Tổng hợp 24+ Tác dụng của Hoa Đỗ Quyên

Hoa  đỗ quyên là một trong những loài hoa được rất nhiều người yêu thích và sử dụng làm cây cảnh bởi nó có màu sắc rực rỡ tuyệt đẹp. Tuy có chứa độc tố nhưng  loài hoa này còn là nguyên liệu chữa nhiều chứng bệnh như: mề đay, đòn ngã buốt đau, ngoại thương xuất huyết, vết thương ngoài mắt sưng đỏ, bạch đới, kinh nguyệt không đều, lưng bụng đau buốt, nước kinh trong đặc,… vô cùng hiệu quả và nhanh chóng

Hãy cùng hotmeal.vn tìm hiểu về loài hoa đỗ quyên và những công dụng mà hoa đỗ quyên mang lại qua những thông tin dưới đây nhé!

Hoa đỗ quyên là gì

Đỗ quyên là loại thực vật có hoa thuộc họ nhà Thạch nam (Ericaceae), có tên khoa học là Rhododendron. Loại hoa này rất đa dạng lên tới 1000 loài, tất cả đều có hoa rực rỡ. Người ta thường trồng làm cây cảnh, một số làm thuốc chữa bệnh, tại Nepal loài hoa này là quốc hoa.

hoa đỗ quyên

Đỗ quyên thuộc nhóm cây bụi, một số thuộc nhóm cây lớn nhưng hiếm. Chiều cao của loài nhỏ nhất chỉ tầm 10-100cm, còn loài lớn nhất là R. Giganteum có thể cao đến 30m. Có lá xếp thành hình xoắn ốc, dài từ 1-2cm, có loại tới hơn 50cm, riêng loài R. Sinogrande là loại lệ dài tới 100cm.

Đỗ quyên có loài rụng lá theo mùa, lại có loài là cây trường xanh. Ở một vài loài có phủ lông tơ và vảy mặt dưới lá. Những loài sống ở vùng núi thường có lá và hoa nhỏ, một số khác sống ký sinh giống tầm gửi, còn một số có hoa nở thành chùm lớn nên rất nổi tiếng.

Phân bố hoa đỗ quyên

Hoa đỗ quyên mọc ở khắp các vùng Bắc bán bán cầu, trải đều xuống vùng bắc Australasia và Nam bán cầu ở Đông Nam Á, chỉ trừ những nơi khô hạn. Độ đa dạng của loài cao nhất được tìm thấy tại Nepal, vùng núi Himalaya từ Attarakhand và Sikkim tới Tứ Xuyên và Vân Nam, cả ở các vùng núi có độ cao đa dạng khác như tại Hàn Quốc, Đông Dương, Đài Loan và Nhật Bản.

Loài đỗ quyên cổ thụ cực đẹp

Loài đỗ quyên cổ thụ cực đẹp

Ngoài ra còn có nhiều loại đỗ quyên nhiệ đới gốc Bắc Úc và Đông Nam Á. Người ta tìm thấy có 164 loài ở New Guinea và 55 loại ở Borneo. Ở châu Âu và Bắc Mỹ ít hơn, không xuất hiện ở chấu Phi và Nam Mỹ.

Tại Việt Nam, hoa đỗ quyên mọc tự nhiên ở các vùng núi Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Người ta tìm thấy hơn 30 loài tại Vườn quốc gia Hoàng Liên.

Thành phần hóa học hoa đỗ quyên

Trong lá đỗ quyên loại được trồng làm cảnh ở Việt Nam có chứa sparassel, rhodotoxin và flavonoid. Hoa chữa caroten-5,6-epoxid, rhodomollin III, gossypetin-6-galactosid, lutein, lycopen và 2 chất độc ericolin, andromedotoxin. Quả chứa rhodojaponin I, rhododendrotoxin I, II, sparassol, ericolin, andromedotoxin. Toàn bộ cây chữa 3 diterpen gồm rhodomolein I, II và III.

Tác dụng của hoa đỗ quyên

Hoa đỗ quyên có vị ngọt, chua, tính ấm, công dụng khư phòng thấp, điều kinh, hòa huyết. Rễ vị ngọt, chua, tính ấm, công dụng khư phong chỉ thống, hòa huyết chỉ huyết. Lá có vị chua, tính bình, công dụng chỉ huyết, giải độc, thanh nhiệt.

Cả hoa, quả và rễ đỗ quyên được dụng để chữa các bệnh phụ khoa như băng lậu, bế kinh, kinh nguyệt không đều. Bên cạnh đó còn trị các bệnh như trĩ xuất huyết, phong thấp sưng đau, thổ huyết, cảy máu mũi, đòn ngã tổn thương. Lá thì dùng để trị mề đay, ngoại thương xuất huyết, mụn nhọt sưng lở.

Cùng tham khảo những cách chữa bệnh từ hoa đỗ quyên:

1. Vết thương ngoài mắt sưng đỏ: Lấy lượng vừa đủ lá và hoa đỗ quyên rửa sạch, giã nhuyễn, thêm vào ít sữa người, dùng đắp lên vùng bị đau.

2. Đòn ngã buốt đau: Hạt đỗ quyên lấy 10g rang giòn, tán bột. Mỗi lần lấy ra 1,5g uống cùng rượu trắng hoặc nước gạo.

3. Mề đay: Lấy lượng vừa đủ lá và hoa đỗ quyên tươi, kết hợp với thiên lý quang và ké đầu ngựa. Tất cả sắc lấy nước rửa ngoài chỗ bị mày đay.

4. Ngoại thương xuất huyết: Lấy lượng vừa đủ lá và hoa tươi giá nát để đắp lên vùng vết thương.

5. Bạch đới: Lấy mỗi loại 15g gồm rễ hàm ếch và rễ đỗ quyên. Cho cả vào nồi sắc nước, uống kết hợp với nước thịt lợn luộc. Mỗi ngày làm một lần và liên tục từ 3-5 ngày.

6. Đau buốt lưng bụng, bế kinh, điều hòa kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt, nước kinh trong đặc: Lấy 30g rễ đỗ quyên, 15g ô dược và 30g hải kim sa. Tất cả sắc nước uống bắt đầu trước kỳ kinh 5 ngày, mỗi ngày một lần, liên tục từ 3-5 ngày.

7. Rong kinh: Dùng 60g hoa sao với rượu, sắc nước uống. Hoặc có thể kết hợp các vị thuốc gồm 30g rễ đỗ quyên, 24g tuyền phúc hoa, 15g tây thảo và 30g kim anh tử. Tất cả sắc nước, chia ra 2-3 lần uống trong ngày. Hoặc còn có thể dùng từ 30-60g rễ đỗ quyên sắc với rượu vang để uống.

8. Kinh nguyêt không đều, thân thể khô gầy: Cho 1 củ hành, 5 lạng gan lợn, nửa thìa rượu vào 3 bát nước nấu sôi, cho 5 bông hoa đỗ quyên vào, nêm gia vị vừa ăn.

9. Điều kinh, trừ phong thấp: Tác cánh từ 3 bông hoa đỗ quyên, rửa sạch, chờ ráo nước, hãm kỹ với 200ml nước sôi uống như trả.

10. Khí hư ra nhiều: Lấy 1 bông hoa bỏ nhị rửa sạch chờ ráo, cùng 2 bộ móng lợn bổ đôi rửa sạch, trần nước sôi, chờ ráo. Tất cả nấu cùng 4 bát nước, khi sôi hạ nhỏ lửa 30 phút, nêm gia vị vừa ăn, ăn cả cái lẫn nước.

11. Mệt mỏi bồn chồn: Lấy 8g mỗi loại gồm hoa hồng và đỗ quyên, hãm nước sôi uống như trà.

12. Đau bụng kinh, đau lưng: Lấy 30g rễ đỗ quyên, 15g ô dược và 30g hải kim sa sắc uống trước kỳ kinh 5 ngày, mỗi đợt uống 3-5 ngày, uống 1-2 tháng.

Rực rỡ cánh đồng hoa đỗ quyên

                Rực rỡ cánh đồng hoa đỗ quyên

13. Trị áp xe vú giai đoạn bị viêm tấy: Lấy từ 15-30g rễ đỗ quyên sắc uống mỗi ngày. Dùng ngoài giá nát lá đỗ quyên với hương phụ đắp lên vùng vú đau.

14. Rối loạn kinh nguyệt: Lấy 15g rễ đỗ quyên, 15g ích mẫu thảo, 9g hoa hồng và 15g rễ bạc hà. Tất cả sắc nước uống.

15. Chứng đau bụng hậu sản: Lấy từ 30-60g rễ đỗ quyên sắc nước, chia ra 3-4 lần uống trong ngày.

16. Viêm phế quản mạn tính: Dùng 60g lá hoặc hoa đỗ quyên đỏ, ngâm cùng nửa lít rượu trắng. Sau 7 ngày lấy ra dùng, mỗi ngày uống từ 2-3 lần, mỗi lần từ 10-15ml tương đương 2-3 muống cà phê.

17. Kiết lị, viêm ruột: Lấy 10g rễ đỗ quyên mà sắc uống trong ngày.

18. Mẩn tịt, dị ứng: Nấu nước lá đỗ quyên tươi để tắm.

19. Chảy máu mũi, nôn ra máu: Dùng 15-30g lá hoặc hoa tươi hoặc 15g rễ sắc uống.

20. Chân tay tê yếu, phong thấp: Dùng hà thủ ô, rễ đổ quyên đỏ, ngũ gia bì, ba kích, uy linh tiền và thỏ ty tử các vị bằng nhau từ 12-20g, sắc nước uống trong ngày.

21. Chữa nấm tóc: Lấy 60g hoa đỗ quyên và 30g hoa trẩu, tất cả phơi khô, tán bột, trồn đều cùng dầu trẩu để bôi lên chỗ bị nấm bệnh.

22. Trị đinh nhọt sưng đau, viêm loét vùng gáy: Lấy lá hoặc đọt đỗ quyên giã nát rồi đắp lên chỗ đinh nhọt. Hoặc kết hợp trắc bách diệp (lượng bằng nhau), giã nát, thêm chút mật ong hoặc lòng trắng trứng gà, đắp lên vùng bị bệnh.

23. Trị chứng rụng tóc: Kết hợp các vị gồm 15g hoa đỗ quyên, 25g cao lương, 30g xuyên hoa tiên và 15g cốt toái bổ, cho vào ngâm cùng 1 lít rượu. Được 7 ngày là có thể dùng, mỗi lần dùng lắc nhẹ, thấm bông xát vào chỗ rụng tóc. Trước khi bôi, nên dùng lát gừng mỏng chà xát vào vùng da đầu bị rụng tóc cho đến khi có cảm giác rát đau để tăng hiệu quả.

24. Bệnh về tim mạch kèm rối loạn vi tuần hoàn: Lấy 10mg hoa đỗ quyên, 0,2mg xuyên khung, 0,4mg đương quy và 0,162mg sinh thảo. Chế thành dùng dịch 2ml, tiêm vào bắp thịt (cách này từng được áp dụng ở Trung Quốc).

Ý nghĩa của hoa đỗ quyên trong phong thủy

Trong phong thủy, đay là loài hoa có tác dụng giải trừ luồng khí xấu, mang lại may mắn cũng như luồng sinh khí mới của chủ nhà. Vào ngày tết, làm hoa trang bày rất đẹp và lộng lẫy.

Hoa đỗ quyên là biểu tượng của sự dịu dàng, ôn hòa, sắc đẹp, sự thông minh, thanh lịch, đầy nữ tính, sự kiềm chế cảm súc, sự giàu có, đại diện cho sự hành phúc, sum vầy vào ngày tết, còn thể hiện sự chung thủy, tình cảm son sắc, mang thông điệp gìn giữa sức khỏe, chăm sóc bản thân, nhớ và muốn trở về nhà.

