g mạch môn.

Cách dùng: Tất cả các vị sắc uống. Trường hợp bị thêm sốt thì bổ sung 12g thiên môn, 12g dành dành, 12g huyền sâm và 12g địa cốt bì.

6. Thông huyết ứ, giảm đau do bong gân

Bài thuốc: 20g huyết giác, 20g đại hồi, 20g quế chi, 20g thiên niên kiện và 20g địa liền.

Cách dùng: Tất cả các vị tán nhỏ, ngâm 1 tuần với 500ml rượu trắng. Khi bị bong gân, lấy ra 1 chén, dùng bông thấm xoa lên chỗ đau, liên tục 15 phút và 3 lần mỗi ngày.

Ai không nên dùng cây huyết giác

Huyết giác là vị thuốc cầm máu, giúp lưu thông huyết ứ, vì vậy phụ nữ mang thai tuyệt đối không dùng. Sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe cả mẹ và bé.

Phân biệt cây huyết giác với cây dứa núi

Do cùng tên gọi khác là dứa dại, mà đặc điểm thân và lá khá giống nhau nên mọi người thường nhầm lẫn cây huyết giác với cây dứa dại. Tuy nhiên, màu sắc của lá huyết giác tươi xanh hơn, trong khi quả cây dứa dại rất to, to hơn cả quả dứa gai ta vẫn thường ăn.

Cây dứa dại hay còn gọi dứa núi, dứa lẵng la có tên khoa học là Pandanus utilis, thuộc họa dứa dại (Pandanaceae). Còn cây huyết giác cũng gọi là dứa dại nhưng mọc nhiều ở Ngũ Hành Sơn, tên khoa học Dracaena Cambbodiana, thuộc chi Huyết dụ (Dracaenaceae) và họ hành tỏi.

Cây Thù Lù – Loài “cây dại” trị được nhiều bệnh hay và hiệu quả

Cây thù lù hay còn gọi là cây bù lù, cây tầm bóp, là loài cây dại mọc ở bờ ruộng, bờ ao mà hồi còn bé tí, lũ nhỏ chúng tôi vẫn đi tìm để hái quả thù lù chín ăn cho bằng được. Với nhiều người, cây thù lù là một loài cây dại, cây mọc hoang, nhưng trong Đông y cây thù lù là một loài dược liệu trị được nhiều bệnh hay và hiệu quả.

Cây thù lù là cây gì? Đặc điểm cây thù lù

  • Tên khoa học: Physalis angulata L.
  • Họ: Cà (Solanaseae)
  • Tên gọi khác: Cây tầm bóp, Cây lồng đèn, Bôm bốp, Thù lù cạnh, Lu lu cái.

Thù lù là loại cây mọc hoang dại quanh năm trong vườn tược, bờ bụi, bờ đê, ven đường… Chiều cao từ 60-90cm, thân phân nhiều cành.

Lá hình bầu dục, dài 30-35mm, mọc so le trông rất đẹp, cuống dài 15-30mm. Hoa dài 1cm, mọc đơn độc, có cuống mảnh.

Đài hoa hình chuông, có lông, từ giữa chẻ ra thành 5 thùy. Tràng hoa màu vàng tươi hoặc trắng nhạt, đôi khi có nhiều chấm màu tím ở gốc.

Quả nhẵn, mọng, hình tròn hoặc thận, khi còn non có màu xanh, chín màu hơi đỏ cam, nhiều hạt, ăn được. Quả được bao bọc bên ngoài bởi cái túi trông như lồng đèn, bóp vào bị vỡ phát ra tiếng bộp bộp, là một trò chơi gắn liền với tuổi thơ.

Cây thù lù rất dễ sống, ưa được hầu hết khí hậu ở nước ta, vì vậy ra hoa kết quả quanh năm. Người dân thu hái các bộ phận trên cây về làm thuốc.

Thành phần hóa học của quả thù lù

Các nghiên cứu cho thấy trong quả thù lù chứa nhiều Vitamin và khoáng chất như: Protein, đường, chất béo, chất xơ, Vitamin C, lưu huỳnh, kẽm, sắt, natri, magie, canxi, phốt pho và Clo.

Cây thù lù chứa một số hợp chất: Alcaloid như withangulatin, withanminimin; flavonoid như anthocyanin; steroid; cholin; chlorogenic acid; phygrin; myricetin và xocarpanolid. Trong đó quan trọng nhất là các whitasteroid như physagulin A-G; physalin A-D, L-O, F; physagulid.

Tác dụng của cây thù lù

Trong Đông y, toàn cây thù lù có vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng khu đàm, chỉ khái, thanh nhiệt, lợi thấp, nhuyễn kiên tán kết.

Quả có vị chua ngọt, tính bình, tác dụng lợi tiểu, tiêu đờm, giải nhiệt, giải độc, làm êm dịu cổ họng. Thường dùng để trị các bệnh như ho đau họng có đờm, cảm sốt, sưng đau yết hầu.

Hầu hết các bộ phận đều được dùng làm thuốc, dùng tươi hoặc khô đều được.

Tại Ấn Độ, người ta dùng cây thù lù làm thuốc lợi tiểu, lá để trị chứng rối loạn ở dạ dày. Tại Africa, dùng để băng bó vết thương nhiễm trùng.

Cây thù lù trị bệnh gì?

Cây thù lù trị bệnh tiểu đường

Thành phần: 30-40g rễ thù lù tươi, 1g chu sa và 1 quả tim lợn.

Cách làm: Nấu nhừ các vị trên, ăn cả nước và cái. Cứ 2 ngày ăn 1 lần, liên tiếp 5-7 lần. Cần kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên để theo dõi thay đổi.

Cây thù lù trị bệnh gan

Tại Đại học quốc gia Taiwan, người ta đã tiến hành thí nghiệm trên 8 dòng tế bào ung thư gồm: 5 dòng ung thư ở người (gan, cổ tử cung, mũi – khí quản, ruột và phổi) và 3 dòng ung thư ở thú vật (Hep-2, melanoma (H1447) và 8401 glioma (não)).

Bằng cách dùng physalin D và physalin F chiết xuất từ cây thù lù bằng ethanol. Kết quả cho thấy các hoạt chất này có khả năng diệt tế bào ung thư gan và tử cung rất tốt.

Đông y chia sẻ bài thuốc phòng chống bệnh ung thư như sau:

Thành phần: 100g thù lù cạnh (hoặc thù lù nhỏ) khô hoặc 300g tươi (gồm cành, lá, hoa và quả), 20g bạch truật, 10g mạch môn, 10g cát cánh, 10g hoàng cầm, 10g huyền sâm và 4g cam thảo.

Cách làm: Tất cả các vị rửa sạch, chặt khúc nhỏ, đun với 4 bát nước cho còn 2 bát, chia ra uống 2 lần/ngày. Có thể sắc lại lần 2 uống vào buổi tối. Liên tiếp 15-20 ngày, nghỉ 10g rồi lại tiếp tục lần 2 và lần 3.

Cây thù lù Nam Mỹ trị nhiều bệnh khác nhau

Cây thù lù trị mụn

Nhiều người nghe đến công dụng trị mụn của cây thù lù cứ nghĩ đấy là trị mụn trên mặt, kì thực không phải nhé. Thực tế đó là công dụng trị mụn nhọt ở vú hoặc mụn đinh độc.

Cách làm tương tự như ý số 9 trong phần “Cây thù lù chữa bệnh gì” bên trên, bạn có thể kéo lên tham khảo.

Cây thù lù trị bệnh viêm họng

Theo Đông y, thù lù cạnh được gọi là cẩm đăng lông, có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, giải độc, tiêu đờm, làm êm dịu cổ họng.

Dùng trị viêm họng, khan tiếng, ho khan, ho có đờm đặc, trị tiểu ít, ban đỏ, thủy đậu (trái rạ), bệnh tay chân miệng, cúm gia cầm: Liều dùng 15 – 30 g cành mang hoa lá khô (tươi 50 – 100 g) sắc uống trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày liền.

Cây thù lù đực

Thù lù đực (cây tầm bóp) là một thực vật. Ban đầu, thù lù đực được gọi là “petit morel” để phân biệt nó với các loài độc hại hơn. Mọi người sử dụng toàn bộ cây thù lù đực bao gồm lá, trái cây và gốc để làm dược phẩm.

Mặc dù còn nhiều lo ngại về sự an toàn, thù lù đực đã được sử dụng để điều trị kích ứng dạ dày, co thắt, đau đớn và lo lắng.

Liều dùng của thù lù đực có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Thù lù đực có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Những tác dụng của cây thù lù mang đến cho sức khỏe con người thật khiến cho chúng ta bất ngờ. Cây Thù Lù là loài thảo dược dễ kiếm, dễ tròng và chữa bệnh hay và hiệu quả. Cùng chia sẻ những thông tin thú vị về cây thù lù để mọi người cùng tham khảo và áp dụng các bài thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh viêm gan.. từ cây thù lù nhé.

Cây Duối: Những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe

Cây Duối là cây gì? Cây Duối ngoài tác dụng là cây cảnh, cây bonsai, thì cây duối được biết đến là một loại thảo dược chữa được nhiều bệnh khác nhau. Cùng khám phá những công dụng tuyệt vời của cây Duối được chúng tôi cập nhật và chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Cây Duối là cây cảnh có giá đắt, được mệnh danh là “Vua của các loài cây”. Từ rễ, lá, thân, cành đến hoa quả của cây Duối đều là những vị thuốc quý được nhắc nhiều trong cổ tịch y pháp dân gian và của danh y Hải Thượng Lãn Ông Lễ Hữu Trác.

Cây duối là cây gì?

Cây duối có tên khoa học Streblus asper Lour, thuộc họ dâu tằm Moraceae, còn được gọi bằng tên câu ruối, duối nhám, duối dai hay hoàng anh mộc. Người dân tộc Tày gọi cây duối là may xói.

Cây thường mọc hoang ở nhiều nơi, hoặc trồng lấy bờ rào, toàn thân có nhựa mủ trắng. Bởi thân, cành khúc khuỷu nên nhiều người trồng làm bonsai.

 

Đặc điểm của cây duối

Duối thuộc loại cây thân gỗ, nhỏ, cao 4-5m. Lá duối hình trứng ngược, cứng, mặt lá nhám, mép khía răng, dài chừng 3-7cm, rộng 3cm, các lá mọc so le nhau.

Cây duối là loại cây đơn tính khác gốc, vì thế mỗi cây lại chỉ trổ hoa cái hoặc hoa đực. Hoa cái có màu lục, hoa đực màu vàng, hình cầu, chúng có thể mọc lẻ hoặc theo chùm.

Quả duối hình cầu, hợi dẹp nhỏ, to bằng cỡ đầu ngón tay út. Thời điểm quả chín cho màu vàng ruộm, có thể ăn được.

Tuổi đời của cây duối sống lâu năm, sinh trưởng và phát triển được cả ở những khu vực đất cằn cỗi. Tận dụng thành công những đặc trưng vốn có, những người nghệ nhân tay nghề cao đã kiến tạo nên tác phẩm bonsai nghệ thuật từ cây duối, đem lại giá trị cao.

Phân bố, thu hái, chế biến cây duối

Cây duối phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, miền Nam Trung Quốc, Philippin, Xri Lanca, Mianma, Inđônêxia…

Tại Việt Nam, cây duối mọc hoang các vùng đồi núi, thường được người dân trồng làm hàng rào ở khắp làng xóm nơi thôn quê. Cây gieo bằng hạt hoặc trồng bằng cành.

Các bộ phận của cây đều được dùng làm thuốc, người ta thu hái quanh năm. Mủ sử dụng tươi trực tiếp, còn lá, cành, rễ được rửa sạch, thái ngắn, đem phơi khô hoặc sao vàng, tích trữ dùng dần khi cần thiết.

Thành phần hóa học của cây duối

Trong mủ của cây duối có nhựa 76% và cao su 23%. Ở vỏ cây có các chất quan trọng gồm asperosid, streblosid, một pregnan glycosid.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu khoa học còn tìm thấy cây duối chứa acid oleanolic, β-sitosterol, botulin, n-triacontan, tetracontan-3-on, stigmasterol. Chất đắng ở vỏ duối tác dụng tốt với cơ tim, đặc biệt phải kể đến tính năng trợ tim của hoạt chất glycoside.

Công dụng dược lý của cây duối

Theo Đông y, cây duối có vị đắng, chát, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, cầm máu, thông huyết, chữa lỵ, đau bụng, trị sâu răng, tốt cho xương khớp, chữa gãy xương.

Tác dụng của cây duối đối với sức khỏe

Duối từ xa xưa đã được kinh nghiệm dân gian ứng dụng vào việc trị nhức đầu, chữa mụn nhọt, đau nhức răng, lợi sữa, thông tiểu, chữa tiểu đục, giảm trướng bụng… Cụ thể chức năng của từng bộ phận trên cây duối như sau:

Lá duối được dùng trong việc chữa viêm sưng đường tiểu, trị bệnh bạch đới khí hư, chống chứng tiểu khó, bệnh kiết lỵ, ngăn ngừa phù thũng, xúc tiến trữ lượng sữa ở mẹ sau sinh. Lá duối còn được chế biến trị mụn nhọt đầu đinh, lở loét da.