Tuy nhiên nếu muốn tặng ai đó hoa đỗ quyên, tuyệt đối không dùng bình màu đen để đựng hoa, vì như vậy ý rằng bạn muốn mang đến những điều đen đuổi cho người được tặng. Mặt khác, đây là một loại hoa có độc, vậy nên cần hết sức cần thận khi dùng.

Tham khảo một số hình ảnh hoa đỗ quyên đủ màu sắc

hoa đỗ quyên vàng

hoa đỗ quyên đỏ

hoa đỗ quyên cam

hoa đỗ quyên trắng

màu tím đậm đà

màu nghệ

Bài viết đã chia sẻ đến bạn những thông tin hữu ích về cây đỗ qyên để bạn tham khảo. Hi vọng bạn sẽ có được những bài thuốc tốt nhất từ cây hoa đỗ quyên, tuy nhiên, để sử dụng cây làm thuốc một cách an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi áp dụng các bài thuốc. Chúc bạn thật nhiều niềm vui và luôn mạnh khỏe trong cuộc sống!

Mách bạn những công dụng tuyệt vời của Hoa Súng trong đời sống

Cũng giống như loài hoa sen Hoa súng vừa mang vẻ đẹp tinh khôi, nhẹ nhàng vừa còn có nhiều ý nghĩa trong cuộc sống.  Là loài hoa tượng trưng cho tình thương yêu của vợ chồng được nhiều người yêu thích và chọn trồng trong hồ. Bên cạnh đó, hoa súng còn có tác dụng về chữa bệnh như: chữa cảm nắng, suy nhược cơ thể, hen suyễn, … vô cùng hiệu quả.

Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để biết được ý nghĩa và tác dụng của hoa súng đối với sức khỏe của con người như thế nào nhé!

Tìm hiểu cây hoa súng

Hoa súng có tên hoa khoa học là Nymphaeaceae, thuộc họ nhà Súng nằm trong nhóm thực vật có hoa, có từ 4-6 chi.

Hoa súng sinh sống ở những khu vực như đầm lầy, ao và hồ. Hoa và lá của chúng nổi lên trên mặt nước. Lá hoa ở các chi Nymphaea và Nuphar có khía chữ v nối từ mép lá tới phần đầu lá. Chi Victoria lại có lá hình tròn và không có khía, lá hoa đơn mọc xen kẽ, được xếp thành nhiều lớp.

Cây hoa súng

Hoa đài tròn các lá mọc đơn xếp vòng tròn thành đài, 1 đài từ 4-12 lá ( thường là 4-6). Nhụy hoa nhiều được xếp xoắn, nhụy gồm 5 đến 34 lá nãn, hợp nguyên với bầu thượng, trung, hạ. Cây hoa có thân và rễ nằm dưới nước, các thành phần khác nổi trên mặt nước Tổng cộng có khoảng từ 4 đến 6 chi và từ 60- 80 loài được phân bố rải rác trên toàn thế giới.

Ở Việt Nam có 4 loại chi chính là Nymphaea, Barclaya, Euryale ( có thể trồng ở khu vực miền bắc) và Victoria ( giống từ Nam Mỹ). Phân loại theo nghề làm vườn thì chúng có 2 loại: Hoa súng chịu rét ( chỉ nở hoa vào ban ngày) và Hoa súng nhiệt đới ( có thể nở hoa vào cả ban ngày và ban đêm). Hoa có mùi thơm và rất nhiều loại hoa hình dạng, màu sắc khác nhau. Một số loài súng ở Việt Nam hay được nhắc tới là : súng lam, súng đỏ, súng trắng… Sự tồn tại của hạt Hoa súng rất dài lên đến 2000 năm.

Ý nghĩa của Hoa súng

1. Hoa súng thể hiện sự nhẹ nhàng thanh thoát và thuần khiết

Hoa và lá nổi bật trên mặt nước, giữa vùng a hồ, với nhiều màu sắc làm cho chúng tràn đầy sức sống và thanh khiết hơn

2. Hoa súng thể hiện tình yêu thương của 2 vợ chồng

Đối với người phương Đông, khi nhận được quà tặng là bó Hoa súng trắng là báo hiệu niềm vui về tình thương yêu của vợ hoặc chồng. Màu trắng tinh khôi là vẻ đẹp thanh tú và đem lại ý nghĩa tượng trưng cho sự trong sạch của tâm hồn.

Hoa súng trị bệnh gì

3. Hoa súng tượng trưng cho sự quân tử khi hái hoa vào ban đêm đem tặng sẽ thể hiện tình yêu dành cho người ấy.

4. Hoa súng đỏ thể hiện sự trẻ trung, căng tràn sức sống, năng động

5. Hoa súng tím thể hiện sự thủy chung

6. Hoa súng hồng thể hiện sự mộng mơ, lãng mạn tuổi trẻ

7. Hoa súng Vàng thể hiện sự tiền tài, quý phái

Tác dụng của Hoa súng

1. Hoa súng được sử dụng để trang trí, làm đẹp cho các mặt ao hồ nhân tạo, cảnh quan cho vườn nhà sảnh, tạo cảnh tĩnh cho tiểu cảnh trong sân nhà.

2. Trang trí cho các quán cà phê, quán bán hàng với việc trồng Hoa súng trong các chum.

3. Chưa bệnh đái nhiều, nữ có khí hư

Củ súng sao, kim anh bỏ hạt, lấy lớp vỏ ngoài đốt sạch lông rồi sao giòn 2 loại. Lấy 2 loại bằng nhau rồi tán thành bột, ngày uống 15 đến 20 gam với nước sắc rẽ ý dĩ.

4. Chữa đau mỏi thắt lưng, thận hư tỳ yếu

Củ súng 20 gam, hà thủ ô ( chế với đậu đen đồ phơi 9 lần), tỳ giải ( tẩm rượu sao), ba kích. Sắc uống ngày / thang.

5. Giải cảm nắng

Củ súng nấu chè dùng để ăn thường xuyên trong hè, ăn hàng ngày.

6. Chữa bệnh suy nhược cơ thể, đổ mồ hôi trộm, ích chí mạnh, tinh

Củ súng nâu chín 400 gam xong bóc vỏ,  củ mài nấu chín 800 bóc vỏ. Phơi 2 loại khô rồi tán nhỏ. Dùng 10 gam mỗi lần nấu thành cháo hoặc ăn lúc đói.

7. Chữa hen suyễn, giảm ho ở người già trẻ nhỏ

Củ súng, hạt cải củ, 2 loại lấy số lượng bằng nhau, đồ chín phơi khôi. Tẩm nước cốt gừng, tán nhỏ thành bột rồi luyện với mật ong. Viên thành thuốc bằng hạt ngô, ngày uống 50 viên.

8. Chữa ho, viêm họng rát cổ

Củ súng phơi khô, nấu lấy nước 2 lần để thành cao cô lỏng. Hòa cao này với đường thành si rô uống. Ngày uống khoảng 2-3 lần, uống trong khoảng 5 ngày liên tiếp.

9. Chữa an thần mất ngủ

Củ súng khoảng 15-30 gam, sắc với 200ml nước để cô còn 50ml. Uống 1 lần trong ngày, uống 7-10 ngày liên tiếp.

Hoặc dùng hoa súng 15 gam, hoa nhài 10 gam, tâm sen 10 gam. Sấy khô rồi tán nhỏ, hãm với nước sôi lấy nước uống 1 ngày 2 lần. Dúng trong khoảng 1 tuần liên tiếp.

10. Chữa đái dắt, viêm bàng quang

Hoa súng 15 gam, rau diếp cá 10 g, rau má 10 gam, rẽ cỏ tranh 10gam, râu ngô 15 gam. Sắc lấy nước uống 2 lần / ngày.

Hoa súng trị bệnh gì

Kỹ thuật chăm sóc cây hoa súng

Hoa súng có thể được trồng ở trong chum, chậu, hoặc ở ao hồ. Tuy nhiên tùy vào vị trí cũng như mục đích sử dụng cần chú ý đến các ký thuật sau:

1. Nên trồng trong khu vực nhiều ánh sáng đẩy cây sinh trưởng và phát triển tốt.

2. Đối với việc trông ở trong chum, chậu, tiểu cảnh cần phải kiểm tra và bổ sung nước thường xuyên cho cây. Chậu trồng hoa súng thì đường kính nên khoảng 40 cm bít lỗ, độ sâu khoảng 30-40 cm.

3. Trồng bằng bùn hoặc đất độ cao tính từ mặt nước đến cuống lá khoảng 5cm.

4. Để hoa mọc và nở quanh năm cần kiểm tra và loại bỏ các loại sâu, cắt bỏ lá tàn úa và hoa héo xuống tận sát cuống. Khi thời tiết ấm hoa sẽ mọc trở lại.

5. Cần phun thuốc và bón phân định kỳ để lá có độ mướt, to tròn. Hoa sẽ có những bông đẹp và thơm.

6. Bón phân cần  bón các loại : NPK 16 -16 -8S và NPK 12 – 12-17-9 TE định kỳ 1 tuần / lần xen kẽ nhau. Đối với kích thước chậu khác nhau thì khối lượng khác nhau, đường kính 30cm thì bón khoảng 5g, chậy lớn hơn là 10 g. Nếu cây phát triển kém thì bón thêm Atonik để mau phục hồi.

7. Phun thuốc sâu các loại như: Slug Supper, Kasumin. Dithane, Lanatte, Confidor.

8. Bổ sung bùn vào chậu khoảng 3 tháng / lần.

9. Hoa súng không ưa độ mặn cao nên cần chú ý, cũng không nên bón ure vào mùa mưa vì cây sẽ phá triển và lớn vổng lên và yếu ớt.

10. Kỹ thuật nhân giống: Sử dụng hạt , củ và lá, khả năng sinh sản của cây rất nhanh.

Hình ảnh hoa súng rực rỡ sắc màu

Hoa súng cam

Hoa súng vàng

Hoa súng trắng

Hoa súng tím

Hoa súng rực rỡ

Hoa súng đẹp

Hi vọng với những chia sẻ trên đây về Hoa súng đã giúp bạn hiểu rõ hơn được về ý nghĩa cũng như công dụng mà loài hoa này mang lại. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo và hiểu rõ hơn về loại hoa này nhé. Để sử dụng hoa súng trong việc chữa bệnh một cách hiệu quả và an toàn thì bạn hãy tham khảo ý kiến của các thầy thuốc nhé!

Trầm Hương có tác dụng gì? Cách sử dụng Trầm Hương như thế nào?

Trầm hương được biết đến là một loài gỗ quý, hiếm và được gọi với cái tên nghe vô cùng cao quý “vàng trong lòng núi rừng”. Nhưng ngoài ra, Trầm Hương còn là một loài thảo mộc quý, hiếm mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người.

Cùng tham khảo những thông tin về Trầm Hương, Trầm Hương là gì? Tác dụng của Trầm Hương .. cũng như những câu chuyện ly kỳ loài cây gỗ, cây thảo mộc này nhé.

Trầm hương là cây gì?

Trầm hương chính xác hơn là gỗ trầm hay gỗ lô hội. Ngoài ra, trong dân gian người ta còn gọi trầm bằng nhiều tên gọi khác. Ví dụ như kỳ nam, trà hương, dó bầu, trầm gió.

Việt Nam là nước có lượng gỗ trầm hương khá lớn

Trong nghiên cứu khoa học người ta thường gọi loại gỗ này là Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte. Cũng theo đó trầm hương là tên gọi chung của nhánh thực vật của họ nhà Dó. Họ này gồm có tất cả 15 loại cây.