Hạt duối mang lợi ích đối với chứng chảy máu cam, tiêu chảy, tốt cho bệnh bạch ban.

Vỏ cây duối nấu nước sắc dùng được cho bệnh tiêu chảy, kiết lỵ, Tình huống giải độc rắn cắn nhai trực tiếp.

Rễ duối được xem phương thức hạ sốt, chống kiết ly, giảm đau, giảm viêm sưng, an thần, chống động kinh.

Đặc tính mủ cây duối sát trùng, trị đau gót, bàn tay nứt nẻ, áp dụng hiệu quả trên màng tang thái dương, làm dịu tình trạng đau dây thần kinh đầu.

Cây duối chữa được bệnh gì?

Việc áp dụng cây duối vào quá trình chữa trị một số loại bệnh thường gặp đã được dân gian ghi nhận công hiệu. Song, không phải bất cứ ai cũng biết cách dùng liều lượng phù hợp đối tượng, tình trạng bệnh.

Vì thế, bạn đừng bỏ qua những thông tin tiếp theo được bật mí ngay sau đây. Rất nhiều bài thuốc hữu ích để bạn tham khảo.

Chữa bí tiểu, nước tiểu màu đỏ do nóng trong

Chuẩn bị 20g cành và rễ cây duối, đem rửa sạch, thái mỏng. Bạn cho dược liệu vào ấm, đổ 500ml nước, sắc còn lấy 250ml nước, chia uống ngày 3 lần trong ngày. Áp dụng liệu trình 10 ngày để cải thiện tình hình.

Chữa đái buốt, nước tiểu đục

Sử dụng vỏ rễ của cây duối, kết hợp rễ cây nhót rừng, mỗi thứ 20g, rồi sao vàng nguyên liệu. Lấy thêm râu ngô, bông mã dề, bạch mạo căn mỗi vị 30g, cỏ nhọ nồi 20g. Sắc tất cả cùng 750ml nước, giữ lại 300ml, chia ngày uống 3 lần.

Chữa phù thũng

Bạn dùng 12g lá duối, 12g vỏ bưởi (sao vàng), cây bố rừng và vỏ quýt mỗi thứ 12g, thêm vỏ tỏi 10g, củ sả 10g. Sắc dược liệu với 600ml nước, lấy còn 200ml, một thang đun 2 nước để uống trong ngày.

Bó gãy xương

Trường hợp bị gãy xương, bạn chỉ cần lấy vỏ duối đem giã nhỏ cùng lá thanh táo, chuối tiêu, dây tơ hồng rồi đắp bó.

Trị đau nhức đầu do thay đổi thời tiết

Từ nhựa cây duối, bạn phết lên hai miếng giấy trắng đường kính 3cm. Thêm lên lớp nhựa chút vôi tôi, trộn đều vào nhựa duối, dùng dán giấy lên hai bên thái dương. Ngày thực hiện 1-2 lần sẽ phát huy khả năng giảm đau rõ rệt.

Trị sâu răng

Vỏ cây duối tươi khi thu về, bạn rửa sạch, ngâm cùng rượu đặc. Khoảng 10 ngày là dùng được. Khi bị đau nhức do răng sâu, bạn dùng bông tẩm rượu, chấm vào chỗ sưng đau sẽ cho hiệu quả tức thì.

Bài thuốc lợi sữa

Cần có 50g lá dưới tươi, hoặc 20g lá duối khô, sắc thành nước uống cho mẹ sau sinh hàng ngày giúp cải thiện tình trạng thiếu sữa.

Trị mụn nhọt sưng đau (chưa vỡ mủ)

Tại vị trí sưng đau do mụn nhọt hoành hành, bạn lấy nhựa duối, tẩm vào giấy bản và dán lên. Giữ nguyên trong 3 giờ đồng hồ, ngày tiến hành 2 lần.

Hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận

Đối với người bệnh bị sỏi thận, hàng ngày hái khoảng 15 lá duối, rửa sạch rồi ngâm nước muối khử trùng. Tiếp theo, cho vào máy xay sinh tố, thêm 250ml nước xay nhuyễn. Lọc lấy nước uống trước khi đi ngủ.

Kiên trì việc uống nước lá duối xay khoảng 1 tuần, bạn sẽ nhận thấy các triệu chứng bệnh có sự thuyên giảm đáng kể. Sau đó, bạn nên đến cơ sở y tế chuyên nghiệp để được kiểm tra tình trạng bệnh.

Trường hợp kích thước sỏi có tín hiệu tích cực, dừng vài ngày rồi tiếp tục liệu trình theo bài thuốc cây duối cho đến khi sỏi tan hoàn toàn. Nhưng nếu không có thay đổi, hãy chuyển sang phương pháp trị bệnh khác.

Thực tế, lá duối chỉ có hiệu quả chữa sỏi thận khi viên sỏi còn nhỏ, chưa quá lớn, cơ thể người bệnh chưa xuất hiện biến chứng nguy hiểm. Kết quả còn phụ thuộc vào thể trạng mỗi người, liều lượng cùng thành phần bài thuốc gia giảm khác nhau.

Chữa rắn cắn

Theo Đông y, cây duối có vị đắng, chát, tính mát. Người ta dùng vỏ cây duối chữa trị rắn cắn. Tuy nhiên khi bị các loại rắn độc cắn, người nhà nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể người.

Những ai nên dùng cây duối?

Cây duối phù hợp cho hầu hết mọi người dùng khi gặp phải một số triệu chứng như tiểu đục, tiểu buốt, phù thũng, thường xuyên đau đầu do thay đổi thời tiết, người bị sâu rằng, bệnh nhân sỏi thận…

Đối tượng không nên dùng cây duối

Mặc dù cây duối lành tính, đem lại nhiều giá trị lợi ích cho con người. Tuy vậy, có thể do cơ địa hay sức khỏe người dùng không tương thích thành phần dược liệu nên cần cẩn trọng khi sử dụng cho các đối tượng gồm trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người lớn tuổi…

Điều quan trọng nhất để bạn bảo vệ cơ thể đó là nắm vững tình hình bệnh mình gặp phải, nên thử nghiệm trước khi dùng lượng lớn cây duối chữa bệnh nhằm đảm bảo không bị kích ứng. Đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia để có cách thức áp dụng hợp lý.

Cây Duối cảnh và ý nghĩa phong thủy

Cây Duối không chỉ nổi tiếng bởi những cây cổ thụ lâu năm, hàng trăm tuổi, cao to sừng sững và đắt đỏ, cây duối còn được biết đến đó là những loại cây bonsai được tạo nhiều thế vô cùng tuyệt đẹp. Bên cạnh đó, trồng cây duối cảnh còn mang ý nghĩa phong thủy vô cùng đặc biệt.

Với ý nghĩa trấn phong thủy, mang lại may mắn cho gia chủ, nên rất nhiều người chơi cây cảnh thường tìm kiếm và tạo thế cho cây dối nhà mình một thế cầu kì và tinh tế nhất.

Với những thông tin chi tiết về cây dối hi vọng sẽ giúp quý độc giả có thêm những kiến thức đáng quý về loại thảo dược quý này. Việc sử dụng cây Duối chữa bệnh đã được kiểm chứng mang lại hiệu quả cao và không gây nên tình trạng dị ứng, hay ngộ độc.. Tuy nhiên khi sử dụng cây Duối chữa bệnh, quý độc giả nên tìm hiểu thật kĩ nhé.

Cây Nhội là cây gì? Cây Nhội chữa được bệnh gì?

Cây Nhội là gì? Cây Nhội có tác dụng gì? Đó là những thắc mắc liên quan đến một loại cây thảo dược thuốc nam quý. Cây Nhội là một loại cây ngoài tác dụng làm cảnh, trồng mát đường phố nó còn là một loài thảo dược quý hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau như: tiểu đường, ung thư, khí hư, tiêu chảy..

Tham khảo chi tiết các thông tin về cây nhội, tác dụng của cây lá nhội được, hình ảnh cây nhội được Hotmeal.vn tổng hợp dưới đây để từ đó áp dụng các bài thuốc từ cây nhội chữa bệnh hiệu quả nhất.

Cây nhội là cây gì?

Nhội là loại cây thân gỗ lớn, mọc nhiều nhất ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bài, Lào Cai,…

Ở các thành phố lớn, được trồng lấy bóng mát, lá để ăn gỏi cá rất ngon. Lá nhội cũng xuất hiện nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh, dùng khô hay tươi đều được.

  • Tên khoa học: Bischofia javanica – Blume
  • Họ: Diệp hạ châu
  • Tên gọi khác: Cây nhội tía, cơm nguội, thu phong, bích hợp, ô dương, trọng dương mộc,…

Nhội có chiều cao cây trưởng thành từ 10-30m. Mỗi lá gồm 3 lát chét hình trứng hoặc mác rộng, dài 10-15cm, đầu nhọn, đáy nhọn, mép có răng cưa tù, chung 1 cuống dài 7-10cm.

Hoa nhội màu hồng, mọc tại kẽ lá, gồm hoa đực và hoa cái móc khác gốc. Trong đó, hoa cái bầu 3 ô, mỗi ô gồm 2 noãn, có 5 lá đài; hoa đực có 5 nhị và 5 lá đài.

Quả hình cầu màu nâu hoặc hồng nhạt, có thịt, đường kính 1-1,5cm, vị chát, vỏ dai, bên trong chứa 2-3 hạt màu nâu. Nhội ra hoa vào cuối xuân đầu hạ.

Cây nhội mọc ở đâu?

Ngoài các tỉnh phía Bắc nước ta vừa liệt kê bên trên, cây nhội còn phân bố ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia.

Bên cạnh đó, ở các thành phố lớn còn trồng làm cây cảnh, cây xanh khuôn viên, đường phố,… bởi vì lá của nó rất nhiều, um tùm và xanh lâu.

Cây nhội có tác dụng gì?

Theo Đông y, cây nhội có tính mát, vị chát, hơi cay, vào 2 kinh là Tỳ và Đại tràng.. công dụng hoạt huyết, hành khí, giải độc, tiêu thũng… Thường dùng lá tươi (khô) nấu nước uống hoặc nấu thành cao bôi ngoài.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây nhội

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây Nhội được lưu truyền dân gian và áp dụng cho tới tận bây giờ. Cây Nhội là loài cây dược liệu quý chữa được nhiều bệnh khác nhau như:

1. Trị chứng khí hư

Lá nhội khô 20g (hoặc tươi 40g) đun nước uống mỗi ngày. Có thể dùng nước lá nhội để vệ sinh âm đạo.

Một số số cổ còn hướng dẫn cách trị khí hư do trùng roi bằng cách nấu cao 1kg lá nhội với nhiều nước cho đặc còn 50ml, dùng cao đó bôi lên âm đạo.

2. Trị tiêu chảy, đi ngoài

Lá nhội khô 20g hoặc tươi 40g ăn trực tiếp, hoặc đun nước uống mỗi ngày. Chỉ cần dùng 1-2 lần là khỏi vì hiệu quả rất cao.

Lá nhội được dùng để ăn gỏi cá mục đích là để phòng ngừa tiêu chảy khi ăn món tươi sống này.

3. Hỗ trợ điều trị ung thư đường tiêu hóa

Dùng 25g lá nhội khô và 35g cây xạ đen, tất cả đun với 1 lít nước cho còn 300ml. Chia ra uống 3 lần/ngày giúp điều trị ung thư thực quản và dạ dày.

4. Trị mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng

Dùng 50g lá nhội và 50g câu dâu da, giã nhỏ, trộn với giấm, dùng bôi lên chỗ mụn nhọt, dị ứng, mẩn ngứa.

5. Chữa viêm gan virus

Dùng 20g lá nhội, 12g rau má, 20g chó đẻ răng cưa và 16g cam thảo đất. Tất cả sức nước uống 2-3 lần/ngày.

6. Trị chàm, nước ăn chân

Dùng lá tươi nấu nước ngâm chân hoặc chỗ bị chàm.

7. Trị phong thấp, đau nhức xương khớp

Dùng 12g vỏ cây nhội, 12g dây đau xương sao và 12g thổ phục linh. Tất cả sắc nước uống 2-3 lần/ngày, liệu trình 10-15 ngày.

8. Chữa viên gan siêu vi

Sách cổ Trung Quốc chia sẻ bài thuốc gồm 60g lá nhội tươi, 15g hợp hoan bì, 30g rau má và 15g đường phèn sắc nước uống.

Lưu ý: Khi dùng lá nhội trị bệnh, nhất là uống trong cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn. Tránh tự ý áp dụng khi không có người hướng dẫn!

Hình ảnh nhận biết cây Nhội

Cây Nhội là một loài thảo dược quý, có tác dụng chữa nhiều bệnh như khí hư trùng roi âm đạo, bệnh tiểu đường, tiêu hóa… do vậy khi sử dụng cây nhội chữa bệnh cần nhận biết chính xác lá cây nhội để tránh nhầm lẫn với các loại cây khác có thể gây ngộ độc nguy hiểm tới sức khẻo. Dưới đây là hình ảnh nhận biết cây lá Nhội chính xác nhất.

Trên đây là những thông tin đầy đủ về Cây Nhội cũng như những tác dụng tuyệt vời mà cây nhội mang lại. Cây Nhội ngoài là cây cảnh, cây bóng mát nó còn là cây dược liệu quý, chữa được nhiều bệnh khác nhau. Việc sử dụng cây Nhội cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ, để tránh trường hợp sử dụng cây thuốc quá liều lượng.

[Bật mí] 5 Tác dụng của Cây Trinh Nữ Hoàng Cung dành cho chị em

Bạn có biết cây trinh nữ hoàng cung là gì không? Cây Trinh nữ hoàng cung là loại cây được sử dụng để chữa các bệnh như: chứng u xơ tuyến tiền liệt, viêm họng hạt, u nội tạng, u da, kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư vú, đại tràng, cổ tử cung, đặc biệt khả năng chữa chứng bệnh nang buồng trứng, u xơ tử cung ở phụ nữ,… mang lại hiệu quả và an toàn cho người sử dụng.

Để  giúp các bạn hiểu rõ hơn về công dụng của loại cây này chúng tôi gửi tới bạn đọc bài viết này. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về loại cây này qua bài viết dưới dây nhé!

Cây Trinh nữ hoàng cung là cây gì?

Còn được gọi với các tên khác như Hoàng cung trinh nữ, tỏi Thái Lan, Tây nam văn châu lan, Thập bát học sĩ (Trung Quốc). Với tên khoa học là Crinum latifolium L., thuộc họ nhà Thủy tiên Amaryllidaceae.

Cây trinh nữ hoàng cung

Sở dĩ có tên trinh nữ hoàng cung là bởi cây này được dụng để chữa bệnh cho những phụ nữ đang còn trinh tiết được tuyển chọn vào cung vua tuy nhiên không được vua chú ý đến nên mắc một vài bệnh riêng của những phụ nữ khác sống trong cùng hoàn cảnh.

Đặc điểm nhận dạng trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung thuộc nhóm cây cỏ có thân hành giống củ hành tây to, với đường kính từ 10-15cm, các bẹ lá úp vào nhau tạo thành một thân giả dài từ 10-15cm, có nhiều lá mỏng dài từ 80-100cm, rộng từ 3-8cm, có lượn sóng hai bên mép lá. Mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưới thì có một sống lá nổi rất rõ, gân lá song song, đầu bẹ lá phần sát đất có màu đỏ tím.

đặc điểm hoàng cung trinh nữ

Hoa mọc thành tán trên một cán hoa dài từ 30-60cm, mỗi tán có từ 6-18 hoa. Cánh hoa có màu trắng và vài điểm màu tím đỏ. Trên thân hành mọc thêm nhiều củ nhỏ non, có thể tách ra để trồng cây mới.

Phân bố, thu hái và chế biến trinh nữ hoàng cung

Trước kia người ta cứ tưởng trinh nữ hoàng cung chỉ mọc ở Thái Lan và Campuchia. Thực tế ở nước ta chúng cũng mọc từ rất lâu rồi và cả ở ba miền Bắc, Trung và Nam.

Tại Việt Nam, người ta dùng lá trinh nữ hoàng cung tươi làm thuốc, hay cũng có thể thái nhỏ phơi khô hoặc sao vàng để bảo quản dùng dần. Ở một số nước khác, người ta lại chỉ dùng thân hành hoặc cán hoa, cũng thái nhỏ phơi khô.

Thành phần hóa học của trinh nữ hoàng cung

Vào năm 1984 Ghosal (người Ấn Độ), người ta đã tiến hành phân lập và tìm ra trong cán hoa trinh nữ hoàng cung một loại glucoancaloit có tên là latisolin. Khi thủy phân bằng enzym cho ra một aglycon là latisodin.

Ghosal cùng Shibnath còn tiến hành phân lập thân hành (thời điểm ra hoa) thu được lycorin, ambelin, pratorimin và hai ancaloit pyrolophenanthrindon mới là pratosin và pratorimin.

Tới năm 1986, Ghosal lại tách được từ trinh nữ hoàng cung một vài dẫn chất ancaloit có khả năng chống lại ung thư crinafolidin và crinafolin. Sang năm 1989, từ dịch ép cán hoa trinh nữ hoàng cung chiết được hai ancaloit mới là 2-epipancrassidin và 2-epilycorin có nhân pyrrolophennanthridin.

Tại Nhật Bản, một số nhà khoa học cũng tìm ra một vài ancaloit khác trong trinh nữ hoàng cung (Kobayashi Shigenru., Tomoda. Masashi, vol. 102. 3236s và 128865c, 21140k).

Công dụng và liều dùng trinh nữ hoàng cung

Từ xưa, người dân đã biết dùng cây trinh nữ hoàng cung để chữa u xơ và ung thư tuyến tiền liệt ở nam, u xơ và ung thư tử cung ở nữ. Cách làm như sau: Lấy 3 lá hoàng cung trinh nữ tươi cắt khúc 1-2cm, sao khô hơi vàng, sắc nước uống trong ngày. Uống 7 ngày nghỉ 7 ngày, rồi lại uống tiếp 7 ngày, cứ tiếp tục cho đến khi dùng đủ 63 lá.

trinh nữ hoàng cung khô

Một số người còn kết hợp uống nước sắc trinh nữ hoàng cung với một đơn thuốc bổ thận bao gồm các vị: 8g chế viễn chi, 12g trạch tả, 12g đảng sâm, 12g hoài sơn, 12g quảng bì, 12g ngưu tất, 12g hắc đỗ trọng, 8g trích thảo, 8g sơn thù nhục, 8g trích hoàng kỳ, 12g phục linh, 16g hắc táo nhân, 12g nhục thung dung, 8g mẫu đơn, 12g câu kỷ tử, 12g thục địa, 8g bạc truật và 12g liên nhục.

Khi phối hợp hai đơn thuốc này ta cần 10 thang thuốc bổ thận, chia ra làm 3 lần uống, lần đầu 4 thang, lần thứ hai 3 thang và lần thứ ba 3 thang. Mỗi lần uống như vậy kết hợp luôn với một đợt uống trinh nữ hoàng cung.

Uống trinh nữ hoàng cung có bị vô sinh không?

Vì bệnh vô sinh đã trở nên quá khổ biến nên khi sử dụng bất cứ loại thuốc hay thảo dược nào chị em đều có chung lo lắng thuốc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Là loại thảo dược có tác dụng trị nhiều bệnh phụ khoa nhưng liệu trinh nữ hoàng cũng có gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn?

Cùng tham khảo công dụng của cây trinh nữ hoàng cung thông qua một số bài thuốc bên dưới đây:

1. Chữa u tiền liệt tuyến, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u vú, viêm loét dạ dày:

Có thể sử dụng lá hoàng cung trinh nữ tươi hoặc khô theo cách dưới đây:

  • Nếu dùng lá tươi: Lấy 3 lá dài cỡ 5 tấc, rửa sạch, thái khúc nhỏ, sắc cùng 2 chén nước cho tới khi còn phần tư. Chia thành 3 lần uống trong ngày sau mỗi bữa ăn.
  • Nếu dùng lá khô: Lấy 200g lá khô sắc cùng 2 chén nước tới khi còn phần tư, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

Cả hai các làm trên đều uống mỗi đợt từ 20-25 ngày, nghỉ 10 ngày rồi uống đợt tiếp theo. Hoặc cũng có thể uống liên tiếp rồi nghỉ, với nữ 49 ngày, với nam 64 ngày.

2. Chữa viêm họng hạt:

Lấy 1/3 lá trinh nữ hoàng cung tươi và 3g cây dằng xay. Hai vị rửa sạch, co thêm vài hạt muối nhai và ngậm mỗi ngày.

3. Trị các loại khối u như u nội tạng, u da, ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư vú, đại tràng, cổ tử cung:

Lấy 20g lá hoàng cung trinh nữ, 10g xuyên điền thất, 50g lá đu đủ khô và 20g nga truật. Tất cả sắc cùng 3 chén nước đến khi còn 1 chén, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

4. Chữa u xơ tuyến tiền liệt:

Cũng có hai cách là dùng lá hoàng cung trinh nữ tươi hoặc khô như sau:

  • Với lá tươi: Cần 3 lá dài cỡ 5 tấc, rửa sạch, thái khúc nhỏ. Cho 2 chén nước vào sắc đến khi còn nửa chén, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.
  • Với lá khô: Lấy 200g lá khô trần qua nước sôi, vớt để ráo nước. Sắc cùng 2 bát nước tới khi còn nửa bát. Chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

Lưu ý: Đơn thuốc này có thể gây tác dụng phụ là yếu sinh lý, vì vậy để phòng ngừa trường hợp này cần bổ sung thêm đinh lăng vào đơn thuốc. Có thể dùng lá đinh lăng khô 200g hoặc lá tươi 50g. Khi sắc cần đổ nước ngập dược liệu để mang lại hiệu quả cao nhất.

5. Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày

Các bệnh nhân ung thư dạ dày đang trải qua hóa trị và xạ trị thì có thể kết hợp dùng lá cây trinh nữ hoàng cung để gia tăng sức đề kháng của cơ thể. Lý do là bởi khi chiết bằng nước nóng, hoàng cung trinh nữ có khả năng ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bảo ung thư, kích thích tế bào lympho-T hoạt động và phát triển. Phương pháp này đã được Viện hàn lâm Bungari và Áo nghiên cứu và công bố trong tạp chí Y học quốc tế.

Hình ảnh cây trinh nữ hoàng cung

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cây trinh nữ hoàng cung cũng như tác dụng mà nó mang lại đối với sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cây làm thuốc thì bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả tốt nhất!

Cây Cơm Nguội: 10 tác dụng chữa bệnh ít ai biết

Cây cơm nguội là một trong những loài cây được y học cổ truyền sử dụng để điều trị rất nhiều loại bệnh như: viêm gan virus, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, nước ăn chân, chàm, viêm nhiễm ngoài da, sẩn ngứa, khi hư, bạch đới, đau nhức xương khớp, phong thấp …

Tuy nhiên, việc áp dụng các chữa bệnh như thế nào để an toàn và mang lại hiệu quả tố nhất cho sức khỏe của con người. Các bạn hãy cùng tham khảo những thông tin trong bài viết này để hiểu rõ nhé!

Cây cơm nguội là gì?

Còn được gọi với các tên khác như thu phong, cây nhội, trọng dương mộc,… có tên khoa học là Bischofia javanica Blume hay Bischofia trifoliata (Rixb) Hook. F. và thuộc họ nhà Euphorbiaceae.

cây cơm nguội

Cơm nguội là loại cây thân gỗ dễ trồng, chiều cao có thể đạt tới 20m hoặc hơn, mọc hoang trong rừng, trồng nhiều ở các thành phố lấy bóng mát.

Lá màu xanh quanh năm và ít rụng, có lá kép mọc so le, cuống chung thằng dài từ 7-12cm, mỗi đầu cuống có 3 lá chét hình trứng hoặc mác dài từ 8-10cm, mép lá có răng cưa nông. Lá chét giữa to hai lá chét bên, đáy và đầu lá chét nhọn.

Cụm hoa màu hồng mọc ở kẽ lá, có hình chùy. Hoa đơn tính nhỏ màu lục nhạt, hai hoa đực và cái khác gốc. Hoa cái bầu thượng 3 ô và có 5 lá đài. Hoa đực có 5 nhị và 5 lá đài. Cơm nguội ra hoa vào đầu hạ tầm cuối xuân.

Quả màu xanh, hình cầu tạo thành từng chùm thõng lõng xuông, khi chín chuyển màu nâu, đen hoặc hồng nhạt, vị chát.

Cơm nguội mọc ở đâu

Ở nước ta cây cơm nguội mọc nhiều ở các tỉnh Lang Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Thái, Hà Tây, Vĩnh Phú, Gia Lai, Ninh Bình, Nghệ An,…

Ngoài ra còn có ở một số nước trên thế giới như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc,…

tác dụng của cây cơm nguội

Thành phần hóa học của cơm nguội

Cứ 100g lá non chứa 76,9g nước, 13g glucid, 4,1g protid, 30mg vitamin C, 2,6mg caroten và 3,9g chất xơ, các triterpenoid, steroid cùng các dẫn chất.

Hạt chứa dầu thô, vỏ thân chứa tanin. Cây cơm nguội trồng tại Việt Nam còn chứa tanin galic và vitamin C.

Tính vị và tác dụng của cơm nguội

Cơm nguội có vị chát, hơi cay, tính mát, tác dụng hoạt huyết, hành khí, giải độc, tiêu thũng. Người dân thường dùng lá non để ăn gỏi cá, ngọn và lá non thái nhỏ nấu canh hoặc xào.

Trước kia người ta chưa biết về công dụng của loại cây này, mãi về sau có nhiều nghiên cứu chuyên sâu và được quan tâm hơn.

Tại Ấn Độ, người ta làm thuốc trị loét từ dịch ép lá.