Chiều cao trung bình mỗi cây đạt từ 6m đến 20m, lá dài 5-11cm có bề rộng ngang 2 – 4cm. Hoa có màu xanh ngả sang vàng. Quả của những loại cây này thường dài khoảng 2.5-3cm.

Bên cạnh đó, trầm hương còn được định nghĩa là lượng tinh dầu kết tinh trong thân gỗ của cây Dó Bầu. Quá trình này đặc biệt đến nỗi cho đến tận ngày nay giới khoa học vẫn chưa nắm bắt được quy luật của quá trình kết tinh và tạo thành trầm.

Loại cây gỗ có chứa nhựa trầm hương hay mọc ở những khu rừng già ở nhiều vùng trên thế giới. Việt Nam là nước có lượng gỗ trầm hương khá lớn.

Trong đó, tập trung nhiều nhất tại một số tỉnh thuộc miền trung như Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Bình Thuận,… Cho đến tận tỉnh ở phía nam Kiên Giang.

Dù vẫn còn đôi chút bất đồng trong việc lý giải về sự hình thành của trầm hương. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu đều khẳng định rằng trầm có thể bắt đầu được tạo thành từ lúc cây Dó Bầu bị thương.

Khi đó, lượng tinh dầu trong cây sẽ tích tụ để kháng cự lại sự tác động từ bên ngoài. Dần dần chúng bị biến tính và trở thành trầm hương. Khối lượng, kích thước của trầm được tạo thành phụ thuộc vào thời gian và sự tổn thương của cây.

Đặc điểm dễ nhận biết ở những cây gỗ có chứa trầm hương là chúng thường có vẻ ngoài xơ xác. Kèm theo đó là những cục u, các vết xước trên thân, ổ mối.

Thành phần của trầm hương có khá nhiều chất trong đó có 3 chất chiếm tỉ lệ cao nhất. Bao gồm:

  • Metoxybenzalaceton 53%
  • Benzylaceton 26%
  • Tecpen alcol 11%

Ngoài ra, trong trầm còn chứa acid cinamic và một số các dẫn xuất. Tỷ lệ thành phần của từng chất trong các loại trầm hương không hoàn toàn giống nhau. Yếu tố này cũng ảnh hưởng khá nhiều đến giá gỗ trầm hương.

Phân loại trầm hương

Trầm hương đang lưu hành trên thị trường hiện nay được phân loại thành trầm tự nhiên và trầm nhân tạo. Trong đó, loại trầm được hình thành tự nhiên sẽ có giá cao hơn.

Trầm hương tự nhiên là loại trầm hình thành trong những cây Dó Bầu đã chết không có tác động của con người

Trầm hương nhân tạo

Trầm hương nhân tạo hình thành do quá trình tác động của con người chứ không phải tự nhiên. Người ta sẽ tiến hành khoan, đục để làm cho cây bị tổn thương.

Việc này nhằm mục đích để cây tiết ra nhiều nhựa hơn rồi hình thành ra trầm. Giá trị của loại trầm này đương nhiên thấp hơn nhiều so trầm tự nhiên.

Trầm hương tự nhiên

Đây là loại trầm hình thành trong những cây Dó Bầu đã chết. Quá trình tạo thành trầm diễn ra hoàn toàn tự nhiên, không có bất kỳ tác động nào từ con người.

Vì vậy mà thời gian để trầm được tạo thành thường rất lâu và để tìm kiếm, khai thác cũng rất khó khăn. Mùi hương của loại trầm này vô cùng quyến rũ và khả năng lưu hương thường cực lâu.

Trong trầm hương tự nhiên, người ta lại tiếp tục chia thành 3 loại. Bao gồm kỳ nam, trầm hương và trầm tốc. Chúng tương ứng với trầm loại 1, loại 2, loại 3.

Kỳ Nam

Đây chính là loại trầm có giá trị cao nhất trên thị trường bởi tính quý hiếm. Kỳ nam hình thành từ các vết thương của cây Dó. Trong quá trình hình thành gỗ trầm sẽ tạo ra được 2 phần, gồm kỳ nam và trầm hương. Tuy nhiên, rất ít cây Dó có thể tạo ra được kỳ nam.

Dân trong nghề thường có câu “nhất bạch, nhì thanh, tam huỳnh, tứ hắc”. Bạch, thanh, huỳnh, hắc ở đây là dùng để chỉ 4 loại kỳ nam. Chúng được phân loại ra theo đặc điểm về màu sắc và độ khan hiếm.

  • Bạch kỳ: Có sắc trắng gà hơi ngả sang màu xám, vô cùng quý hiếm và cũng có giá cao nhất.
  • Thanh kỳ: Có màu xanh xám, giá trị chỉ xếp sau bạch kỳ.
  • Huỳnh kỳ: Có màu vàng nâu hơi sẫm, có giá trị cao thứ 3 chỉ xếp sau bạch kỳ và thanh kỳ.
  • Hắc kỳ: Có màu đen pha chàm, có giá trị thấp nhất trong 4 loại kỳ nam.

Trầm Hương

Loại trầm này chứa ít dầu, khối lượng thường khá nặng, có vị đắng. Khi trầm sẽ tỏa ra mùi hương rất thơm, khói màu trắng tan nhanh. Trầm hương sẽ được phân cấp từ hạng 1 đến hạng 6, tương ứng với giá trị từ cao xuống thấp.

Trầm hương không quá khan hiếm như kỳ nam và có thể dễ tìm thấy ở một số vùng núi của nước ta. Do đó, giá thành của trầm loại này cũng không quá đắt đỏ giống kỳ nam.

Trầm Tốc

Trầm tốc có hàm lượng dầu thấp nhất so với kỳ nam và trầm hương. Nó được tìm thấy phần lớn ở vị trí bên ngoài và chạy dọc theo các thớ gỗ. Mặc dù có giá trị không cao bằng 2 loại trầm trên, nhưng với sản lượng ổn định, giá hợp lý nên trầm tốc hiện được khá nhiều người sử dụng.

Tác dụng của trầm hương

Trầm có tác dụng gì mà được xem như sản vật quý khiến nhiều người phải tìm kiếm đến vậy? Thực ra, cái gì cũng có nguyên do của nó.

Trầm hương từ ngàn đời nay vẫn được xem là vị thuốc quý chữa trị nhiều bệnh tật. Trước đây chỉ hàng vua quan, quý tộc mới có điều kiện dùng. Đó là nhờ những công dụng sau:

Mùi hương tỏa ra từ trầm hương có tác dụng rất tốt cho hệ thần kinh

Tác dụng an thần

Mùi hương tỏa ra từ trầm hương có tác dụng rất tốt cho hệ thần kinh. Khi đốt trầm, hương thơm nhè nhẹ giúp tạo cảm giác khoan khoái, nâng nâng rất dễ chịu. Nó giống một phương pháp giúp giải tỏa căng thẳng sau quãng thời gian làm việc căng thẳng.

Đặc biệt, nếu là người hay bị mất ngủ thì trầm hương chính giải pháp cải thiện giấc ngủ hiệu quả. Theo Đông y, hương trầm có khả năng làm cho tinh thần của người dùng thư giãn hơn.

Mùi hương từ trần còn giúp cho bầu không khí thêm thanh tịnh. Từ đó bạn sẽ từ từ đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Và nó còn giúp bạn ngủ được sâu vào ngon, ít bị giật mình thức giấc bất chợt.

Tác dụng giảm đau

Trầm hương đã được nhiều nghiên cứu chứng minh có khả năng sản sinh ra các chất chống lại chứng viêm khớp. Chúng sẽ giúp hạn chế các tổn thương liên quan đến mô sụn.

Từ đó làm giảm đi đáng kể các triệu chứng đau nhức xương khớp do thời tiết thay đổi hoặc do một số bệnh lý khác.

Tăng khả năng hoạt động cho hệ tiêu hóa

Trầm hương hay tinh dầu của nó có tác dụng rất tốt trong việc kích thích sự hoạt hoạt của hệ tiêu hóa. Thường xuyên sử dụng trầm sẽ có thể tăng cường các chức năng giải độc cho cơ thể. Đồng thời, làm giảm triệu chứng buồn nôn hay kích ruột.

Mặt khác, các hoạt chất có trong trầm còn giúp cơ thể đào thải đi một lượng nước dư thừa. Do đó, bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn. Hệ cơ của hệ bài tiết và tiêu hóa nhờ vậy mà có được sự co giãn tốt. Hoạt động tiêu hóa cũng từ đó có sự cải thiện tích cực.

Đặc biệt một số thành phần trong tinh dầu trầm còn hỗ trợ tốt cho người mắc các chứng bệnh liên quan đến đại tràng. Ví dụ như viêm đại tràng co thắt, viêm đại tràng mãn tính, chứng bệnh Crohn,..

Làm giảm các ảnh hưởng của tiền mãn kinh ở nữ giới

Đối với phụ nữ đã và sắp bước sang giai đoạn tiền mãn kinh, cơ thể sẽ có nhiều thay đổi. Chẳng hạn như kinh nguyệt không đều, suy giảm ham muốn sinh lý, nhan sắc không còn tươi trẻ như trước.

Đó là bởi hàm lượng hormone trong cơ thể của chị em không ổn định. Và chính các biến đổi thất thường của lượng hormone sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới đời sống sinh hoạt.

Trầm hương hay những chất trong trầm có thể giúp cân bằng lượng hormone. Cụ thể, các hoạt chất có trong trầm sẽ điều chỉnh quá trình sản sinh estrogen.

Điều này không chỉ có tác dụng làm giảm đi các triệu chứng của tiền mãn kinh mà còn nhiều hơn thế. Đó là việc làm giảm đi nguy cơ hình thành các khối u hoặc các nang.

Phòng ngừa ung thư hiệu quả

Vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã tìm thấy hợp chất AKBA có trong trầm hương. Và cũng trong nghiên cứu này họ cũng chứng được sự liên hệ của AKBA với quá trình điều trị một số căn bệnh ung thư.

Bên cạnh đó, từ lâu nay trầm hương vẫn được đánh giá cao về khả năng giúp cơ thể tăng cường các chức năng miễn dịch. Nhờ vậy, cơ thể sẽ có sức kháng cự lại với bệnh tật tốt hơn, ngay cả bệnh ung thư.

Làm giảm các triệu chứng cảm cúm

Trầm hương có các thành phần hỗ trợ đắc lực trong việc giảm đi những triệu chứng cảm cúm thông thường. Khả năng diệt khuẩn cao giúp tiêu diệt đi các loại virus gây cảm cúm. Đường hô hấp cũng được vệ sinh tốt hơn.

Vì vậy, nếu đang bị hen suyễn, bạn hãy dùng các sản phẩm từ trầm hương. Ví dụ như tinh dầu trầm chẳng hạn.

Giúp xua đuổi côn trùng, thanh lọc không khí

Tác dụng trầm hương không chỉ có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe mà còn thanh lọc không khí hiệu quả. Mùi hương từ trầm có khả năng diệt khuẩn do đó bầu không khí nhà bạn sẽ được thanh lọc hiệu quả. Các vi khuẩn, nấm mốc dưới tác dụng hương trầm từ đó không còn cơ hội sinh sôi.

Không những vậy, trầm hương còn giúp xua đuổi côn trùng rất tốt. Do đó, nếu đang gặp rắc rối với ruồi, muỗi và các loại côn trùng khác, bạn sử dụng nhang trầm hoặc tinh dầu trầm nhé.

Hướng dẫn cách sử dụng trầm hương

Trầm hương hiện nay vẫn được sử dụng nhiều nhất ở dạng nhang đốt, dạng tinh dầu, và dùng chế tác trang sức. Tuy nhiên, ở mục này trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chỉ đề cập đến cách dùng với nhang trầm.

Thác khói dùng để đốt trầm giống một tác phẩm nghệ thuật từ gốm sứ với thiết kế vô cùng tinh tế

Đốt lên đĩa

Đốt lên đĩa là cách sử dụng trầm hương đơn giản nhất mà nhiều người áp dụng để thanh lọc không khí. Bạn chỉ cần chuẩn bị một chiếc đĩa nhỏ bằng sành sứ, thủy tinh hoặc inox. Lưu ý là đừng dùng đĩa nhựa nhé.

Nếu là người mê trầm thì sẽ có nhiều dụng cụ cầu kỳ hơn một chút. Tuy nhiên, về cơ bản cách đốt trầm vẫn như nhau. Quan trọng bạn phải chọn vị trí đặt đĩa phù hợp sao cho hương trầm lan tỏa đến mọi ngóc ngách trong nhà.

Lư xông trầm

Lư xông trầm là dụng cụ chuyên dụng dùng để đốt nhang nụ trầm hương. Sử dụng lư xông rất thuận tiện, hợp vệ sinh. Loại lư này thường làm từ sành sứ, gỗ hoặc đồng. Thiết kế của lư xông nhìn vô cùng bắt mắt giúp tôn lên nét sang trọng, uy nghi cho không gian.

Để sử dụng trầm hương ở dạng đốt lư, bạn chỉ cần đốt nhang trầm sau đó cho vào trong lư rồi đậy nắp lại. Thiết kế dạng nắp đậy rất tiện lợi cho người dùng vì hương không bị lọt ra ngoài nhưng mùi hương vẫn lan tỏa đều.

Thác khói

Có thể xem đây là cách chơi cực kỳ tao nhã của những người am hiểu về trầm. Thác khói dùng để đốt trầm giống như một tác phẩm nghệ thuật từ gốm sứ với thiết kế tinh tế, sang trọng và mang đậm nét văn hóa Việt.

Khi đốt trầm hương trong thác trầm làn khói sẽ tỏa ra bên ngoài giống như hình thác chảy. Sự lan tỏa của làn khói theo kiểu độc đáo này giúp bầu không khí nhà bạn lúc nào cũng có cảm giác uy nghi, trầm mặc.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ trầm hương

Trong đông y cổ truyền, trầm hương là dược liệu có vị đắng, hơi cay xen lẫn chút vị ngọt, có mùi thơm và tính ấm. Chúng được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc. Và dưới đây là 4 bài thuốc chữa bệnh từ trầm hương mà bạn có thể tham khảo.

Sử dụng hỗn hợp bột trầm hương và bạch đậu khấu pha với nước nóng hàng ngày giúp trị bệnh tiêu hóa

Bài thuốc chữa các bệnh tiêu hóa

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương 5gram
  • Bạch đậu khấu 5gram

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Nghiền nát cả trầm hương và bạch đậu khấu rồi trộn lại với nhau.

Bước 2: Chia phần bột thuốc trên thành 10 gói bằng nhau để dùng dần.

Cách dùng:

Sử dụng hỗn hợp bột trầm hương và bạch đậu khấu pha với nước nóng hàng ngày. Lưu ý là khi pha xong, bạn cần để lắng một chút sau đó chắt lấy nước uống chứ đừng uống hết cả phần bột nhé.

Ngoài ra, bạn cần đặc biệt chú ý đến liều lượng dùng cho từng đối tượng. Với người lớn, mỗi ngày nên uống 3 đến 4 gói thuốc theo lượng đã chia. Trường hợp với trẻ lớn, mỗi ngày cần uống 2 gói. Còn với trẻ nhỏ, mỗi ngày chỉ cần dùng 1 gói là đủ.

Bài thuốc này áp dụng cho các trường hợp bị đau dạ dày hoặc các vấn đề như tiêu hóa kém và trị buồn nôn rất hiệu quả.

Bài thuốc trị xúc động mạnh

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương 4gram
  • Ô dược 4gram
  • Nhân sâm 4gram
  • Hạt cau 4gram

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Trộn tất cả các nguyên liệu với nhau.

Bước 2: Đem sắc phần thuốc trên với 200ml nước và đun cho đến khi còn 50ml.

Cách dùng:

Sử dụng thuốc sắc từ trầm hương với các nguyên liệu trên uống ngay trong ngày. Lưu ý tốt nhất uống ngay trong ngày, tránh để lại hôm sau.

Bài thuốc trị hen suyễn

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương khô 2gram
  • Lá trắc bá đã sấy khô 3gr

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Tán cả 2 nguyên liệu trên thành bột mịn rồi trộn đều lại với nhau.

Bước 2: Pha phần bột mịn đã tán với nước ấm.

Cách dùng:

Cách dùng bài thuốc cũng khá đơn giản. Bạn chỉ cần hàng ngày uống lượng bột mịn đã pha với nước nóng và uống trước khi đi ngủ. Sử dụng thường xuyên có thể làm giảm đáng kể đi các cơn hen suyễn.

Bài thuốc trị đau bụng do loạn khí hư ở nữ giới

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Trầm hương 12gram
  • Trần bì 12gram
  • Mộc hương 12gram
  • Đinh hương 12gram
  • Hương phụ 12gram
  • Ô dưới tạo giác 12gram
  • Tiêu hồi 12gr
  • Tiêu hồi 12gr
  • Rượu gạo nguyên chất (Hãy chọn loại rượu nhẹ một chút)

Tiến hành làm thuốc:

Bước 1: Cân đo đong đếm từng nguyên liệu thật cẩn thận.

Bước 2: Trộn tất cả các nguyên liệu lại với và tán nhuyễn thành bột.

Bước 3: Pha thuốc với một chút rượu gạo.

Cách dùng:

Hàng ngày chị em uống trầm hương và các thảo mộc khác đã tán nhuyễn pha với rượu. Bài thuốc này có phần hơi khó uống khi phải dùng chung với rượu. Do đó, mấy lần đầu chưa quen hãy uống từ từ và ít thôi cũng được.

Lưu ý khi sử dụng trầm hương

Trầm hương có thể xem như một bài thuốc quý mà tự nhiên ban tặng cho con người. Trong đông y, người ta thường dùng trầm như một nguyên liệu quan trọng để bào chế ra nhiều bài thuốc. Nhưng không vì thế mà bạn có thể tùy tiện sử dụng trầm.

Dù chúng rất quý và tốt nhưng nếu không áp dụng đúng cách, đúng đối tượng sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Hãy đặc biệt lưu ý đến liều lượng, loại trầm hương và xem mình có nằm trong đối cần kiêng kỵ không.

Phụ nữ đang rong thời kỳ mang thai và người âm hư hỏa vượng không nên sử dụng trầm hương

Liều lượng sử dụng

Thực ra liều lượng sử dụng trầm hương ra sao còn phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý. Qua các bài thuốc ở mục 4 có thể thấy rằng mỗi ngày lượng trầm cần dùng thường chỉ là từ 4gr cho đến 12gram với người trưởng thành.

Và tốt hơn hết bạn hãy tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi có ý định sử dụng trầm hương cho mục đích chữa bệnh.

Đối tượng kiêng kỵ

Trầm hương có thể dùng được cho cả người lớn và trẻ em nhỏ nếu áp dụng đúng liều lượng, phương pháp. Tuy nhiên, sẽ có 2 đối tượng cần đặc biệt kiêng kỵ là phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và người âm hư hỏa vượng.

Ưu tiên trầm hương tự nhiên

Để phục vụ cho chữa bệnh hoặc bồi bổ sức khỏe, tốt nhất bạn hãy chọn đúng loại trầm trong tự nhiên. Tác dụng chủ yếu của trầm thường nằm ở phần tinh dầu.

Do đó, để tận dụng tối đa hiệu quả bạn nên sử dụng ở dạng nước mài hoặc tán bột. Không nên cho trầm vào sắc vì dễ làm hao hụt đi lượng dầu vốn có.

Giá của gỗ trầm hương hiện là bao nhiêu?

Giá trầm hương trên thị trường hiện nay phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chẳng hạn như chủng loại trầm, nguồn gốc của trầm. Tuy nhiên nhìn chung vẫn là khá cao, nếu là loại trầm có phẩm chất cao giá có thể lên đến vài ngàn đô một kg.

Trầm hương tự nhiên hiện sẽ có giá dao động từ 6.000USD/kg đến 6.500USD/kg

Giá trầm hương tự nhiên

Trầm hương lấy trong tự nhiên sẽ có giá thành cao hơn rất nhiều so với trầm nhân tạo. Bởi quá trình tìm, khai thác rất khó khăn. Nhất là khi diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp trong khi nhu cầu của thị trường ngày càng cao.

Được biết giá trầm hương tự nhiên hiện sẽ có giá dao động từ 6.000USD/kg đến 6.500USD/kg. Còn với tinh dầu trầm giá tầm trên 9.000USD/lít. Trong đó, bạch kỳ thuộc vào nhóm kỳ nam sẽ có giá cao nhất.

Giá thành của trầm không chỉ phụ thuộc vào chủng loại mà còn ở nguồn gốc. Các loại trầm khai thác tại Việt Nam được thị trường thế giới khá ưa chuộng. Các chuyên gia trong nghề cho biết trầm trong nước sẽ có giá hơn trầm của Lào, Campuchia, Indonesia,..

Bên cạnh đó, giá trầm ở nước ta còn chênh lệch theo từng khu vực địa lý. Ví dụ như trầm ở Phú Yên, Nha Trang sẽ có giá hơn với trầm ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.

Giá trầm hương nhân tạo

Bởi giá thành quá cao nên không phải ai cũng có đủ điều kiện để sử dụng trầm tự nhiên. Do đó, nhiều người đang có xu hướng chuyển sang dùng trầm nhân tạo.

Mặc dù các đặc tính không thể so sánh với trầm khai thác ngoài những cánh rừng tự nhiên. Nhưng bù lại giá thành của chúng lại rẻ hơn, việc tìm mua cũng không quá khó khăn.

Giá của trầm nhân tạo hiện dao động quanh mức từ 700USD đến 1.000USD/kg. Đây là mức giá đối với mặt hàng trầm cao cấp. Còn với các loại trầm đại trà khác, có thể rẻ hơn nhiều.

Các sản phẩm tạo ra từ trầm hương

Bên cạnh những tác dụng tuyệt vời mà trầm hương mang đến cho sức khỏe con người, thì các sản phẩm cao cấp được tạo ra từ gỗ trầm hương luôn là “ước ao” của nhiều người như sở hữu vòng trầm hương, chuỗi trầm hương, nhang trầm hương.

Vòng trầm hương

Vòng trầm hương là một sản phẩm từ gỗ trầm hương, với công dụng như một món đồ trang sức quý giá luôn đeo bên mình, vòng tay trầm hương còn mang đến nhiều tác dụng khác mà không phải ai cũng biết.

Vòng tay trầm hương được so sánh như một chiếc bùa cầu may, chiếu yêu dành cho người sở hữu. Vòng trầm hương tự nhiên thường tỏa ra một mùi thơm vô cùng dễ chịu với đặc tính không bao giờ bị mất mùi, giúp điều hòa tinh thần, cảm xúc của người mang nó, bên cạnh đó vòng tay trầm hương còn mang đến ý nghĩa phong thủy tâm linh.

Chuỗi trầm hương

Chuỗi Trầm Hương là một chuỗi hạt gồm 108 hạt và được làm hoàn toàn từ gỗ Trầm Hương tự nhiên. Từ khối Trầm Hương, người ta gia công, chế tác thành những hạt nhỏ rồi xâu chúng lại với nhau thành chuỗi Trầm Hương.

Do chứa linh khí của đất trời và hương hoa của cây cỏ tích tụ qua vài chục năm nên Trầm Hương có rất nhiều công dụng quý đối với sức khỏe, mang ý nghĩa tâm linh phong thủy.