Còn bên Trung Quốc, rễ và vỏ thân được dùng để trị đau xương, phong thấp, lá dùng để chữa ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm gan truyền nhiễm, trẻ em cam tích, viêm hầu họng, dùng ngoài trị lở ngứa và mụn nhọt,…

Năm 1963 tại Đại học Y dược Hà Nội, Bộ môn ký sinh trùng đã thực hiện nghiên cứu và phát hiện lá và quả cơm nguội có phản ứng rất mạnh với trùng roi. Từ đó nó được dùng để chữa khí hư do trùng roi âm đạo cho phụ nữ, ỉa chảy do trùng roi.

Ở các vùng sâu vùng xa, việc tận dụng nguồn cây thuốc này để giải quyết công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho chị em là rất tốt.

Bên cạnh tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng nhanh, không làm rát âm đạo, không gây cương tụ với tỷ lệ cao lên tới 72%, thì cao lá cơm nguội còn mạnh hơn cả Carbazol, bệnh nhân không còn bị nhiễm nấm âm đạo sau khi khỏi nhiễm trùng roi.

Cây cơm nguội trị bệnh gì?

Cây cơm nguội vị hơi cay, chát, tính mát có tác dụng trị nhiều bệnh như tiêu chảy, lở ngứa, bệnh viêm gan…

1. Trị tiêu chảy

Dùng 40-60g lá tươi, nấu là khô thì 20-40g, sắc nước uống trong ngày. Mỗi ngày làm một lần.

2. Chữa dị ứng do tiếp xúc hóa chất, thuốc mỡ; viêm ngoài da, lở ngứa như ghẻ ruồi do nguồn nước bẩn

Lấy lá cơm nguội và nghể răm tỷ lệ 2:1, nấu nước tắm khi còn ấm, phần bã dùng chà xát khắp người.

3. Chữa lở ngứa, viêm âm đạo, khí hư, bạch đới

Dùng 50-80g lá tươi sắc nước uống. Cỏ thể nấu cao đặc để bôi, hoặc nấu nước cô đặt, cho thêm chút phèn chua cùng 1-2 viên Metronidazole (Klion) để ngân rửa.

4. Trị mẩn ngứa, dị ứng, mụn nhọt

Lá cơm nguội và cây dâu da mỗi thứ 50g, mang giã nhỏ, trộn với chút dấm rồi bôi vào chỗ bị mẩn ngứa, dị ứng và mụn nhọt.

5. Chữa viêm gan siêu vi

Bài thuốc này bắt nguồn từ Trung Quốc, các vị gồm 60g lá cơm nguội tươi, 30g rau má, 15g hợp hoan bì và 15g đường phèn. Sắc nước uống.

6. Điều trị ung thư thực quản, dạ dày

Lấy 60g lá cơm nguội sắc nước uống trong ngày. Mỗi ngày một lần như vậy.

7. Điều trị viêm gan virus

Lấy 20g lá cơm nguội, 20g chó đẻ răng cưa, 12g rau má khô và 16g cam thảo đất. Sắc nước, chia ra uống 2-3 lần trong ngày.

8. Trị nước ăn chân, chàm

Dùng lá tươi nấu nước ngâm rửa chỗ bị tổn thương.

9. Trị đau nhức xương khớp, phong thấp

Lấy 12g vỏ cây cơm nguội, 12g thổ phục linh và 12g dây đau xương sao. Tất cả mang sắc thuốc, chia ra uống 2-3 lần trong ngày. Uống liên tiếp 10-15 ngày.

10. Trị lỵ, tiêu chảy

Dùng 40-60g lá tươi sắc uống. Có thể kết hợp 20g lá cơm nguội cùng 20g rau sam nấu canh ăn mỗi ngày một lần.

Qua những thông tin về cây cơm nguội mà chúng tôi chia sẻ trên đây hi vọng đã mang đến cho bạn những tham khảo hữu ích nhất. Tuy nhiên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bởi vậy khi áp dụng cách chữa bệnh bằng cây cơm nguội bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để đảm bảo an toàn nhé!

Giới thiệu 18 tác dụng của cây gia vị Hương Thảo đối với sức khỏe con người

Cây hương thảo là gì? Cây hương thảo có tác dụng như thế nào trong cuộc sống hằng ngày? Nhiều người cho rằng cây hương thảo có tác dụng như: chữa viêm họng, đau nhức cơ, thấp khớp, trầm cảm, nhức đầu, căng thẳng thần kinh, mất ngủ, lo âu, suy giảm trí nhớ, ăn uống không tiêu, tốt cho người làm việc quá sức, cơ thể suy nhược, choáng do huyết áp thấp,… Để hiểu rõ hơn về loại cây này cũng như tác dụng của nó. Hãy cùng chúng tôi tham khảo những thông tin trong bài viết này nhé!

Cây hương thảo là gì

Hương thảo còn được gọi với tên Tây dương chổi, là loại thực vật có hoa thuộc họ nhà Hoa môi (Laminaceae), có tên khoa học là Rosmarinus officinalis L. Cái tên Rosmarinus được đặt theo tiếng Latin, trong đó Ros nghĩa là sương, marinus có nghĩa là biển, gọi đầy đủ là Sương của biển ý nói về nguồn gốc của loại cây này là ở trên bờ biển vùng Địa Trung Hải.

cây hương thảo

Hương thảo có thân nhỏ phân nhánh, cao từ 1-2m, mọc thành bụi. Lá hẹp, nhiều, dai, hình dải, màu xanh sẫm, có mép gập xuống, nhẵn ở trên, mặt dưới có lông màu trắng phủ rải rác, không có cuống. Hoa dài cỡ 1cm, xếp 2-10 tại các vòng lá, có màu lam nhạt, hơi có màu giống hoa cà cùng các chấm tím tại mặt trong của các thùy. Cây có mùi thơm toàn thân.

Đặc điểm phân bố hương thảo

Cây hương thảo có nguồn gốc xuất phát từ Địa Trung Hải, sau đó được trồng nhiều ở Bắc Phi, Tây Á và Nam Âu châu. Ở nước ta, được trồng tại các tỉnh miền Nam và miền Trung. Cây được trồng bằng cách gieo hạt hoặc dùng cành để giâm.

Hương thảo ưa khí hậu khô ráo, nhiều nắng nhưng không được quá nóng. Đất trồng yêu cầu phải thoát nước tốt.

Thành phần hóa học của hương thảo

Hương thảo chứa chủ yếu là tinh dầu va tanin. Trong đó tinh dầu gồm có các thành phần: borneol, terpen, camphor, acetat bornyl, cineol, một sesquiterpen (caryophyllen) và a-pinen (chiếm đến 80%). Tính dầu trong cây khô có 0,5%, ở lá 1,1-2%, còn ở hoa 1,4%.

cây hương thảo có tác dụng gì

Khi vừa cất, tinh dầu là chất lỏng không màu hoặc màu vàng, dần dần chuyển sẫm và cứng lại, có thể dùng rượu để hòa tan theo bất cứ tỷ lệ nào. Trong cây còn chứa choline, một axit saponosid, một glucosid không tan trong nước, axit rosmarinic, hai heterosid là romarinoside và romaside và các axit hưu cơ như glyeeric, glycolic và citric.

Tác dụng của cây hương thảo

Hương thảo vị chát, hơi se, mùi thơm nồng, nóng, có tác dụng trong điều trị các bệnh rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày nhờ khả năng tẩy uế và chuyển máu (dùng ở liều thấp), có khả năng gây sự dồn máu tại các cơ quan vùng bụng, kích thích sự tiết ở ruột, dạ dày, cũng giúp lợi tiểu. Tinh dầu hương thảo có tác dụng lợi tiểu, lợi mật và thông ruột. Người ta phát hiện ra công dụng của cây hương thảo là bởi sự có mặt của các flavonoid, tính chất chống oxy hóa nhờ thành phần axit rosmarinic.

Tại châu Âu, lá hương thảo được dùng làm thuốc pommat, thuốc xoa trị đau nửa đầu và thấp khớp. Nước hãm từ một nắm lá với 500ml nước dùng lợi tiểu, kích thích tiết mật, rửa vết thương bị nhiễm trùng lâu khỏi. Lá tươi làm gia vị trong ẩm thực, mùi vị rất thơm, dễ chịu, có thể át được mùi tanh của thịt cá.

tinh dầu hương thảo

Hương thảo cũng có tác dụng phòng ngừa các bệnh ung thư vú và ung thư da khá hiệu quả. Những người đang mang thai hoặc sau sinh thường hay cáu gắt, căng thẳng, nếu dùng tinh dầu hương thảo sẽ khiến đầu óc thoải mái hơn, vui vẻ hơn.

Chúng ta cùng tìm hiểu các tác dụng cụ thể của hương thảo sau đây:

1. Dùng làm gia vị món ăn

Tại Pháp, các nước vùng Địa Trung Hải và châu Âu, hương thảo được dùng làm gia vị cho các món như hoa quả nướng, sườn nướng, bò bít tết,… loại cây này có hương thơm, vi cực kì đặc biệt, đắng nhẹ nhưng quyến rũ. Đặc biệt, món gà cuộn nấm xốt rosemary mang vị ngọt đậm đà của gà, hương thơm của nấm kết hợp mùi vị hương thảo tạo nên một món ăn ngon hoàn hảo, đậm chất ẩm thực Địa Trung Hải.

2. Tác dụng tăng trí nhớ

Những người làm việc cao độ khiến tinh thần buồn bực, căng thẳng, có thể dùng tinh dầu hương thảo với đén xông, mùi hương của nó sẽ giúp tinh thần thư giãn, giảm stress, giảm cảm giác buồn ngủ. Đối với trẻ em, tinh dầu của nó sẽ giúp kích thích não bộ phát triển, học bài nhanh thuộc và hiệu quả hơn.

3. Xua đuổi côn trùng

Xông dầu hương thảo sẽ giúp xua đuổi muỗi và các loại côn trùng trong nhà bởi hương vị đặc biệt của nó khiến lũ côn trùng rất sợ và bay đi hết.

4. Giúp làm đẹp

Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, hương thảo được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất kem dưỡng da, xà bông, lotion, nước hoa, nước tắm thảo dược, nước xả, kem bôi mặt, thuốc nhuộm tóc, gói tỏa hương thơm,… được rất nhiều người yêu thích.

5. Cung cấp dinh dưỡng

Trong hương thảo có chứa nhiều chất dinh dưỡng như canxi, sắt, vitamin B6,… sử dụng để chế biến món ăn là cách bổ sung nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

6. Giúp tăng cường sức khỏe, tốt cho người bị tiêu hóa kém, căng thẳng thần kinh

Dùng 200g lá khô hương thảo ngâm với 1 lít rượu trắng 40 độ hoặc hơn trong chai thủy tinh, bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc ánh nắng. Rượu này mỗi lần lấy ra 2ml pha với nước sôi để nguội, mỗi ngày uống 2 lần sẽ rất tốt.

7. Giảm đau nhức đầu, giảm huyết áp, tăng tiết mật, tăng tuần hoàn máu, lợi tiểu

Dùng từ 2-3g lá khô hương thảo hãm với nước sôi (khoảng một tách) để uống, ngày làm 3-5 lần. Cũng có thể sử dụng hẳn 30g lá tươi (nếu khô thì 20g) hãm với 500ml nước sôi, uống cả ngày.

8. Kích thích mọc tóc, rửa vết thương nhiễm trùng lâu khỏi, chữa viêm giác mạc nhẹ

Tương tự như ý 7, dùng nước hãm từ lá hương thảo để xóa lên da đầu sẽ giúp tăng mọc tóc, ngừi bị vết thương nhiễm trùng thì dùng để rửa vào vết thương, người bị viêm giác mạc nhẹ thì dùng để rửa mắt.

Và các tác dụng khác:

9. Chữa viêm tuyến nước bọt và loét miệng: Dùng nước sắc từ hương thảo để súc miệng rất hiệu quả, mỗi ngày làm 1-2 lần.

10. Trị đau nhức xương khớp, thấp khớp, bị bong gân gây sưng đau: Dùng tinh dầu hương thảo xoa bóp vùng bị đau, xoa đều và nhẹ từ 5-10 phút.

11. Pha nước tắm giúp tỉnh táo tinh thần, giảm stress, thư giảm cơ thể: Khi tắm cho vài giọt tinh dầu hương thảo vào bồn tắm, vừa rất tốt và mang lại mùi hương dễ chịu.

12. Hương thảo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày cùng các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa: Khả năng kích thích tiết dịch dạ dày giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

13. Hương thảo giúp thông tiểu, khả năng chống oxy hóa, làm lành vết thương: Sử dụng nước hãm là cách đơn giản mỗi ngày dễ làm.

14. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng hương thảo có thể giúp phòng chống các loại bệnh ung thư vú và ung thư da.

15. Chữa bệnh về tuyến tiền liệt: Lấy 2 giọt tinh dầu hương thảo kết hợp với 1/2 thìa cà phê một trong các loại dầu oliu, jojoba, argan, dừa,… để mát xa lên vùng tinh hoàn.

16. Tăng cường chức năng túi mật: Dùng 3 giọt tinh dầu hương thảo kết hợp 1/4 thìa cà phê dầu dừa, mát xa hỗn hợp lên các vị trí trước và sau của túi mật, làm đều đặn mỗi ngày.