Nhang trầm hương

Nhang trầm hương là một loài nhang thảo mộc vừa thơm, vừa mang ý nghĩa phong thủy. Việc sử dụng nhang trầm giúp xua đuổi tà khí, mang đến không gian sạch sẽ và ấm cúng. Các sản phẩm từ nhang trầm được ưa chuộng hơn hết như: nhang nụ, nhang vòng…

Nhang vòng trầm hương được nhiều gia đình ưa chuộng hiện nay

Bột từ gỗ trầm hương

Bột Trầm được xay nhuyễn từ gỗ Trầm nguyên chất. Loại bột này dùng để thêm vào các bài thuốc trong Đông và Tây Y. Ngoài ra có thể xông bột Trầm để thư giãn, giảm căng thẳng.

Tinh dầu trầm hương

Đây là một trong những sản phẩm giá trị chiết xuất từ gỗ Trầm Hương. Tinh dầu Trầm có mùi thơm rất đặc biệt và được đem sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực.

Tinh dầu trầm hương rất tốt cho sức khỏe

Theo nghiên cứu, tinh dầu Trầm vừa có chức năng trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa và thần kinh. Và đặc biệt có công dụng trong ngành công nghiệp chế tạo nước hoa.

Thác khói trầm hương

Thác khói trầm hương là dụng cụ chuyên dụng để đốt hương trầm. Khi đốt, khói từ nhang trầm hương cháy tạo ra dòng khói chảy bồng bềnh, trắng muốt như một dòng thác tự nhiên, ấn tượng đẹp mắt, hương thơm diệu nhẹ có tác dụng giúp cho tinh thần được thư thái, giải tỏa mệt mỏi.

Thác khói trầm hương được sản xuất hoàn toàn thủ công. Từ nguyên liệu là gốm sứ và đặc biệt là có sự hiện diện của nhang trầm hương (hay nụ trầm hương) qua bàn tay nhào nặn của người thợ thủ công, thác khói trầm hương ra đời với nhiều hình dáng đặc biệt mang ý nghĩa về mặt tâm linh.

Cách nhận biết trầm hương thật giả

Công dụng của trầm hương với sức khỏe là vô cùng tuyệt vời. Chính vì vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ trầm ngày một tăng cao. Kéo theo đó là hàng trả tràn ngập thị trường. Nếu không phải là dân trong nghề, bạn sẽ rất khó phân biệt giữa trầm thật và trầm giả.

Và việc mua nhầm phải trầm giả nhưng với giá cắt cổ cũng không có gì lạ. Vì vậy, bạn hãy tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về trầm hương để không bị nhầm lẫn khi mua hàng nhé.

Sau đây là bảng tổng hợp về cách phân biệt trầm hương tự nhiên, trầm hương nhân tạo và trầm hương giả:

Tiêu chí so sánhTrầm hương tự nhiênTrầm hương nhân tạoTrầm hương giả
Nguồn gốcKhai thác hoàn toàn trong tự nhiênLấy từ cây Dó Bầu quá trình tác động của con ngườiLàm từ các loại gỗ không dầu
Màu sắcKhi cắt đôi ra sẽ thấy có màu đen. Bên ngoài mày màu sắc không đồng đềuKhông đậm như trầm hương tự nhiênKhông được tự nhiên vì sử hóa chất nhuộm
Mùi hươngMùi hương nhè nhẹ nhàng, nồng nàn và lưu lại rất lâuHương thơm và giữ mùi khá lâuLúc mới ngửi rất thơm nhưng càng về sau lại càng khó ngửi
VịKhi đốt sẽ thấy có vị ngọtCó vị ngọt khi đốtKhi đốt lên không thấy có vị ngọt, hơi chua
Khói tỏa ra khi đốtKhói trắng xanh, tụ lại thành 1 đườngKhói trắng xanh, tụ lại thành 1 đườngKhói không xanh, có mùi khét, tỏa ra chứ không tụ lại

Bảng tổng hợp về cách phân biệt trầm hương tự nhiên, trầm hương nhân tạo và trầm hương giả

Trầm hương là “vàng” của núi rừng, của của đất trời ban tặng cho con người. Tuy nhiên vì sự khan hiếm và quý giá của trầm hương mà rất nhiều người, nhiều gia đình tay trắng vẫn hoàn tay trắng trong công cuộc tìm trầm hương.

Hi vọng sau khi tham khảo những thông tin được chúng tôi cung cấp và tổng hợp trong bài viết trên đây, sẽ giúp quý độc giả hiểu hơn về cây gỗ Trầm Hương cũng như những tác dụng mà cây trầm hương mang đến, cũng như biết được giá thành của các loài gỗ trầm hương để hiểu rõ sự quý hiếm của loại gỗ quý, loại thảo mộc quý hiếm này.

[Thực Hư] Tác dụng chữa bệnh từ lá cây đu đủ ít người biết!

Đu đủ được biết là một trong những loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao đối với sức khỏe con người. Nhưng bên cạnh đó, lá cây đu đủ cũng mang đến nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người. Việc sử dụng nước lá đu đủ để chữa bệnh được nhiều người áp dụng và mang đến hiệu quả cao.

Cùng tham khảo các thông tin về lá cây đu đủ, tác dụng của lá cây đu đủ cũng như những bài thuốc nam trị bệnh từ lá cây đu đủ nhé.

Lá đu đủ là gì?

Đây là một bộ phận của cây đủ, có tên khoa học Carica papaya L., thuộc họ (Papayaceae). Lá đu đủ được dân gian coi như vị thuốc, người ta dùng sắc nước uống, chức năng tốt đối với một số căn bệnh nguy hiểm.

Mẹo chữa bệnh từ lá đu đủ

Cách đây 3 năm, anh H.L Nhật 45 tuổi tại Hải Dương phát hiện mình bị ung thư dạ dày. Mặc dù bệnh mới ở giai đoạn đầu nhưng khi nhắc đến ung thư, cả gia đình cũng như bản thân anh Nhật đã rơi vào trạng thái tâm lý vô cùng hoang mang.

Được sự tư vấn của bác sĩ, anh Nhật sử dụng các loại thuốc cần thiết, đồng thời uống nước lá đu đủ để giảm các triệu chứng bệnh, giúp cơ thể chống chọi tốt với những cơn đau.

“Hàng ngày, tôi dùng lá đu đủ xanh, rửa sạch rồi cắt khúc. Cho vào sắc cùng nước rồi đem uống thay nước lọc. Sau một thời gian dài kiên trì áp dụng, cơn đau dạ dày bắt đầu thuyên giảm. Đến nay, sức khỏe của tôi vẫn rất ổn định, tôi thực sự rất vui mừng…” – anh Nhật chia sẻ.

Bài thuốc từ lá đu đủ hiện được rất nhiều người truyền tai nhau. Tuy nhiên, vẫn còn không ít ý kiến băn khoăn uống nước lá đu đủ có hại không. Điều này phụ thuộc vào tình trạng bệnh, cơ địa mỗi người dùng khác nhau.

Hiệu quả từ lá đu đủ chữa bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ

Vì thế, bạn không nên tự ý sử dụng lá đu đủ chữa bệnh khi chưa tham khảo ý kiến từ người có chuyên môn.

Đặc điểm của lá đu đủ

Lá đu đủ mọc thành chùm ở ngọn thân, xoán trộn ốc, kiểu lá đơn. Cuống lá dài, phiến rộng chừng 30-60cm, mềm, mỏng, chia thành 7-11 thùy. Các thùy đôi khi chia ra thành nhiều thùy nhỏ.

Mặt dưới lá có gân nổi rõ. Cứ trung bình cây sẽ mọc ra một lá từ ngọn thân sau khoảng 3-5 ngày ở thời kỳ sinh trưởng.

Phân bố, thu hái, chế biến lá đu đủ

Bắt nguồn từ Nam Mỹ, cây đu đủ ưa khí hậu ấm nóng nên chúng được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới. Tại Việt Nam, không khó để bạn thấy đu đủ xuất hiện ở khắp mọi nơi, mọi gia đình.

Ngoài mục đích chính dùng quả đu đủ làm thực phẩm, người ta còn biết cách ứng dụng lá đu đủ vào quá trình chăm sóc sức khỏe.

Khi thu hoạch lá đu đủ, bạn nên đeo bao tay để tránh độc từ ngựa lá dễ làm lở da tay. Đặc biệt, nếu không may nhựa bắn vào mắt có thể gây mù.

Chỉ chọn những lá đu đủ tươi, rửa sạch, để ráo nước, sắt ngang theo chiều sống lá rồi đem phơi nắng cho khô, cất trữ nơi khô thoáng dùng dần. Tránh dùng lá khô héo vàng đã rụng khỏi thân vì chúng mất đi hết chất mủ, không còn tính năng chữa bệnh.

Nên uống lá đu đủ tươi hay phơi khô khuyến khích chọn lá khô. Bởi, lá tươi thường cho vị nước đắng, khó uống và khó đo lường số lượng nhựa trong nước.

Trong khi đó, dược liệu khô có khả năng làm dịu đi tác hại của lá đu đủ, đồng thời cho phép quan sát độ đậm nhạt theo màu nước trà.

Thành phần hóa học của lá đu đủ

Trong thành phần lá đu đủ chứa hoạt chất ancaloid carpain, tác dụng tiêu diệt amip, làm chậm nhịp tim. Trong nhựa lá đu đủ còn có men papain thúc đẩy tiêu hóa chất đạm, ức chế vi khuẩn phát triển.

Chưa hết, sự góp mặt của một số hợp chất quan trọng khác còn nâng cao khả năng chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch trong máu.

Công dụng dược lý của lá đu đủ

Theo Đông y, đu đủ tính hàn, vị ngọt, mùi hơi hắc, tác dụng thanh nhiệt, mát gan, giải độc, bổ tì, tiêu thũng, nhuận tràng.

Phù hợp chữa các bệnh lý liên quan đến hô hấp, tiêu hóa, vết lở loét, trị mụn, hơn hết phải kể công dụng của lá đu đủ đến sắc nước uống hỗ trợ điều trị ung thư.

Tác dụng của lá đu đủ

Chúng ta thường biết đến quả đu đủ là loại thực phẩm cung cấp hàm lượng lớn vitamin và khoáng chất dồi dào, rất tốt cho sức khỏe người dùng. Song, điều tuyệt vời hơn cả, ngoài quả, lá đu đủ còn được ghi nhận với nhiều tác dụng bất ngờ.

Lá đu đủ là loại dược liệu quý được ghi nhận nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người.

1. Tốt cho tiêu hóa

Các enzyme trong lá đu đủ giúp cơ thể con người thoát khỏi vấn đề tiêu hóa như đau dạ dày, ợ nóng, nhiễm trùng, làm giảm axit trong ruột.

2. Chống lão hóa

Hàm lượng axit amin của lá đu đủ duy trì làn da trẻ trung, khỏe mạnh nếu bạn kiên trì thực hiện mỗi ngày.

3. Tăng cảm giác ngon miệng

Uống trà từ lá đu đủ có khả năng giúp tăng cảm giác thèm ăn, ngon miệng.

4. Tốt cho hệ miễn dịch

Chất dinh dưỡng bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh, duy trì hoạt động miễn dịch tốt.

5. Giải quyết việc không dung nạp gluten

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, lá đu đủ thúc đẩy quá trình phân hủy protein gluten bên trong cơ thể.

6. Hỗ trợ điều trị bệnh tuyến tiền liệt

Thực hiện đúng cách nấu lá đu đủ chữa bệnh và uống đều đặn hàng ngày sẽ giúp giảm bớt vấn đề liên quan đến tuyến tiền liệt như đi tiểu nhiều lần, cảm thấy bỏng rát lúc đi tiểu…

7. Mang đến mái tóc khỏe đẹp

Đu đủ đã quá quen thuộc trong nhiều công thức làm đẹp của chị em phụ nữ. Nhưng khi biết được công dụng mang đến mái tóc khỏe đẹp, giàu sức sống, bạn sẽ không khỏi bất ngờ.