17. Điều trị các bệnh liên quan đến thần kinh, chứng đau dây thần kinh: Lấy 2 giọt tinh dầu hương thảo cùng 2 giọt tinh dầu cây bách, 2 giọt tinh dầu chi cúc bất tử và 1/2 thìa cà phê một trong các loại dầu oliu, jojoba, argan, dừa,… Trộn đều hỗn hợp rồi mát xa lên khu vực thần kinh bị ảnh hưởng.

18. Làm cây cảnh, phong thủy trong nhà và nơi làm việc: Hương thảo có hoa khá đẹp, cây nhỏ gọn, ít rụng lá vì vậy rất thích hợp làm cây cảnh trong nhà và nơi làm việc, vừa tỏa hương dễ chịu, vừa hợp phong thủy.

Lưu ý: Trẻ em dưới 4 tuổi không nên cho sử dụng tinh dầu hương thảo hoặc tiếp xúc với hoa, vì có thể gây dị ứng, trẻ em rất dễ bị dị ứng với phấn hoa.

Trên đây là những chia sẻ về tác dụng của cây hương thảo mà bạn nên tham khảo để hiểu rõ. Đừng quên chia sẻ bài viết này để mọi người cùng tham khảo về những tác dụng và công dụng của cây hương thảo đối với sức khỏe của con người nhé!

Tổng hợp 24+ Tác dụng của Hoa Đỗ Quyên

Hoa  đỗ quyên là một trong những loài hoa được rất nhiều người yêu thích và sử dụng làm cây cảnh bởi nó có màu sắc rực rỡ tuyệt đẹp. Tuy có chứa độc tố nhưng  loài hoa này còn là nguyên liệu chữa nhiều chứng bệnh như: mề đay, đòn ngã buốt đau, ngoại thương xuất huyết, vết thương ngoài mắt sưng đỏ, bạch đới, kinh nguyệt không đều, lưng bụng đau buốt, nước kinh trong đặc,… vô cùng hiệu quả và nhanh chóng

Hãy cùng hotmeal.vn tìm hiểu về loài hoa đỗ quyên và những công dụng mà hoa đỗ quyên mang lại qua những thông tin dưới đây nhé!

Hoa đỗ quyên là gì

Đỗ quyên là loại thực vật có hoa thuộc họ nhà Thạch nam (Ericaceae), có tên khoa học là Rhododendron. Loại hoa này rất đa dạng lên tới 1000 loài, tất cả đều có hoa rực rỡ. Người ta thường trồng làm cây cảnh, một số làm thuốc chữa bệnh, tại Nepal loài hoa này là quốc hoa.

hoa đỗ quyên

Đỗ quyên thuộc nhóm cây bụi, một số thuộc nhóm cây lớn nhưng hiếm. Chiều cao của loài nhỏ nhất chỉ tầm 10-100cm, còn loài lớn nhất là R. Giganteum có thể cao đến 30m. Có lá xếp thành hình xoắn ốc, dài từ 1-2cm, có loại tới hơn 50cm, riêng loài R. Sinogrande là loại lệ dài tới 100cm.

Đỗ quyên có loài rụng lá theo mùa, lại có loài là cây trường xanh. Ở một vài loài có phủ lông tơ và vảy mặt dưới lá. Những loài sống ở vùng núi thường có lá và hoa nhỏ, một số khác sống ký sinh giống tầm gửi, còn một số có hoa nở thành chùm lớn nên rất nổi tiếng.

Phân bố hoa đỗ quyên

Hoa đỗ quyên mọc ở khắp các vùng Bắc bán bán cầu, trải đều xuống vùng bắc Australasia và Nam bán cầu ở Đông Nam Á, chỉ trừ những nơi khô hạn. Độ đa dạng của loài cao nhất được tìm thấy tại Nepal, vùng núi Himalaya từ Attarakhand và Sikkim tới Tứ Xuyên và Vân Nam, cả ở các vùng núi có độ cao đa dạng khác như tại Hàn Quốc, Đông Dương, Đài Loan và Nhật Bản.

Loài đỗ quyên cổ thụ cực đẹp

Loài đỗ quyên cổ thụ cực đẹp

Ngoài ra còn có nhiều loại đỗ quyên nhiệ đới gốc Bắc Úc và Đông Nam Á. Người ta tìm thấy có 164 loài ở New Guinea và 55 loại ở Borneo. Ở châu Âu và Bắc Mỹ ít hơn, không xuất hiện ở chấu Phi và Nam Mỹ.

Tại Việt Nam, hoa đỗ quyên mọc tự nhiên ở các vùng núi Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Người ta tìm thấy hơn 30 loài tại Vườn quốc gia Hoàng Liên.

Thành phần hóa học hoa đỗ quyên

Trong lá đỗ quyên loại được trồng làm cảnh ở Việt Nam có chứa sparassel, rhodotoxin và flavonoid. Hoa chữa caroten-5,6-epoxid, rhodomollin III, gossypetin-6-galactosid, lutein, lycopen và 2 chất độc ericolin, andromedotoxin. Quả chứa rhodojaponin I, rhododendrotoxin I, II, sparassol, ericolin, andromedotoxin. Toàn bộ cây chữa 3 diterpen gồm rhodomolein I, II và III.

Tác dụng của hoa đỗ quyên

Hoa đỗ quyên có vị ngọt, chua, tính ấm, công dụng khư phòng thấp, điều kinh, hòa huyết. Rễ vị ngọt, chua, tính ấm, công dụng khư phong chỉ thống, hòa huyết chỉ huyết. Lá có vị chua, tính bình, công dụng chỉ huyết, giải độc, thanh nhiệt.

Cả hoa, quả và rễ đỗ quyên được dụng để chữa các bệnh phụ khoa như băng lậu, bế kinh, kinh nguyệt không đều. Bên cạnh đó còn trị các bệnh như trĩ xuất huyết, phong thấp sưng đau, thổ huyết, cảy máu mũi, đòn ngã tổn thương. Lá thì dùng để trị mề đay, ngoại thương xuất huyết, mụn nhọt sưng lở.

Cùng tham khảo những cách chữa bệnh từ hoa đỗ quyên:

1. Vết thương ngoài mắt sưng đỏ: Lấy lượng vừa đủ lá và hoa đỗ quyên rửa sạch, giã nhuyễn, thêm vào ít sữa người, dùng đắp lên vùng bị đau.

2. Đòn ngã buốt đau: Hạt đỗ quyên lấy 10g rang giòn, tán bột. Mỗi lần lấy ra 1,5g uống cùng rượu trắng hoặc nước gạo.

3. Mề đay: Lấy lượng vừa đủ lá và hoa đỗ quyên tươi, kết hợp với thiên lý quang và ké đầu ngựa. Tất cả sắc lấy nước rửa ngoài chỗ bị mày đay.

4. Ngoại thương xuất huyết: Lấy lượng vừa đủ lá và hoa tươi giá nát để đắp lên vùng vết thương.

5. Bạch đới: Lấy mỗi loại 15g gồm rễ hàm ếch và rễ đỗ quyên. Cho cả vào nồi sắc nước, uống kết hợp với nước thịt lợn luộc. Mỗi ngày làm một lần và liên tục từ 3-5 ngày.

6. Đau buốt lưng bụng, bế kinh, điều hòa kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt, nước kinh trong đặc: Lấy 30g rễ đỗ quyên, 15g ô dược và 30g hải kim sa. Tất cả sắc nước uống bắt đầu trước kỳ kinh 5 ngày, mỗi ngày một lần, liên tục từ 3-5 ngày.

7. Rong kinh: Dùng 60g hoa sao với rượu, sắc nước uống. Hoặc có thể kết hợp các vị thuốc gồm 30g rễ đỗ quyên, 24g tuyền phúc hoa, 15g tây thảo và 30g kim anh tử. Tất cả sắc nước, chia ra 2-3 lần uống trong ngày. Hoặc còn có thể dùng từ 30-60g rễ đỗ quyên sắc với rượu vang để uống.

8. Kinh nguyêt không đều, thân thể khô gầy: Cho 1 củ hành, 5 lạng gan lợn, nửa thìa rượu vào 3 bát nước nấu sôi, cho 5 bông hoa đỗ quyên vào, nêm gia vị vừa ăn.

9. Điều kinh, trừ phong thấp: Tác cánh từ 3 bông hoa đỗ quyên, rửa sạch, chờ ráo nước, hãm kỹ với 200ml nước sôi uống như trả.

10. Khí hư ra nhiều: Lấy 1 bông hoa bỏ nhị rửa sạch chờ ráo, cùng 2 bộ móng lợn bổ đôi rửa sạch, trần nước sôi, chờ ráo. Tất cả nấu cùng 4 bát nước, khi sôi hạ nhỏ lửa 30 phút, nêm gia vị vừa ăn, ăn cả cái lẫn nước.

11. Mệt mỏi bồn chồn: Lấy 8g mỗi loại gồm hoa hồng và đỗ quyên, hãm nước sôi uống như trà.

12. Đau bụng kinh, đau lưng: Lấy 30g rễ đỗ quyên, 15g ô dược và 30g hải kim sa sắc uống trước kỳ kinh 5 ngày, mỗi đợt uống 3-5 ngày, uống 1-2 tháng.

Rực rỡ cánh đồng hoa đỗ quyên

                Rực rỡ cánh đồng hoa đỗ quyên

13. Trị áp xe vú giai đoạn bị viêm tấy: Lấy từ 15-30g rễ đỗ quyên sắc uống mỗi ngày. Dùng ngoài giá nát lá đỗ quyên với hương phụ đắp lên vùng vú đau.

14. Rối loạn kinh nguyệt: Lấy 15g rễ đỗ quyên, 15g ích mẫu thảo, 9g hoa hồng và 15g rễ bạc hà. Tất cả sắc nước uống.

15. Chứng đau bụng hậu sản: Lấy từ 30-60g rễ đỗ quyên sắc nước, chia ra 3-4 lần uống trong ngày.

16. Viêm phế quản mạn tính: Dùng 60g lá hoặc hoa đỗ quyên đỏ, ngâm cùng nửa lít rượu trắng. Sau 7 ngày lấy ra dùng, mỗi ngày uống từ 2-3 lần, mỗi lần từ 10-15ml tương đương 2-3 muống cà phê.

17. Kiết lị, viêm ruột: Lấy 10g rễ đỗ quyên mà sắc uống trong ngày.

18. Mẩn tịt, dị ứng: Nấu nước lá đỗ quyên tươi để tắm.

19. Chảy máu mũi, nôn ra máu: Dùng 15-30g lá hoặc hoa tươi hoặc 15g rễ sắc uống.

20. Chân tay tê yếu, phong thấp: Dùng hà thủ ô, rễ đổ quyên đỏ, ngũ gia bì, ba kích, uy linh tiền và thỏ ty tử các vị bằng nhau từ 12-20g, sắc nước uống trong ngày.

21. Chữa nấm tóc: Lấy 60g hoa đỗ quyên và 30g hoa trẩu, tất cả phơi khô, tán bột, trồn đều cùng dầu trẩu để bôi lên chỗ bị nấm bệnh.

22. Trị đinh nhọt sưng đau, viêm loét vùng gáy: Lấy lá hoặc đọt đỗ quyên giã nát rồi đắp lên chỗ đinh nhọt. Hoặc kết hợp trắc bách diệp (lượng bằng nhau), giã nát, thêm chút mật ong hoặc lòng trắng trứng gà, đắp lên vùng bị bệnh.

23. Trị chứng rụng tóc: Kết hợp các vị gồm 15g hoa đỗ quyên, 25g cao lương, 30g xuyên hoa tiên và 15g cốt toái bổ, cho vào ngâm cùng 1 lít rượu. Được 7 ngày là có thể dùng, mỗi lần dùng lắc nhẹ, thấm bông xát vào chỗ rụng tóc. Trước khi bôi, nên dùng lát gừng mỏng chà xát vào vùng da đầu bị rụng tóc cho đến khi có cảm giác rát đau để tăng hiệu quả.

24. Bệnh về tim mạch kèm rối loạn vi tuần hoàn: Lấy 10mg hoa đỗ quyên, 0,2mg xuyên khung, 0,4mg đương quy và 0,162mg sinh thảo. Chế thành dùng dịch 2ml, tiêm vào bắp thịt (cách này từng được áp dụng ở Trung Quốc).

Ý nghĩa của hoa đỗ quyên trong phong thủy

Trong phong thủy, đay là loài hoa có tác dụng giải trừ luồng khí xấu, mang lại may mắn cũng như luồng sinh khí mới của chủ nhà. Vào ngày tết, làm hoa trang bày rất đẹp và lộng lẫy.

Hoa đỗ quyên là biểu tượng của sự dịu dàng, ôn hòa, sắc đẹp, sự thông minh, thanh lịch, đầy nữ tính, sự kiềm chế cảm súc, sự giàu có, đại diện cho sự hành phúc, sum vầy vào ngày tết, còn thể hiện sự chung thủy, tình cảm son sắc, mang thông điệp gìn giữa sức khỏe, chăm sóc bản thân, nhớ và muốn trở về nhà.

Tuy nhiên nếu muốn tặng ai đó hoa đỗ quyên, tuyệt đối không dùng bình màu đen để đựng hoa, vì như vậy ý rằng bạn muốn mang đến những điều đen đuổi cho người được tặng. Mặt khác, đây là một loại hoa có độc, vậy nên cần hết sức cần thận khi dùng.

Tham khảo một số hình ảnh hoa đỗ quyên đủ màu sắc

hoa đỗ quyên vàng

hoa đỗ quyên đỏ

hoa đỗ quyên cam

hoa đỗ quyên trắng

màu tím đậm đà

màu nghệ

Bài viết đã chia sẻ đến bạn những thông tin hữu ích về cây đỗ qyên để bạn tham khảo. Hi vọng bạn sẽ có được những bài thuốc tốt nhất từ cây hoa đỗ quyên, tuy nhiên, để sử dụng cây làm thuốc một cách an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi áp dụng các bài thuốc. Chúc bạn thật nhiều niềm vui và luôn mạnh khỏe trong cuộc sống!

Mách bạn những công dụng tuyệt vời của Hoa Súng trong đời sống

Cũng giống như loài hoa sen Hoa súng vừa mang vẻ đẹp tinh khôi, nhẹ nhàng vừa còn có nhiều ý nghĩa trong cuộc sống.  Là loài hoa tượng trưng cho tình thương yêu của vợ chồng được nhiều người yêu thích và chọn trồng trong hồ. Bên cạnh đó, hoa súng còn có tác dụng về chữa bệnh như: chữa cảm nắng, suy nhược cơ thể, hen suyễn, … vô cùng hiệu quả.

Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để biết được ý nghĩa và tác dụng của hoa súng đối với sức khỏe của con người như thế nào nhé!

Tìm hiểu cây hoa súng

Hoa súng có tên hoa khoa học là Nymphaeaceae, thuộc họ nhà Súng nằm trong nhóm thực vật có hoa, có từ 4-6 chi.

Hoa súng sinh sống ở những khu vực như đầm lầy, ao và hồ. Hoa và lá của chúng nổi lên trên mặt nước. Lá hoa ở các chi Nymphaea và Nuphar có khía chữ v nối từ mép lá tới phần đầu lá. Chi Victoria lại có lá hình tròn và không có khía, lá hoa đơn mọc xen kẽ, được xếp thành nhiều lớp.

Cây hoa súng

Hoa đài tròn các lá mọc đơn xếp vòng tròn thành đài, 1 đài từ 4-12 lá ( thường là 4-6). Nhụy hoa nhiều được xếp xoắn, nhụy gồm 5 đến 34 lá nãn, hợp nguyên với bầu thượng, trung, hạ. Cây hoa có thân và rễ nằm dưới nước, các thành phần khác nổi trên mặt nước Tổng cộng có khoảng từ 4 đến 6 chi và từ 60- 80 loài được phân bố rải rác trên toàn thế giới.

Ở Việt Nam có 4 loại chi chính là Nymphaea, Barclaya, Euryale ( có thể trồng ở khu vực miền bắc) và Victoria ( giống từ Nam Mỹ). Phân loại theo nghề làm vườn thì chúng có 2 loại: Hoa súng chịu rét ( chỉ nở hoa vào ban ngày) và Hoa súng nhiệt đới ( có thể nở hoa vào cả ban ngày và ban đêm). Hoa có mùi thơm và rất nhiều loại hoa hình dạng, màu sắc khác nhau. Một số loài súng ở Việt Nam hay được nhắc tới là : súng lam, súng đỏ, súng trắng… Sự tồn tại của hạt Hoa súng rất dài lên đến 2000 năm.

Ý nghĩa của Hoa súng

1. Hoa súng thể hiện sự nhẹ nhàng thanh thoát và thuần khiết

Hoa và lá nổi bật trên mặt nước, giữa vùng a hồ, với nhiều màu sắc làm cho chúng tràn đầy sức sống và thanh khiết hơn

2. Hoa súng thể hiện tình yêu thương của 2 vợ chồng

Đối với người phương Đông, khi nhận được quà tặng là bó Hoa súng trắng là báo hiệu niềm vui về tình thương yêu của vợ hoặc chồng. Màu trắng tinh khôi là vẻ đẹp thanh tú và đem lại ý nghĩa tượng trưng cho sự trong sạch của tâm hồn.

Hoa súng trị bệnh gì

3. Hoa súng tượng trưng cho sự quân tử khi hái hoa vào ban đêm đem tặng sẽ thể hiện tình yêu dành cho người ấy.

4. Hoa súng đỏ thể hiện sự trẻ trung, căng tràn sức sống, năng động

5. Hoa súng tím thể hiện sự thủy chung

6. Hoa súng hồng thể hiện sự mộng mơ, lãng mạn tuổi trẻ

7. Hoa súng Vàng thể hiện sự tiền tài, quý phái

Tác dụng của Hoa súng

1. Hoa súng được sử dụng để trang trí, làm đẹp cho các mặt ao hồ nhân tạo, cảnh quan cho vườn nhà sảnh, tạo cảnh tĩnh cho tiểu cảnh trong sân nhà.

2. Trang trí cho các quán cà phê, quán bán hàng với việc trồng Hoa súng trong các chum.

3. Chưa bệnh đái nhiều, nữ có khí hư

Củ súng sao, kim anh bỏ hạt, lấy lớp vỏ ngoài đốt sạch lông rồi sao giòn 2 loại. Lấy 2 loại bằng nhau rồi tán thành bột, ngày uống 15 đến 20 gam với nước sắc rẽ ý dĩ.

4. Chữa đau mỏi thắt lưng, thận hư tỳ yếu

Củ súng 20 gam, hà thủ ô ( chế với đậu đen đồ phơi 9 lần), tỳ giải ( tẩm rượu sao), ba kích. Sắc uống ngày / thang.

5. Giải cảm nắng

Củ súng nấu chè dùng để ăn thường xuyên trong hè, ăn hàng ngày.

6. Chữa bệnh suy nhược cơ thể, đổ mồ hôi trộm, ích chí mạnh, tinh

Củ súng nâu chín 400 gam xong bóc vỏ,  củ mài nấu chín 800 bóc vỏ. Phơi 2 loại khô rồi tán nhỏ. Dùng 10 gam mỗi lần nấu thành cháo hoặc ăn lúc đói.

7. Chữa hen suyễn, giảm ho ở người già trẻ nhỏ

Củ súng, hạt cải củ, 2 loại lấy số lượng bằng nhau, đồ chín phơi khôi. Tẩm nước cốt gừng, tán nhỏ thành bột rồi luyện với mật ong. Viên thành thuốc bằng hạt ngô, ngày uống 50 viên.

8. Chữa ho, viêm họng rát cổ

Củ súng phơi khô, nấu lấy nước 2 lần để thành cao cô lỏng. Hòa cao này với đường thành si rô uống. Ngày uống khoảng 2-3 lần, uống trong khoảng 5 ngày liên tiếp.

9. Chữa an thần mất ngủ

Củ súng khoảng 15-30 gam, sắc với 200ml nước để cô còn 50ml. Uống 1 lần trong ngày, uống 7-10 ngày liên tiếp.

Hoặc dùng hoa súng 15 gam, hoa nhài 10 gam, tâm sen 10 gam. Sấy khô rồi tán nhỏ, hãm với nước sôi lấy nước uống 1 ngày 2 lần. Dúng trong khoảng 1 tuần liên tiếp.

10. Chữa đái dắt, viêm bàng quang

Hoa súng 15 gam, rau diếp cá 10 g, rau má 10 gam, rẽ cỏ tranh 10gam, râu ngô 15 gam. Sắc lấy nước uống 2 lần / ngày.

Hoa súng trị bệnh gì

Kỹ thuật chăm sóc cây hoa súng

Hoa súng có thể được trồng ở trong chum, chậu, hoặc ở ao hồ. Tuy nhiên tùy vào vị trí cũng như mục đích sử dụng cần chú ý đến các ký thuật sau:

1. Nên trồng trong khu vực nhiều ánh sáng đẩy cây sinh trưởng và phát triển tốt.

2. Đối với việc trông ở trong chum, chậu, tiểu cảnh cần phải kiểm tra và bổ sung nước thường xuyên cho cây. Chậu trồng hoa súng thì đường kính nên khoảng 40 cm bít lỗ, độ sâu khoảng 30-40 cm.

3. Trồng bằng bùn hoặc đất độ cao tính từ mặt nước đến cuống lá khoảng 5cm.

4. Để hoa mọc và nở quanh năm cần kiểm tra và loại bỏ các loại sâu, cắt bỏ lá tàn úa và hoa héo xuống tận sát cuống. Khi thời tiết ấm hoa sẽ mọc trở lại.

5. Cần phun thuốc và bón phân định kỳ để lá có độ mướt, to tròn. Hoa sẽ có những bông đẹp và thơm.

6. Bón phân cần  bón các loại : NPK 16 -16 -8S và NPK 12 – 12-17-9 TE định kỳ 1 tuần / lần xen kẽ nhau. Đối với kích thước chậu khác nhau thì khối lượng khác nhau, đường kính 30cm thì bón khoảng 5g, chậy lớn hơn là 10 g. Nếu cây phát triển kém thì bón thêm Atonik để mau phục hồi.

7. Phun thuốc sâu các loại như: Slug Supper, Kasumin. Dithane, Lanatte, Confidor.

8. Bổ sung bùn vào chậu khoảng 3 tháng / lần.

9. Hoa súng không ưa độ mặn cao nên cần chú ý, cũng không nên bón ure vào mùa mưa vì cây sẽ phá triển và lớn vổng lên và yếu ớt.

10. Kỹ thuật nhân giống: Sử dụng hạt , củ và lá, khả năng sinh sản của cây rất nhanh.

Hình ảnh hoa súng rực rỡ sắc màu

Hoa súng cam

Hoa súng vàng

Hoa súng trắng

Hoa súng tím

Hoa súng rực rỡ

Hoa súng đẹp

Hi vọng với những chia sẻ trên đây về Hoa súng đã giúp bạn hiểu rõ hơn được về ý nghĩa cũng như công dụng mà loài hoa này mang lại. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và hiểu rõ hơn về loại hoa này nhé. Để sử dụng hoa súng trong việc chữa bệnh một cách hiệu quả và an toàn thì bạn hãy tham khảo ý kiến của các thầy thuốc nhé!

Trầm Hương có tác dụng gì? Cách sử dụng Trầm Hương như thế nào?

Trầm hương được biết đến là một loài gỗ quý, hiếm và được gọi với cái tên nghe vô cùng cao quý “vàng trong lòng núi rừng”. Nhưng ngoài ra, Trầm Hương còn là một loài thảo mộc quý, hiếm mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người.

Cùng tham khảo những thông tin về Trầm Hương, Trầm Hương là gì? Tác dụng của Trầm Hương .. cũng như những câu chuyện ly kỳ loài cây gỗ, cây thảo mộc này nhé.

Trầm hương là cây gì?

Trầm hương chính xác hơn là gỗ trầm hay gỗ lô hội. Ngoài ra, trong dân gian người ta còn gọi trầm bằng nhiều tên gọi khác. Ví dụ như kỳ nam, trà hương, dó bầu, trầm gió.

Việt Nam là nước có lượng gỗ trầm hương khá lớn

Trong nghiên cứu khoa học người ta thường gọi loại gỗ này là Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte. Cũng theo đó trầm hương là tên gọi chung của nhánh thực vật của họ nhà Dó. Họ này gồm có tất cả 15 loại cây.

Chiều cao trung bình mỗi cây đạt từ 6m đến 20m, lá dài 5-11cm có bề rộng ngang 2 – 4cm. Hoa có màu xanh ngả sang vàng. Quả của những loại cây này thường dài khoảng 2.5-3cm.

Bên cạnh đó, trầm hương còn được định nghĩa là lượng tinh dầu kết tinh trong thân gỗ của cây Dó Bầu. Quá trình này đặc biệt đến nỗi cho đến tận ngày nay giới khoa học vẫn chưa nắm bắt được quy luật của quá trình kết tinh và tạo thành trầm.

Loại cây gỗ có chứa nhựa trầm hương hay mọc ở những khu rừng già ở nhiều vùng trên thế giới. Việt Nam là nước có lượng gỗ trầm hương khá lớn.

Trong đó, tập trung nhiều nhất tại một số tỉnh thuộc miền trung như Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Bình Thuận,… Cho đến tận tỉnh ở phía nam Kiên Giang.

Dù vẫn còn đôi chút bất đồng trong việc lý giải về sự hình thành của trầm hương. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu đều khẳng định rằng trầm có thể bắt đầu được tạo thành từ lúc cây Dó Bầu bị thương.

Khi đó, lượng tinh dầu trong cây sẽ tích tụ để kháng cự lại sự tác động từ bên ngoài. Dần dần chúng bị biến tính và trở thành trầm hương. Khối lượng, kích thước của trầm được tạo thành phụ thuộc vào thời gian và sự tổn thương của cây.

Đặc điểm dễ nhận biết ở những cây gỗ có chứa trầm hương là chúng thường có vẻ ngoài xơ xác. Kèm theo đó là những cục u, các vết xước trên thân, ổ mối.