8. Hỗ trợ phòng chống, điều trị ung thư

Hợp chất chống oxy hóa tự nhiên của lá đu đủ tham gia hỗ trợ phòng chống, điều trị ung thư cực kỳ hữu ích nếu người bệnh biết cân bằng sinh hoạt, luyện tập và tuân thủ theo chỉ dẫn bác sĩ.

9. Nhuận tràng

Tác dụng của lá đu đủ đực được ghi nhận tương tự chức năng một vị thuốc nhuận tràng nhờ lượng chất xơ lớn, giảm rắc rối liên quan đến chứng táo bón hiệu quả.

10. Loại bỏ cơn nghiện đường

Nếu bạn có thói quen nghiện đường, rất có thể dễ mắc nhiều chứng bệnh nguy hiểm như béo phì, đái tháo đường. Quyết định tiêu thụ lá đu đủ, bạn sẽ hạn chế được cơn thèm ăn thực phẩm chữa đường và carbohydrate, không còn lo ngại điều gì đối với sức khỏe.

11. Giảm chứng chuột rút ở kỳ kinh nguyệt

Mỗi khi chu kỳ kinh nguyệt đến khiến bạn cảm thấy khó chịu bởi chứng đau chuột rút, hãy uống nước lá đu đủ nhiều lần trong ngày.

Uống nước lá đu đủ góp phần bảo vệ sức khỏe

Lá đu đủ chữa bệnh gì?

Đến đây, chắc hẳn bạn đang mong muốn tìm hiểu lá đu đủ chữa bệnh gì để có thể áp dụng đối với sức khỏe đúng không nào? Hãy theo dõi ngay tiếp theo thông tin dưới đây.

1. Chữa đau dạ dày

Lấy lá đu đủ xanh, rửa sạch bụi bẩn, cắt thành từng khúc, cho vào nồi cùng nước để nấu sôi. Uống nước lá đu đủ thay thế nước lọc hàng ngày, vừa hỗ trợ cải thiện các cơn đau dạ dày, vừa giải nhiệt tốt.

Hoặc bạn thay thế bằng cách xay nhuyễn lá đu đủ với nước lọc, lấy phần nước cốt uống cũng cho hiệu quả tương tự.

2. Điều trị ung thư

Hàng ngày, dùng 20g lá đu đủ khô, hoặc 4-5 lá đu đủ đực tươi, thêm 1-2 củ sả. Cách nấu lá đu đủ và sả vào nấu cùng 1 lít nước, đợi khoảng 2 tiếng để nước cô lại còn chừng 0.5 lít. Chia uống ngày 2 lần vào lúc no, để đạt được công dụng cao nhất hãy hâm nóng lại mỗi khi uống.

Những ngày đầu, người dùng sẽ thấy nước tiểu có chất nhày màu đen, phân lỏng giống như bị tiêu chảy, mùi phân nặng. Liên tục kiên trì thực hiện 3 tháng trở đi, những bệnh nhân ung thư chưa chạy tia hay truyền hóa chất sẽ thu được kết quả ngoài mong đợi.

Lá đủ được chứng minh khả năng phòng ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư

3. Trị mụn

Thành phần enzyme hữu cơ, cùng vitamin của lá đu đủ vừa chống oxy hóa da, vừa giúp giảm sưng mụn, mau lành.

Bài thuốc 1: Chuẩn bị 2-3 lá đu đủ khô, 1 ít giấm hoặc rượu gạo. Tán nhuyễn lá, trộn các nguyên liệu với nhau để thu được hỗn hợp dùng đắp lên vị trí mụn sau khi đã làm sạch. Giữ trong khoảng 20-30 phút. Với mụn đã thành nhân, áp dụng ngày 2 lần.

Bài thuốc 2: Xay nhuyễn ít lá đu đủ tươi cùng chút nước. Đắp lên vùng da mụn, thư giãn chừng 15 phút rồi rửa sạch mặt.

4. Chữa viêm da cơ địa

Bằng tác dụng chống sưng, chống viêm, lá đu đủ khi kết hợp cùng khoai tây chức năng phục hồi tổn thương, và lá đinh lăng giàu vitamin đã đem lại hiệu quả chữa viêm da cơ địa thành công.

Bạn cần có 1 năm lá đu đủ, 1 của khoai tây và 1 nắm lá đinh lăng. Rửa sạch các dược liệu, khoai tây gọt vỏ, đem giã thật nhuyễn. Tiến hành vệ sinh da mặt thật sạch sẽ rồi đắp lên vị trí da bệnh.

Đợi chừng 30 phút rồi rửa sạch với nước ấm. Kiên trì đều đặn ngày 2 lần để tình trạng thuyên giảm sau vài ngày

5. Chữa viêm họng

Người bị viêm họng, chỉ cần lựa chọn một trong số các bài thuốc từ lá đu đủ như sau:

Bài thuốc 1: Lá đu đủ hấp mật ong

Nếu như lá đu đủ có tính năng tiêu viêm, thì mật ong lại đóng vai trò như kháng sinh diệt khuẩn, ức chế vi khuẩn phát triển.

Rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy lá đu đủ rửa sạch, để ráo nước, thái nhỏ, cho vào bát cùng mật ong rồi hấp cách thủy trong 20 phút. Lúc lấy ra nghiền nát lá đu đủ và dùng lúc còn nóng.

Bạn có thể cho thêm nước sôi để nguội vào hỗn hợp giúp dễ uống hơn. Ngày uống 2-3 lần, liên tục trong 3 ngày sẽ khỏi hẳn.

Bài thuốc 2: Kết hợp lá đu đủ, húng chanh, xạ can và củ mạch môn

Nắm bắt được hướng dẫn này, bạn sẽ hoàn toàn hài lòng về hiệu quả uống lá đu đủ có tác dụng gì với trường hợp bị viêm họng.

Nguyên liệu chuẩn bị: Lá đu đủ 15g, củ mạch môn, xạ can, lá húng chanh mỗi thứ 10g, thêm chút muối.

Đem tất cả rửa sạch, thái nhỏ dược liệu, cho vào bát cùng chút muối. Hấp cách thủy chừng 20 phút. Khi chín, nghiền nát toàn bộ vị thuốc rồi ngậm. Ngày ngậm 2-3 lần, kéo dài liệu trình 3-5 ngày.

Bài thuốc 3: Lá đu đủ, gừng và sả

Nổi tiếng với tính năng điều trị các bệnh đường hô hấp, gừng và sả càng phát huy lợi ích vốn có khi kết hợp cùng lá đu đủ.

Bạn lấy lá đu đủ tươi, rửa sạch, để ráo nước rồi thái nhỏ. 1 củ gừng rửa sạch, giữ nguyên cả vỏ. 2 của sả bóc vỏ, lấy phần lõi trắng bên trong. Sau đó, cho toàn bộ nguyên liệu vào đun cùng nước, sôi chừng 5 phút là được.

Uống nước hàng ngày, chia 2-3 lần, liên tục 3-5 ngày tình hình bệnh nhanh chóng khỏi.

Chữa khỏi viêm họng nhanh chóng nhờ bài thuốc lá đu đủ

Những ai nên dùng lá đu đủ?

Lá đu đủ có thể hỗ trợ điều trị bệnh ở những người mắc ung thư mới phát hiện ở giai đoạn đời, chưa đến thời kỳ phát tác; bệnh nhân ung thư đang tham gia xạ trị, hóa trị.

Ngay cả những người bình thường cần bồi bổ sức khỏe vẫn có thể sử dụng lá đu đủ với liều lượng phù hợp.

Đối tượng không nên dùng lá đu đủ

Không thể phủ nhận giá trị mang đến cho sức khỏe cơ thể, nhưng uống lá đu đủ như thế nào đạt hiệu quả như mong muốn nhất định không được lạm dụng.

Trong đó, người bị ung thư kèm theo bệnh đau dạ dày có thể dẫn đến kích ứng, thậm chí là xuất huyết bao tử.

Tốt nhất, trước khi quyết định dùng lá đu đủ để tăng cường sức khỏe, hỗ trợ điều bị bệnh, bạn nên thảm khảo ý từ người có chuyên môn.

Cách xử trí khi bị ngộ độc lá đu đủ

Bên cạnh những tác dụng tuyệt vời của lá cây đu đủ mang lại cho sức khỏe con người nhưng nếu dùng lá đu đủ quá liều lượng, sai cách, không tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ rất nhiều người, nhiều đố tượng đã gặp phải tình trạng ngộ độc lá đu đủ, nhập viện vì uống nước lá đu đủ.

Vậy cách xử trí khi bị ngộ độc lá đu đủ như thế nào?

Gây nôn: Để hạn chế độc tố ngấm vào cơ thể, biện pháp sơ cứu đầu tiên nên làm là kích thích để người bị ngộ độc nôn những thức ăn trong dạ dày ra ngoài. Có thể dùng tay đã rửa sạch đặt vào lưỡi người bệnh để kích thích gây nôn.

Cho người bệnh uống nhiều nước và nghỉ ngơi: sau khi người bệnh nôn và đi ngoài thì cơ thể sẽ bị mất nước. Chính vì vậy cần tiến hành bù nước cho người bệnh bằng cách cho uống nhiều nước lọc, uống nước oresol hoặc uống nước gạo rang để bù nước cho người bệnh.

Gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất: Dù đã tiến hành sơ cứu ban đầu nhưng bệnh nhân vẫn có thể gặp nguy hiểm bất cứ lúc nào. Vậy nên bệnh nhân cần được sự trợ giúp của nhân viên y tế bằng cách gọi cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Hi vọng sau khi tham khảo bài viết trên đây giúp quý độc giả có thêm những thông tin thú vị về lá đu đủ, tác dụng của lá đu đủ đối với sức khỏe, cũng như nắm rõ những ai, những đối tượng nào không nên sử dụng nước lá đu đủ. Việc sử dụng nước lá đu đủ để chữa bệnh cần thực hiện và áp dụng đúng đối tượng, đúng liều lượng để mang lại hiệu quả cao nhất.

Cây tơ hồng là gì? Cây tơ hồng xanh và cây tơ hồng vàng chữa bệnh gì?

Trong các loại cây thuốc nam trị bệnh hiệu quả hiện nay, phải kể đến một loại cây có tên là cây tơ hồng hay còn gọi là dây tơ hồng. Cây tơ hồng là một loại cây dạng leo, sống trên tán lá và thân cây khác, tuy là một loại thực vật kí sinh sống đơn giản nhưng có tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người.

Cùng Hotmeal.vn khám phá cây tơ hồng là gì? công dụng tuyệt vời của cây tơ hồng đối với sức khỏe, các bài thuốc nam chữa bệnh từ cây tơ hồng nhé.

Dây tơ hồng là gì ?

Tơ hồng là tên chỉ chung loài thực vật có thân dạng sợi nhỏ, giống như các sợi tơ, sống ký sinh quấn trên các cành và lá cây khác. Đối với người dân loại cây này gần như không có lợi ích gì, nhưng hiện nay Y học dân gian đã nghiên cứu và phát hiện ra nhiều tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của chúng.

Để hiểu rõ hơn về đặc điểm phân bố, sinh trưởng, chúng ta sẽ tách ý ra và phân tích hai loại tơ hồng chính là dây tơ hồng vàngdây tơ hồng xanh.

Các loại cây tơ hồng

Cây tơ hồng có hai loại đó là dây tơ hồng vàng và dây tơ hồng xanh. Tùy theo từng loại dây tơ hồng mà việc sử dụng dây tơ hồng vàng và dây tơ hồng xanh trị bệnh có sự khác nhau.