Thành phần của trầm hương có khá nhiều chất trong đó có 3 chất chiếm tỉ lệ cao nhất. Bao gồm:

  • Metoxybenzalaceton 53%
  • Benzylaceton 26%
  • Tecpen alcol 11%

Ngoài ra, trong trầm còn chứa acid cinamic và một số các dẫn xuất. Tỷ lệ thành phần của từng chất trong các loại trầm hương không hoàn toàn giống nhau. Yếu tố này cũng ảnh hưởng khá nhiều đến giá gỗ trầm hương.

Phân loại trầm hương

Trầm hương đang lưu hành trên thị trường hiện nay được phân loại thành trầm tự nhiên và trầm nhân tạo. Trong đó, loại trầm được hình thành tự nhiên sẽ có giá cao hơn.

Trầm hương tự nhiên là loại trầm hình thành trong những cây Dó Bầu đã chết không có tác động của con người

Trầm hương nhân tạo

Trầm hương nhân tạo hình thành do quá trình tác động của con người chứ không phải tự nhiên. Người ta sẽ tiến hành khoan, đục để làm cho cây bị tổn thương.

Việc này nhằm mục đích để cây tiết ra nhiều nhựa hơn rồi hình thành ra trầm. Giá trị của loại trầm này đương nhiên thấp hơn nhiều so trầm tự nhiên.

Trầm hương tự nhiên

Đây là loại trầm hình thành trong những cây Dó Bầu đã chết. Quá trình tạo thành trầm diễn ra hoàn toàn tự nhiên, không có bất kỳ tác động nào từ con người.

Vì vậy mà thời gian để trầm được tạo thành thường rất lâu và để tìm kiếm, khai thác cũng rất khó khăn. Mùi hương của loại trầm này vô cùng quyến rũ và khả năng lưu hương thường cực lâu.

Trong trầm hương tự nhiên, người ta lại tiếp tục chia thành 3 loại. Bao gồm kỳ nam, trầm hương và trầm tốc. Chúng tương ứng với trầm loại 1, loại 2, loại 3.

Kỳ Nam

Đây chính là loại trầm có giá trị cao nhất trên thị trường bởi tính quý hiếm. Kỳ nam hình thành từ các vết thương của cây Dó. Trong quá trình hình thành gỗ trầm sẽ tạo ra được 2 phần, gồm kỳ nam và trầm hương. Tuy nhiên, rất ít cây Dó có thể tạo ra được kỳ nam.

Dân trong nghề thường có câu “nhất bạch, nhì thanh, tam huỳnh, tứ hắc”. Bạch, thanh, huỳnh, hắc ở đây là dùng để chỉ 4 loại kỳ nam. Chúng được phân loại ra theo đặc điểm về màu sắc và độ khan hiếm.

  • Bạch kỳ: Có sắc trắng gà hơi ngả sang màu xám, vô cùng quý hiếm và cũng có giá cao nhất.
  • Thanh kỳ: Có màu xanh xám, giá trị chỉ xếp sau bạch kỳ.
  • Huỳnh kỳ: Có màu vàng nâu hơi sẫm, có giá trị cao thứ 3 chỉ xếp sau bạch kỳ và thanh kỳ.
  • Hắc kỳ: Có màu đen pha chàm, có giá trị thấp nhất trong 4 loại kỳ nam.

Trầm Hương

Loại trầm này chứa ít dầu, khối lượng thường khá nặng, có vị đắng. Khi trầm sẽ tỏa ra mùi hương rất thơm, khói màu trắng tan nhanh. Trầm hương sẽ được phân cấp từ hạng 1 đến hạng 6, tương ứng với giá trị từ cao xuống thấp.

Trầm hương không quá khan hiếm như kỳ nam và có thể dễ tìm thấy ở một số vùng núi của nước ta. Do đó, giá thành của trầm loại này cũng không quá đắt đỏ giống kỳ nam.

Trầm Tốc

Trầm tốc có hàm lượng dầu thấp nhất so với kỳ nam và trầm hương. Nó được tìm thấy phần lớn ở vị trí bên ngoài và chạy dọc theo các thớ gỗ. Mặc dù có giá trị không cao bằng 2 loại trầm trên, nhưng với sản lượng ổn định, giá hợp lý nên trầm tốc hiện được khá nhiều người sử dụng.

Tác dụng của trầm hương

Trầm có tác dụng gì mà được xem như sản vật quý khiến nhiều người phải tìm kiếm đến vậy? Thực ra, cái gì cũng có nguyên do của nó.

Trầm hương từ ngàn đời nay vẫn được xem là vị thuốc quý chữa trị nhiều bệnh tật. Trước đây chỉ hàng vua quan, quý tộc mới có điều kiện dùng. Đó là nhờ những công dụng sau:

Mùi hương tỏa ra từ trầm hương có tác dụng rất tốt cho hệ thần kinh

Tác dụng an thần

Mùi hương tỏa ra từ trầm hương có tác dụng rất tốt cho hệ thần kinh. Khi đốt trầm, hương thơm nhè nhẹ giúp tạo cảm giác khoan khoái, nâng nâng rất dễ chịu. Nó giống một phương pháp giúp giải tỏa căng thẳng sau quãng thời gian làm việc căng thẳng.

Đặc biệt, nếu là người hay bị mất ngủ thì trầm hương chính giải pháp cải thiện giấc ngủ hiệu quả. Theo Đông y, hương trầm có khả năng làm cho tinh thần của người dùng thư giãn hơn.

Mùi hương từ trần còn giúp cho bầu không khí thêm thanh tịnh. Từ đó bạn sẽ từ từ đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Và nó còn giúp bạn ngủ được sâu vào ngon, ít bị giật mình thức giấc bất chợt.

Tác dụng giảm đau

Trầm hương đã được nhiều nghiên cứu chứng minh có khả năng sản sinh ra các chất chống lại chứng viêm khớp. Chúng sẽ giúp hạn chế các tổn thương liên quan đến mô sụn.

Từ đó làm giảm đi đáng kể các triệu chứng đau nhức xương khớp do thời tiết thay đổi hoặc do một số bệnh lý khác.

Tăng khả năng hoạt động cho hệ tiêu hóa

Trầm hương hay tinh dầu của nó có tác dụng rất tốt trong việc kích thích sự hoạt hoạt của hệ tiêu hóa. Thường xuyên sử dụng trầm sẽ có thể tăng cường các chức năng giải độc cho cơ thể. Đồng thời, làm giảm triệu chứng buồn nôn hay kích ruột.

Mặt khác, các hoạt chất có trong trầm còn giúp cơ thể đào thải đi một lượng nước dư thừa. Do đó, bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn. Hệ cơ của hệ bài tiết và tiêu hóa nhờ vậy mà có được sự co giãn tốt. Hoạt động tiêu hóa cũng từ đó có sự cải thiện tích cực.

Đặc biệt một số thành phần trong tinh dầu trầm còn hỗ trợ tốt cho người mắc các chứng bệnh liên quan đến đại tràng. Ví dụ như viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng mãn tính, chứng bệnh Crohn,..

Làm giảm các ảnh hưởng của tiền mãn kinh ở nữ giới

Đối với phụ nữ đã và sắp bước sang giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể sẽ có nhiều thay đổi. Chẳng hạn như kinh nguyệt không đều, suy giảm ham muốn sinh lý, nhan sắc không còn tươi trẻ như trước.

Đó là bởi hàm lượng hormone trong cơ thể của chị em không ổn định. Và chính các biến đổi thất thường của lượng hormone sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt.

Trầm hương hay những chất trong trầm có thể giúp cân bằng lượng hormone. Cụ thể, các hoạt chất có trong trầm sẽ điều chỉnh quá trình sản sinh estrogen.

Điều này không chỉ có tác dụng làm giảm đi các triệu chứng của tiền mãn kinh mà còn nhiều hơn thế. Đó là việc làm giảm đi nguy cơ hình thành các khối u hoặc các nang.

Phòng ngừa ung thư hiệu quả

Vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy hợp chất AKBA có trong trầm hương. Và cũng trong nghiên cứu này họ cũng chứng được sự liên hệ của AKBA với quá trình điều trị một số căn bệnh ung thư.

Bên cạnh đó, từ lâu nay trầm hương vẫn được đánh giá cao về khả năng giúp cơ thể tăng cường các chức năng miễn dịch. Nhờ vậy, cơ thể sẽ có sức kháng cự lại với bệnh tật tốt hơn, ngay cả bệnh ung thư.

Làm giảm các triệu chứng cảm cúm

Trầm hương có các thành phần hỗ trợ đắc lực trong việc giảm đi những triệu chứng cảm cúm thông thường. Khả năng diệt khuẩn cao giúp tiêu diệt đi các loại virus gây cảm cúm. Đường hô hấp cũng được vệ sinh tốt hơn.

Vì vậy, nếu đang bị hen suyễn, bạn hãy dùng các sản phẩm từ trầm hương. Ví dụ như tinh dầu trầm chẳng hạn.

Giúp xua đuổi côn trùng, thanh lọc không khí

Tác dụng trầm hương không chỉ có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe mà còn thanh lọc không khí hiệu quả. Mùi hương từ trầm có khả năng diệt khuẩn do đó bầu không khí nhà bạn sẽ được thanh lọc hiệu quả. Các vi khuẩn, nấm mốc dưới tác dụng hương trầm từ đó không còn cơ hội sinh sôi.

Không những vậy, trầm hương còn giúp xua đuổi côn trùng rất tốt. Do đó, nếu đang gặp rắc rối với ruồi, muỗi và các loại côn trùng khác, bạn sử dụng nhang trầm hoặc tinh dầu trầm nhé.

Hướng dẫn cách sử dụng trầm hương

Trầm hương hiện nay vẫn được sử dụng nhiều nhất ở dạng nhang đốt, dạng tinh dầu, và dùng chế tác trang sức. Tuy nhiên, ở mục này trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chỉ đề cập đến cách dùng với nhang trầm.

Thác khói dùng để đốt trầm giống một tác phẩm nghệ thuật từ gốm sứ với thiết kế vô cùng tinh tế

Đốt lên đĩa

Đốt lên đĩa là cách sử dụng trầm hương đơn giản nhất mà nhiều người áp dụng để thanh lọc không khí. Bạn chỉ cần chuẩn bị một chiếc đĩa nhỏ bằng sành sứ, thủy tinh hoặc inox. Lưu ý là đừng dùng đĩa nhựa nhé.

Nếu là người mê trầm thì sẽ có nhiều dụng cụ cầu kỳ hơn một chút. Tuy nhiên, về cơ bản cách đốt trầm vẫn như nhau. Quan trọng bạn phải chọn vị trí đặt đĩa phù hợp sao cho hương trầm lan tỏa đến mọi ngóc ngách trong nhà.

Lư xông trầm

Lư xông trầm là dụng cụ chuyên dụng dùng để đốt nhang nụ trầm hương. Sử dụng lư xông rất thuận tiện, hợp vệ sinh. Loại lư này thường làm từ sành sứ, gỗ hoặc đồng. Thiết kế của lư xông nhìn vô cùng bắt mắt giúp tôn lên nét sang trọng, uy nghi cho không gian.

Để sử dụng trầm hương ở dạng đốt lư, bạn chỉ cần đốt nhang trầm sau đó cho vào trong lư rồi đậy nắp lại. Thiết kế dạng nắp đậy rất tiện lợi cho người dùng vì hương không bị lọt ra ngoài nhưng mùi hương vẫn lan tỏa đều.

Thác khói

Có thể xem đây là cách chơi cực kỳ tao nhã của những người am hiểu về trầm. Thác khói dùng để đốt trầm giống như một tác phẩm nghệ thuật từ gốm sứ với thiết kế tinh tế, sang trọng và mang đậm nét văn hóa Việt.

Khi đốt trầm hương trong thác trầm làn khói sẽ tỏa ra bên ngoài giống như hình thác chảy. Sự lan tỏa của làn khói theo kiểu độc đáo này giúp bầu không khí nhà bạn lúc nào cũng có cảm giác uy nghi, trầm mặc.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ trầm hương

Trong đông y cổ truyền, trầm hương là dược liệu có vị đắng, hơi cay xen lẫn chút vị ngọt, có mùi thơm và tính ấm. Chúng được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc. Và dưới đây là 4 bài thuốc chữa bệnh từ trầm hương mà bạn có thể tham khảo.

Sử dụng hỗn hợp bột trầm hương và bạch đậu khấu pha với nước nóng hàng ngày giúp trị bệnh tiêu hóa

Bài thuốc chữa các bệnh tiêu hóa

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương 5gram
  • Bạch đậu khấu 5gram

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Nghiền nát cả trầm hương và bạch đậu khấu rồi trộn lại với nhau.

Bước 2: Chia phần bột thuốc trên thành 10 gói bằng nhau để dùng dần.

Cách dùng:

Sử dụng hỗn hợp bột trầm hương và bạch đậu khấu pha với nước nóng hàng ngày. Lưu ý là khi pha xong, bạn cần để lắng một chút sau đó chắt lấy nước uống chứ đừng uống hết cả phần bột nhé.

Ngoài ra, bạn cần đặc biệt chú ý đến liều lượng dùng cho từng đối tượng. Với người lớn, mỗi ngày nên uống 3 đến 4 gói thuốc theo lượng đã chia. Trường hợp với trẻ lớn, mỗi ngày cần uống 2 gói. Còn với trẻ nhỏ, mỗi ngày chỉ cần dùng 1 gói là đủ.

Bài thuốc này áp dụng cho các trường hợp bị đau dạ dày hoặc các vấn đề như tiêu hóa kém và trị buồn nôn rất hiệu quả.

Bài thuốc trị xúc động mạnh

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương 4gram
  • Ô dược 4gram
  • Nhân sâm 4gram
  • Hạt cau 4gram

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Trộn tất cả các nguyên liệu với nhau.

Bước 2: Đem sắc phần thuốc trên với 200ml nước và đun cho đến khi còn 50ml.

Cách dùng:

Sử dụng thuốc sắc từ trầm hương với các nguyên liệu trên uống ngay trong ngày. Lưu ý tốt nhất uống ngay trong ngày, tránh để lại hôm sau.

Bài thuốc trị hen suyễn

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương khô 2gram
  • Lá trắc bá đã sấy khô 3gr

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Tán cả 2 nguyên liệu trên thành bột mịn rồi trộn đều lại với nhau.

Bước 2: Pha phần bột mịn đã tán với nước ấm.

Cách dùng:

Cách dùng bài thuốc cũng khá đơn giản. Bạn chỉ cần hàng ngày uống lượng bột mịn đã pha với nước nóng và uống trước khi đi ngủ. Sử dụng thường xuyên có thể làm giảm đáng kể đi các cơn hen suyễn.

Bài thuốc trị đau bụng do loạn khí hư ở nữ giới

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương 12gram
  • Trần bì 12gram
  • Mộc hương 12gram
  • Đinh hương 12gram
  • Hương phụ 12gram
  • Ô dưới tạo giác 12gram
  • Tiêu hồi 12gr
  • Tiêu hồi 12gr
  • Rượu gạo nguyên chất (Hãy chọn loại rượu nhẹ một chút)

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Cân đo đong đếm từng nguyên liệu thật cẩn thận.

Bước 2: Trộn tất cả các nguyên liệu lại với và tán nhuyễn thành bột.

Bước 3: Pha thuốc với một chút rượu gạo.

Cách dùng:

Hàng ngày chị em uống trầm hương và các thảo mộc khác đã tán nhuyễn pha với rượu. Bài thuốc này có phần hơi khó uống khi phải dùng chung với rượu. Do đó, mấy lần đầu chưa quen hãy uống từ từ và ít thôi cũng được.

Lưu ý khi sử dụng trầm hương

Trầm hương có thể xem như một bài thuốc quý mà tự nhiên ban tặng cho con người. Trong đông y, người ta thường dùng trầm như một nguyên liệu quan trọng để bào chế ra nhiều bài thuốc. Nhưng không vì thế mà bạn có thể tùy tiện sử dụng trầm.

Dù chúng rất quý và tốt nhưng nếu không áp dụng đúng cách, đúng đối tượng sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Hãy đặc biệt lưu ý đến liều lượng, loại trầm hương và xem mình có nằm trong đối cần kiêng kỵ không.

Phụ nữ đang rong thời kỳ mang thai và người âm hư hỏa vượng không nên sử dụng trầm hương

Liều lượng sử dụng

Thực ra liều lượng sử dụng trầm hương ra sao còn phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý. Qua các bài thuốc ở mục 4 có thể thấy rằng mỗi ngày lượng trầm cần dùng thường chỉ là từ 4gr cho đến 12gram với người trưởng thành.

Và tốt hơn hết bạn hãy tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi có ý định sử dụng trầm hương cho mục đích chữa bệnh.

Đối tượng kiêng kỵ

Trầm hương có thể dùng được cho cả người lớn và trẻ em nhỏ nếu áp dụng đúng liều lượng, phương pháp. Tuy nhiên, sẽ có 2 đối tượng cần đặc biệt kiêng kỵ là phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và người âm hư hỏa vượng.

Ưu tiên trầm hương tự nhiên

Để phục vụ cho chữa bệnh hoặc bồi bổ sức khỏe, tốt nhất bạn hãy chọn đúng loại trầm trong tự nhiên. Tác dụng chủ yếu của trầm thường nằm ở phần tinh dầu.

Do đó, để tận dụng tối đa hiệu quả bạn nên sử dụng ở dạng nước mài hoặc tán bột. Không nên cho trầm vào sắc vì dễ làm hao hụt đi lượng dầu vốn có.

Giá của gỗ trầm hương hiện là bao nhiêu?

Giá trầm hương trên thị trường hiện nay phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chẳng hạn như chủng loại trầm, nguồn gốc của trầm. Tuy nhiên nhìn chung vẫn là khá cao, nếu là loại trầm có phẩm chất cao giá có thể lên đến vài ngàn đô một kg.

Trầm hương tự nhiên hiện sẽ có giá dao động từ 6.000USD/kg đến 6.500USD/kg

Giá trầm hương tự nhiên

Trầm hương lấy trong tự nhiên sẽ có giá thành cao hơn rất nhiều so với trầm nhân tạo. Bởi quá trình tìm, khai thác rất khó khăn. Nhất là khi diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp trong khi nhu cầu của thị trường ngày càng cao.

Được biết giá trầm hương tự nhiên hiện sẽ có giá dao động từ 6.000USD/kg đến 6.500USD/kg. Còn với tinh dầu trầm giá tầm trên 9.000USD/lít. Trong đó, bạch kỳ thuộc vào nhóm kỳ nam sẽ có giá cao nhất.

Giá thành của trầm không chỉ phụ thuộc vào chủng loại mà còn ở nguồn gốc. Các loại trầm khai thác tại Việt Nam được thị trường thế giới khá ưa chuộng. Các chuyên gia trong nghề cho biết trầm trong nước sẽ có giá hơn trầm của Lào, Campuchia, Indonesia,..

Bên cạnh đó, giá trầm ở nước ta còn chênh lệch theo từng khu vực địa lý. Ví dụ như trầm ở Phú Yên, Nha Trang sẽ có giá hơn với trầm ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.

Giá trầm hương nhân tạo

Bởi giá thành quá cao nên không phải ai cũng có đủ điều kiện để sử dụng trầm tự nhiên. Do đó, nhiều người đang có xu hướng chuyển sang dùng trầm nhân tạo.

Mặc dù các đặc tính không thể so sánh với trầm khai thác ngoài những cánh rừng tự nhiên. Nhưng bù lại giá thành của chúng lại rẻ hơn, việc tìm mua cũng không quá khó khăn.

Giá của trầm nhân tạo hiện dao động quanh mức từ 700USD đến 1.000USD/kg. Đây là mức giá đối với mặt hàng trầm cao cấp. Còn với các loại trầm đại trà khác, có thể rẻ hơn nhiều.

Các sản phẩm tạo ra từ trầm hương

Bên cạnh những tác dụng tuyệt vời mà trầm hương mang đến cho sức khỏe con người, thì các sản phẩm cao cấp được tạo ra từ gỗ trầm hương luôn là “ước ao” của nhiều người như sở hữu vòng trầm hương, chuỗi trầm hương, nhang trầm hương.

Vòng trầm hương

Vòng trầm hương là một sản phẩm từ gỗ trầm hương, với công dụng như một món đồ trang sức quý giá luôn đeo bên mình, vòng tay trầm hương còn mang đến nhiều tác dụng khác mà không phải ai cũng biết.

Vòng tay trầm hương được so sánh như một chiếc bùa cầu may, chiếu yêu dành cho người sở hữu. Vòng trầm hương tự nhiên thường tỏa ra một mùi thơm vô cùng dễ chịu với đặc tính không bao giờ bị mất mùi, giúp điều hòa tinh thần, cảm xúc của người mang nó, bên cạnh đó vòng tay trầm hương còn mang đến ý nghĩa phong thủy tâm linh.

Chuỗi trầm hương

Chuỗi Trầm Hương là một chuỗi hạt gồm 108 hạt và được làm hoàn toàn từ gỗ Trầm Hương tự nhiên. Từ khối Trầm Hương, người ta gia công, chế tác thành những hạt nhỏ rồi xâu chúng lại với nhau thành chuỗi Trầm Hương.

Do chứa linh khí của đất trời và hương hoa của cây cỏ tích tụ qua vài chục năm nên Trầm Hương có rất nhiều công dụng quý đối với sức khỏe, mang ý nghĩa tâm linh phong thủy.

Nhang trầm hương

Nhang trầm hương là một loài nhang thảo mộc vừa thơm, vừa mang ý nghĩa phong thủy. Việc sử dụng nhang trầm giúp xua đuổi tà khí, mang đến không gian sạch sẽ và ấm cúng. Các sản phẩm từ nhang trầm được ưa chuộng hơn hết như: nhang nụ, nhang vòng…

Nhang vòng trầm hương được nhiều gia đình ưa chuộng hiện nay

Bột từ gỗ trầm hương

Bột Trầm được xay nhuyễn từ gỗ Trầm nguyên chất. Loại bột này dùng để thêm vào các bài thuốc trong Đông và Tây Y. Ngoài ra có thể xông bột Trầm để thư giãn, giảm căng thẳng.

Tinh dầu trầm hương

Đây là một trong những sản phẩm giá trị chiết xuất từ gỗ Trầm Hương. Tinh dầu Trầm có mùi thơm rất đặc biệt và được đem sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực.

Tinh dầu trầm hương rất tốt cho sức khỏe

Theo nghiên cứu, tinh dầu Trầm vừa có chức năng trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa và thần kinh. Và đặc biệt có công dụng trong ngành công nghiệp chế tạo nước hoa.

Thác khói trầm hương

Thác khói trầm hương là dụng cụ chuyên dụng để đốt hương trầm. Khi đốt, khói từ nhang trầm hương cháy tạo ra dòng khói chảy bồng bềnh, trắng muốt như một dòng thác tự nhiên, ấn tượng đẹp mắt, hương thơm diệu nhẹ có tác dụng giúp cho tinh thần được thư thái, giải tỏa mệt mỏi.

Thác khói trầm hương được sản xuất hoàn toàn thủ công. Từ nguyên liệu là gốm sứ và đặc biệt là có sự hiện diện của nhang trầm hương (hay nụ trầm hương) qua bàn tay nhào nặn của người thợ thủ công, thác khói trầm hương ra đời với nhiều hình dáng đặc biệt mang ý nghĩa về mặt tâm linh.

Cách nhận biết trầm hương thật giả

Công dụng của trầm hương với sức khỏe là vô cùng tuyệt vời. Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ trầm ngày một tăng cao. Kéo theo đó là hàng trả tràn ngập thị trường. Nếu không phải là dân trong nghề, bạn sẽ rất khó phân biệt giữa trầm thật và trầm giả.

Và việc mua nhầm phải trầm giả nhưng với giá cắt cổ cũng không có gì lạ. Vì vậy, bạn hãy tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về trầm hương để không bị nhầm lẫn khi mua hàng nhé.

Sau đây là bảng tổng hợp về cách phân biệt trầm hương tự nhiên, trầm hương nhân tạo và trầm hương giả:

Tiêu chí so sánhTrầm hương tự nhiênTrầm hương nhân tạoTrầm hương giả
Nguồn gốcKhai thác hoàn toàn trong tự nhiênLấy từ cây Dó Bầu quá trình tác động của con ngườiLàm từ các loại gỗ không dầu
Màu sắcKhi cắt đôi ra sẽ thấy có màu đen. Bên ngoài mày màu sắc không đồng đềuKhông đậm như trầm hương tự nhiênKhông được tự nhiên vì sử hóa chất nhuộm
Mùi hươngMùi hương nhè nhẹ nhàng, nồng nàn và lưu lại rất lâuHương thơm và giữ mùi khá lâuLúc mới ngửi rất thơm nhưng càng về sau lại càng khó ngửi
VịKhi đốt sẽ thấy có vị ngọtCó vị ngọt khi đốtKhi đốt lên không thấy có vị ngọt, hơi chua
Khói tỏa ra khi đốtKhói trắng xanh, tụ lại thành 1 đườngKhói trắng xanh, tụ lại thành 1 đườngKhói không xanh, có mùi khét, tỏa ra chứ không tụ lại

Bảng tổng hợp về cách phân biệt trầm hương tự nhiên, trầm hương nhân tạo và trầm hương giả

Trầm hương là “vàng” của núi rừng, của của đất trời ban tặng cho con người. Tuy nhiên vì sự khan hiếm và quý giá của trầm hương mà rất nhiều người, nhiều gia đình tay trắng vẫn hoàn tay trắng trong công cuộc tìm trầm hương.

Hi vọng sau khi tham khảo những thông tin được chúng tôi cung cấp và tổng hợp trong bài viết trên đây, sẽ giúp quý độc giả hiểu hơn về cây gỗ Trầm Hương cũng như những tác dụng mà cây trầm hương mang đến, cũng như biết được giá thành của các loài gỗ trầm hương để hiểu rõ sự quý hiếm của loại gỗ quý, loại thảo mộc quý hiếm này.