Dây tơ hồng vàng

  • Tên khoa học: Cuscuta chinensis Lamk
  • Họ: Bìm bìm
  • Chi: Tơ hồng
  • Tên gọi khác: Thỏ lô, Thỏ ty, Kim tuyến thảo, Xích võng, Vô căn thảo, Dã hồ ty, Hoàng loạn ty, Thổ huyết ty..

Tơ hồng vàng là loại dây ký sinh hoàn toàn, phải sống nhờ chất dinh dưỡng hoàn toàn vào cây khác, do không có khả năng tự quang hợp.

Thân tơ hồng vàng hình sợi nhỏ, màu vàng, đôi khi nâu nhạt, cuốn trên cành hoặc tán lá cây khác, trên thân có các dễ mút, đâm vào thân cây chủ để hút thức ăn.

Không có lá, do lá đã bị tiêu biến thành các vẩy nhỏ. Gần như không ra hoa, hoa hình trắng nhạt, hình cầu, tụ thành chùm 10-20 bông, gần như không có cuống.

Quả hình bầu, chiều cao hép hơn chiều ngang, rộng khoảng 3mm, nứt từ dưới lên, bên trong có 2-4 hạt hình trứng, dài khoảng 2mm, đỉnh dẹt.

Hoa cây tơ hồng

Chúng ta thường bắt gặp tơ hồng vàng mọc ký sinh trên cây cúc tần, nhất là ở các tỉnh miền Bắc. Nhưng gần như không ra hoa, vì vậy phải nhập hạt từ nước ngoài. Ở Trung Quốc, người ta thu hái cả cây vào tháng 8-9, về phơi khô, đập lấy hạt và loại bỏ tạp chất.

Dây tơ hồng xanh

  • Tên khoa học: Cassytha filiformis L.
  • Họ: Long não
  • Tên gọi khác: Vô đằng đằng, Thanh ti đằng, Vô gia đằng, Quá thiên đằng, Phi dương đằng, Vô căn thảo, Vô địa sinh căn…

Tác dụng của dây tơ hồng

Là loài thực vật cổ nhiệt đợi, thân dạng sợi nhưng to hơn dây tơ hồng vàng, màu lục sẫm, mọc tréo nhau và dính sát vào cây chủ.

Có lá rất nhỏ hoặc bị tiêu biến thành vẩy. Hoa màu trắng, nhỏ, xếp theo bông dài 1-5cm, không cuống. Quả hạch, hình cầu, được bao bởi ống hoa, khi ống hoa lớn lên hóa nạc và thành quả mọng.

Dây tơ hồng là gì

Tơ hồng xanh chủ yếu mọc hoang trên các đồi núi, sống bán ký sinh trên thân cây bụi. Thu hái quanh năm, nhưng chủ yếu là mùa thu và hè. Bằng cách cắt ngắn, mang về rửa sạch, phơi dưới bóng râm, rồi bó lại dùng dần.

Tác dụng của dây tơ hồng đối với sức khỏe

Theo Y học cổ truyền, dây Tơ hồng vàng có tính bình, vị ngọt đắng, không gây độc. Công dụng giúp lương huyết, thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy. Thường dùng làm thuốc chữa thổ huyết, tiện huyết, nục huyết, bằng huyết, đới hạ, lâm trọc, vàng da, lỵ tật, rôm sẩy, ung nhọt…

Còn cây Tơ hồng xanh có tính hàn, vị ngọt đắng, vào hai kinh là Can và Thận. Có tác dụng lợi thấp, lương huyết, thanh nhiệt, giải độc. Dùng làm thuốc chữa ho do phế nhiệt (phê nhiệt khái thấu), người gây rộc do can nhiệt (can nhiệt tiêu sấu), mũi chảy máu, tiểu tiện ra máu, lớt loét, ung thũng, hoàn đản…

Dây tơ hồng có tác dụng trị bệnh gì ?

Dây tơ hồng là một loại cây thuốc nam có tác dụng trong việc `điều trị bệnh như liệt dương, yếu sinh lý, trị lở đầu. Cùng tham khảo những bài thước trị bệnh từ dây tơ hồng vàng và dây tơ hồng xanh để từ đó áp dụng và mang đến hiệu quả cao nhất.

Các bài thuốc chữa bệnh từ dây tơ hồng vàng

1. Trị kiết lỵ Dây tơ hồng vàng toàn thân, gồm cả nụ và hoa, sắc nước cùng vài lát gừng để uống

(theo Thực vật danh thực đồ khảo)

2. Chữa tiểu tiện không thông Dây tơ hồng vàng từ 1 năm tuổi nấu cùng gốc cây hẹ, lấy nước bôi lên vùng bụng quanh rốn.

(theo sách Tư huệ tiểu biên)

3. Chữa liệt dương, di tinh, tiểu tiện nhỏ giọt, đau nhức lưng gối, phụ nữ bạch đới Lấy 9-12g dây tơ hồng vàng, sắc với nước, thêm chút đường đỏ và rượu để uống

(theo Chiết Giang dân gian thường dụng thảo dược)

4. Chữa viêm ruột Sắc 50g tơ hồng vàng với nước, chia ra uống 2 lần trong ngày.

(theo Trung thảo dược tân y liệu pháp)

5. Trị lở đầu ở trẻ nhỏ, phụ nữ mọc mụn mặt Sắc nước dây dây tơ hồng vàng để rửa mặt mỗi ngày.

(theo Tử mẫu bí lục)

6. Trị đau mắt sưng đỏ Dã lát tơ hồng vàng tươi, chắt lấy nước cốt nhỏ từng giọt vào mắt bị đau sưng.

(theo Thánh huệ phương)

7. Chữa bệnh bạch biến Ngâm rượu tơ hồng vàng 25%, lấy ra thấm vào bông để bôi vào vùng da bị lang trắng 2-3 lần mỗi ngày.

Theo cách cứ 10 người thử, có 5 người có biến chuyển rõ ràng, 3 trường hợp có cải thiện và 2 trường hợp không hiệu quả. Bệnh càng lâu hiệu quả càng thấp, phải bôi trên một tháng với công hiệu.

(theo Trung dược đại từ điển)

8. Trị hen suyễn Lấy 30g tơ hồng vàng và 30g táo chua mang sao vàng hạ thổ, dùng sắc nước uống trong ngày.

(theo Kinh nghiệm dân gian)

9. Bài thuốc riêng cho chứng liệt dương Lấy 12g hạt tơ hồng, 20g lộc giác giao, 12g thục địa, 12g bá tử nhân, 12g phá cố chi và 12g phục linh. Tất cả tán bột, viên hoàng, uống 20-30g mỗi ngày, một liệu trình dài 15 ngày.

10. Bài thuốc riêng cho chứng di tinh, tiểu đêm Lấy 7g hạt tơ hồng, 6g kim anh tử, 4g phúc bồn tử và 400ml nước. Sắc cho tới khi còn 1/4, bỏ bã, chia nước thuốc uống 2-3 lần trong ngày. Mỗi liệu trình kéo dài 10 ngày.

11. Bài thuốc để chữa khí hư do thận hư Lấy 8g hạt tơ hồng, 12g hoài sơn, 12g thục địa, 8g sơn thù, 8g phục linh, 8g đan bì, 8g trạch tả, 8g phụ tử chế, 8g tang phiêu tiêu, 8g kiếm thực và 4g nhục quế. Tất cả sắc uống trong ngày.

12. Trị thận hư không tàng tinh, di tinh Lấy 8g hạt tơ hồng, 12g cao ban long, 12g thục địa, 8g đỗ trọng, 8g hoài sơn, 8g đương quy, 8g kỷ tử, 8g phụ tử chế, 6g sơn thù và 4g nhục quế. Tất cả tán bột, viên hoàn, mỗi ngày uống 10-20g hoặc sắc với nước uống.

13. Bài thuốc dành riêng cho chứng đau lưng mỏi gối do thận suy yếu Laấy 12g hạt tơ hồng, 20g củ mài, 20g cẩn tích, 16g tỷ giải, 16g bổ cốt toái, 16 đỗ trọng, 12g rễ cỏ xước, 12g rễ gối hạc và 12g dây đau xương. Tất cả sắc uống trong ngày, mỗi liệu trình 10 ngày.

14. Bài thuốc bổ, giúp cố tinh Lấy 8g hạt tơ hồng, 8g khởi tử, 4g phúc bồn tử, 1g ngũ vị tử và 1g xa tiền tử. Tất cả tán nhỏ, viên hoàn bằng hạt ngô cùng mật ong. Mỗi ngày lấy ra 4g uống, liệu trình đầu 10 ngày, sau đó nghỉ 5-7 ngày rồi mới liệu trình tiếp theo.

15. Chữa đái đục Lấy 20-30g cây tơ hồng và 20g mạch môn, sắc uống.

Các bài thuốc trị bệnh từ cây tơ hồng xanh

16. Trị vàng da ở trẻ nhỏ Dùng từ 15-30g tơ hồng xanh nấu canh với đậu phụ, ăn với cơm mỗi ngày.

(theo Tuyền Châu bản thảo)

17. Trẻ bị suy dinh dưỡng, tinh thần uể oải, nóng lòng bàn tay và chân Cho 60g tơ hồng xanh vào ấm, đổ ngập nước rồi sắc cho còn 1/2 bát, chia ra uống 2 lần trong ngày.

(Phúc Kiến dân gian thảo dược)

18. Trị kiết lỵ Lấy 30g tơ hồng xanh sắc nước uống.

(theo Phúc Kiến trung thảo dược)

19. Chữa tiểu tiện nhỏ giọt, lẫn máu trong nước tiểu Lấy 15-30g tơ hồng xanh sắc nước, thêm chút đường đen, chia ra uống trong ngày.

(Tuyền Châu bản thảo)

20. Chữa chảy máu cam Chuẩn bị nguyên liệu gồm 15-30g tơ hồng xanh, 50g thịt lợn nạc, thêm chút rượu và nước mỗi thứ một nửa, rồi hầm lên ăn.

(Mân Nam dân gian thảo dược)

21. Trị sỏi bàng quang, viêm thận Lấy 30-60g tơ hồng xanh và 20g mộc thông sắc uống.

(Trồng hái và sử dụng cây thuốc)

22. Chữa âm nang sưng to Lấy 20-30g tơ hồng xanh luộc cùng một quả trứng vịt vỏ xanh, bóc lấy trứng ăn, phần nước uống hết.

(Mân Nam dân gian thảo dược)

23. Trị xuất tinh sớm, mộng tinh, di tinh Dùng 60g tơ hồng xanh, 150g xương sống lớn đực và 100ml rượu gạo tốt, ninh chín để ăn.

(Phúc Kiến dân gian thảo dược)

24. Trị bỏng lửa Nghiền tơ hồng xanh thành bột mịn, mang trộn cùng dầu vừng, rồi bôi lên chỗ bỏng.

(Phúc Kiến trung thảo dược)

25. Trị chàm, ghẻ, lở loét, mụn nhọt Lấy cây tơ hồng xanh nấu nước rửa vào vùng bị mụn nhọt, lở loét, chàm, ghẻ mỗi ngày.

(Quảng Tây trung thảo dược)

Xem thêm hình ảnh cây tơ hồng

Xem thêm hình ảnh cây tơ hồng để từ đó nhận biết chính xác hình ảnh cây tơ hồng sử dụng làm cây thuốc nam. Hình ảnh cây tơ hồng vàng và hình ảnh cây tơ hồng xanh.

Hình ảnh cây tơ hồng vàng

Hình ảnh hoa cây tơ hồng vàng

Hình ảnh cây tơ hồng leo, sống nhờ trên thân cây và tán cây khác.

Hình ảnh hạt tơ hồng, sử dụng làm vị thuốc nam

Hình ảnh cây tơ hồng xanh

Trên đây là toàn bộ thông tin về cây tơ hồng, tác dụng của cây tơ hồng trong việc chữa bệnh. Việc sử dụng cây tơ hồng để chữa bệnh cần đảm bảo đúng đối tượng, liều lượng để mang lại hiệu quả cao nhất. Quý bạn đọc nên tham khảo thật kĩ trước khi sử dụng các bài thuốc chữa bệnh từ cây tơ hồng và cây tơ hồng xanh nhé.

Cây cối xay trị bệnh gì? Những ai không nên dùng cây cối xay

Cây cối xay được biết đến là một vị thuốc nam mang đến nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe con người. Ta rất dễ bắt gặp cây cối xay mọc ở ven đường, vườn nhà… Vậy cây cối xay trị được bệnh gì? Những ai nên và không nên sử dụng cây cối xay?

Cùng Hotmeal.vn tham khảo những thông tin về cây cối xay, tác dụng của cây cối xay để từ đó giúp những ai đang gặp các bệnh như trĩ, đau xương khớp, sỏi thận có thể dùng cây cối xay trị bệnh hiệu quả nhất.

Cây cối xay là cây gì

Cây cối xay thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae), một loại thực vật có hoa, còn được gọi với tên khác là cây nhĩ hương thảo, kim hoa thảo, mãnh thảo.

Đặc điểm cây cối xay

Thường mọc thành bụi ở vùng đất khô, toàn thân chứa nhiều chất nhờn, có lớp lông tơ bao phủ, cây cao khoảng 1-1.5m, tuổi đời sống khá lâu năm.

Lá mềm, hình tim, viền lá có răng cưa, rộng chừng 10cm và mọc so le. Hoa 5 cánh to, màu vàng, quả có 20 lá noãn. Mỗi lá lại gồm 3 hạt màu đen nhạt giống hình quả thận.

Nhìn tổng thể bên ngoài, cây trông như cối xay nên dân gian gọi luôn bằng cây cối xay.

Phân bố, thu hái, chế biến cây cối xay

Tại Việt Nam, cây kim hoa thảo mọc rải rác ven rừng, dọc đường đường đê, sườn đồi, trên các bãi hoang, nơi độ cao dưới 400m, phân bố nhiều nhất ở khu vực Hòa Bình.

Ngoài ra, cây còn mọc ở Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á hay vùng nhiệt đới châu Phi.

Cây ra hoa và quả vào tháng 2-6. Toàn bộ các bộ phận từ lá, thân, quả, rễ đều được tận dụng. Thứ sợi trắng bóng ở phần vỏ thân cây chức năng làm dây buộc.

Mùa thu hái rơi vào thời điểm hè thu, nguyên liệu đem phơi, sấy khô tán bột dùng dần, cho công dụng cây cối xay trong việc trị nhiều loại bệnh khác nhau.

Thành phần hóa học của cây cối xay

Thành phần của tinh dầu trong cây cối xay gồm các chất alemen, b-pinen, borneol, caryophyllen oxyd, cineol, geraniol, geranyl acetat, eudesmol, farnesol.

Hạt chứa raffinose 1,6% và 4,21% dầu nửa khô, chủ yếu là glycerid của những acid linoleic, oleic, palmitic, stearic. Trong lá chứa nhiều chất nhầy cùng với asparagin. Rễ giàu dầu béo, b-amyrin, b- sitosterol, một loại alcaloid chưa xác định.

Công dụng dược lý của cây cối xay

Cối xay trong Đông Y là loại thuốc nam có vị hơi ngọt, tính bình, thanh nhiệt, giải độc, tác dụng tán phong, lợi tiểu, có thể thăng thanh, hoạt huyết, chữa tai điếc tốt.

Nếu như phần lá có nhiều chất nhầy, giúp làm dịu kích thích, thì phần vỏ lại lợi tiểu, hạt nhuận tràng, nước hãm rễ giảm sốt.

Cây cối xay có tác dụng gì

Được coi như một vị thuốc dân gian, có mặt trong nhiều bài thuốc tốt cho sức khỏe, công dụng của cây cối xay đặc biệt phải kể đến như:

  • Chữa bệnh khiếm thính (ù tai, tai điếc)
  • Điều trị phù thũng.
  • Trị chứng nước tiểu đỏ, tiểu gắt, tiểu buốt.
  • Chữa bệnh trĩ nội, trĩ ngoại.
  • Mát gan, thanh nhiệt, giải độc.
  • Trị mụn nhọt, vàng da.

Cây cối xay chữa được bệnh gì?

Trong thiên nhiên, có rất nhiều loại cây mọc hoang, tưởng chừng vô ích như cây cối xay nhưng lại mang đến nhiều lợi ích tuyệt vời nếu người dùng biết nắm bắt, sử dụng đúng đối tượng, hợp liều lượng. Bạn còn chần chừ gì nữa, hãy tham khảo các bài thuốc được chia sẻ ngay thôi nào!

Chữa sỏi thận

Sỏi thận được biết đến là tình trạng nước tiểu bị ứ lại, không thoát hết ra ngoài nên lâu ngày sẽ hình thành những viên sỏi.

Trường hợp không áp dụng các phương pháp tây y trong điều trị, người bệnh hoàn toàn có thể dùng cây cối xay sẽ cho hiệu quả tức thì.

Rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng các bộ phận của cây như hoa, lá, quả, rửa sạch, phơi khô. Lấy lượng nguyên liệu và nước vừa đủ, đem sắc uống thay nước lọc, nhưng không nên quá 2 lít/ngày.

Cây cối xay chữa bệnh gì giúp bệnh nhân sỏi thận giảm các triệu chứng như khó tiểu, đau bụng, làm mài mòn viên sỏi khi kiên trì thực hiện bài thuốc trong khoảng 2 tháng.

Chữa ù tai, điếc tai

Chứng ù tai thường phân chia thành 2 loại theo âm thanh là ù tai âm trầm (kiểu tiếng cối xay lúa) và ù tai âm cao (tiếng ve kêu).

Các trường hợp này đều có khả năng được khắc phục khi dùng cây cối xay, trong đó hiệu quả cao hơn với ù tai âm trầm thường gặp ở người cao tuổi do bị suy giảm thính lực.

Bạn dùng 30g quả cối xay (hoặc 60g toàn thân cây), nấu cùng thịt lợn nạc để ăn cả nước và cái. Dùng liên tục 2 tuần.

Chữa tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu tiện bí do thấp nhiệt

Chuẩn bị các nguyên liệu: 30g cây cối xay, 20g bông mã để, 20g rễ tranh, 12g râu ngô, 12g rau má và 8g cỏ mần trầu. Đem tất cả nấu cùng 650ml nước, chỉ để lại 250ml, chia uống ngày 2 lần trước bữa ăn. Dùng đều đặn trong 10 ngày để thấy sự cải thiện tình hình.

Loại bỏ chứng vàng da liên quan đến viêm gan

Lấy nhân trần và cối xay, mỗi loại 30g để sắc nước uống như trà mỗi ngày trong một tháng. Tình trạng vàng da do viêm gan không còn trở thành nỗi lo ở bạn.

5. Điều trị bệnh cơ xương khớp

Sắc nước uống từ các thành phần gồm lá cối xay khô 5g, rễ gấc 3g, lá lốt 3g, rễ cây xấu hổ 5g và rễ cỏ xước 3g. Dùng sau một tháng các triệu chứng đau nhức xương khớp giảm dần.

Bệnh nhân xương khớp an tâm sử dụng cây thuốc cối xay

Cây cối xay chữa bệnh trĩ

200g cây cối xay, cho vào sắc cùng 4 bát nước (loại bát thường ăn cơm), khi còn khoảng 1 bát chắt lấy phần nước để uống ngày 1 lần sau ăn.

Phần bã thuốc để tránh lãng phí cần cho thêm nước vào đun rồi ngâm hậu môn. Lúc nước còn nóng xông hậu môn, đến khi ấm ngâm thêm chừng 10 phút.

Sau đó vệ sinh, lau khô hậu môn là được. Áp dụng cách thức xông, ngâm hậu môn bằng nước cây cối xay 3-4 lần/ngày.

Chữa kiết lỵ

Tác dụng chữa bệnh của cây cối xay chữa kiết lỵ đã được đông đảo người dùng kiểm chứng. Bằng cối xay và hoa mào gà, mỗi thứ 30g, bạn sắc uống ngày 3 lần cho đến khi hết triệu chứng.

Cối xay chữa phù thũng

Những người bị bệnh phù thũng, chuẩn bị 300ml nước, đem đun cùng 8g lá cối xay và 12g rễ thóc lép. Đun sôi chừng 30 phút chắt lấy phần nước uống ngày 3 lần, kéo dài trong 10 ngày.

Trị cảm sốt, nhức đầu

Với phương pháp trị cảm sốt, nhức đầu, bạn nên uống trước khi ăn khoảng từ 3-5 ngày. Mỗi loại cối xay, chỉ thiên 20g, bạc hà 10g, cam thảo 5g và gừng tươi 3 lát dùng sắc nước uống.

Trị mề đay do dị ứng

Khi bị mề đay do nguyên nhân dị ứng, bạn lấy 30g cây cối xay, 100g thịt lợn nạc, hầm chín, ăn cả nước và cái, đều đặn trong 10 ngày mề đay sẽ hết.

Trị mụn

Mụn luôn là nỗi ám ảnh của nhiều người, nhất là phái đẹp. Khi biết đến công dụng cây cối xay, chắc hẳn bạn sẽ không còn quá bận tâm đến vấn đề này. Chỉ cần lấy 100g lá hay hạt cây cối xay, rửa sạch, cho vào cối giã nát, trộn thêm chút nước.

Dùng hỗn hợp tạo thành đắp vào vị trí bị mụn nhọt hoặc dùng làm mặt nạ đắp mặt. Kiên trì bài thuốc hàng ngày, kéo dài khoảng 1 tuần bạn sẽ thấy mụn lặn mất tăm, trả lại làn da trắng sáng, mịn màng.

Những ai nên dùng cây cối xay

Cây cối xay và tác dụng đã được các nghiên cứu chứng minh, thường phù hợp cho các trường hợp mắc chứng bí tiểu, đau đầu, phù thũng, đặc biệt là đặc trị sỏi thân, trị các chứng bệnh về tai như viêm tai giữa, nghễnh ngãng, tai ù, tai điếc…

Không chỉ người già, tình trạng suy giảm thính lực ngày càng gia tăng ở đối tượng người trẻ tuổi do nhiễm vi khuẩn, lạm dụng thuốc có hại cho tai, làm việc liên tục thời gian dài ở môi trường tiếng ồn cao. Vì thế, việc sử dụng thảo dược cối xay trở thành giải pháp hữu ích nhất định không nên bỏ qua.

Đối tượng không nên dùng cây cối xay

Cây cối xay mang lại những lợi ích cực kỳ tuyệt vời đối với sức khỏe con người, nhưng do tính chất nhuận tràng, lợi tiểu nên người bệnh thận hư tiểu nhiều, nước tiểu trong, người đang trong giai đoạn cấp bệnh tiêu hóa với các dấu hiệu tiêu chảy, đại tiện phân lỏng nát, phụ nữ đang mang thai…tránh dùng.

Cây cối xay là một vị thuốc nam đa công dụng, cây cối xay có thể trị nhiều bệnh khác nhau như điếc tai, ù tai, sỏi thận, trĩ… Tuy nhiên với những người mắc phải bệnh thận hư, thì tuyệt đối không nên dùng cây cối xay để tránh gây ra các tác dụng phụ không mong muốn nhé.