Những công dụng trị bách bệnh bất ngờ từ cây tía tô

Tía tô là loại rau ăn không còn xa lạ đối với mỗi chúng ta. Ngoài ra, tía tô còn được biết đến với nhiều công dụng trong việc chữa trị: nám, thâm, tàn nhang, mụn nhọt, tẩy trắng da, chữa bệnh gout, sâu răng, sùi mào gà, trị ho, sốt,… một cách hiệu quả và được nhiều người áp dụng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về loại cây này qua những thông tin dưới đây nhé!

Cây tía tô là gì

Tên gọi khác: Tô ngạnh, Tử tô, É tia, Xích tô

Tên khoa học: Folium Perillae Fructescentis

Họ: Hoa môi Labiatae (Lamiaceae)

Nhóm: Thuốc nam

Mô tả

Cây tía tô là loại cỏ mọc quanh năm, chiều cao trung bình 0,5-1,5 cm. Thân thẳng đứng và có lông mềm ngắn nhỏ xung quanh.

Lá màu tím hoặc xanh tím, trên có lông trải đều màu tím, mọc cân xứng, hình quả trứng, đầu nhọn, rìa cạnh có răng cưa lớn. Phiến lá dài 4-12cm, rộng 2,5-10cm. Cuống lá ngắn dài 2-3cm

Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt mọc thành chùm ở kẽ cuống, chùm hoa dài 6-20cm

Quả tía tô nhỏ đường kính 1mm, hình cầu, màu nâu.

Tia To Chua Benh Gi

Phân bố

Cây tía tô phân bố trải dài từ từ Ấn Độ sang Đông Á. Ở Việt Nam cây phân bố rộng khắp đất nước.

Thu hái và trồng trọt

Tùy theo mục đích sử dụng là thu hái lá, cành hoặc hạt. Cây được trồng bằng hạt. Khoảng thời gian gieo hạt là sau ngày lễ tết từ tháng 1 đến tháng 2 dương lịch.

Mục đích lấy lá thì sau khi gieo hạt 2 tháng chúng ta có thể thu hoạch (khoảng tháng 3-4). Lúc thu hoạch chỉ nên hái lá già rồi sau đó hái lại sau 1 tháng.

Sau khi hái lần 1 cần chăm sóc bằng nước pha thêm nước tiểu, hoặc dùng dầu khô giã nhỏ rồi bón vào gốc cây xới đất.

Một cây chỉ nên hái 2-3 lần, sau khi hái giữ cây nguyên để có thể thu hoạch quả.

Tuy nhiên sau khi hái lá cây cho ít hạt hoặc hạt bị nhỏ và kém vì vậy những cây này thường bị chặt bỏ. Cành thu được dùng để làm thuốc gọi là tô ngạnh.

Những cây còn lại của thời vụ không hái lá thì dùng để lấy hạt hoặc làm giống.

Khi cây tía tô già chúng ta thu hoạch hạt, chặt cành về sấy khô hoặc phơi trong mát. Tránh phơi sấy ở nhiệt độ cao, sau đó rũ lấy hạt bỏ tạp chất và cành.

Bot Tia To

Thành phần hóa học

Cây tía tô chứa 0,5% tinh dầu, chất màu xám được gọi là Este của Xyanin clorit C27H31O16Cl. Ngoài ra còn có C5H5N5 là chất chứa Adenin và Acginin C6H14N4O2.

Thành phần tinh dầu gồm Perilla-andehyt C10H14O là chính chiếm 55%; Dihydrocumin C10H14, Limone chiếm 20-30% và Anpha pinen có mùi thơm đặc trưng.

Hạt chứa 45-50% chất dầu lỏng, mùi vị giống dầu lanh (Huilede lin) có màu vàng thuộc dòng dầu khô. Có chỉ số I ốt rất cao khoảng 206, chỉ số xà phòng khoảng 189.6 tỷ trọng khoảng 0.93.

Nhật bản là một trong những nước sản xuất rất nhiều dầu tía tô, dầu được dùng để quét lên ô dù tránh thấm nước hoặc dùng cho các loại chống thấm.

Phân loại

Tía tô có lá màu tím hung: Perilla ocymoides var purpurascens

Loại lá màu lục và có gân màu hung: Perilla ocymoides va bicolor.

Tác dụng của cây tía tô

Tác dụng chữa bệnh của cây tía tô

Trong Đông y tía tô vị cay, tính ôn, vào hai kinh phế và tỳ. Có nhiều tác dụng như phát tán phong hàn, giải uất, hóa đờm, lý khí khoang hun, giải độc chua cá, an thai.

Cành tía tô (tô ngạnh) chỉ có tác dụng lý khí, không có tác dụng phát biểu. Dùng để chữa nôn mửa, động thai, phong hàn, ngộ độc hải sản.

Lá tía tô (tô diệp) có tác dụng cho ra mồ hôi, giúp sự tiêu hóa, chữa ho, giải độc, giảm đau, chữa nôn mửa, đau bụng do ngộ độc ngoài ra còn chữa mạo cảm.

Hạt tía tô (tô tử) có chức năng chữa ho, tê thấp, hen suyễn, trừ đờm.

Liều dùng hàng ngày: Hạt và lá ngày uống khoảng 3 gam đến 10 gam, cành của tía tô thì ngày uống từ 6gam đến 20 gam sắc rồi để nguội uống.

Bài thuốc trị bệnh cụ thể

1. Sâm tô ẩm

Chỉ định: Chữa bệnh sốt, đau các khớp xương, cảm mạo, nhức đầu.

Thành phần: Lá tía tô, trần bì, chỉ xác, mộc hương, can khương, bán hạ, tiền hồ, cam thảo và cát cánh mỗi vị 2g.

Cách làm: Sắc với 600ml nước cho còn 200ml, chia uống 3 lần trong ngày lúc còn ấm. Khi nguội đun lại cho nóng.

2. Tử tô giải độc thang

Chỉ định: Chữa trúng độc, ngộ độc hải sản (cua, cá).

Thành phần: Lá tía tô 10g, sinh cam thảo 4g và sinh khương 8g.

Cách làm: Sắc với 600ml nước còn 200ml, chia uống 3 lần trong ngày lúc còn ấm. Khi nguội đun lại cho nóng.

3. Chữa sưng vú

Lấy tía tô 10g sắc uống, phần bã đắp vào vú.

4. Ăn phải hải sản trúng độc (cua cá)

Giã tươi vắt lấy nước, hoặc sắc lá khô khoảng 10g uống khi nước còn ấm.

5. Chữa bệnh Gout

Tía tô có chứa 4 chất có thể làm giảm hiệu quả Emzym xanhthine oxydase là nguyên nhân hình thành Acid uric gây ra gout, nhờ đó Acid uric được giữ ở mức phù hợp.

Ngoài ra chúng còn làm giảm đau gián mạch, ngăn chặn quá trình nhiễm khuẩn. Do đó các bệnh nhân mắc gout cảm thấy đỡ hơn rất nhiều.

Theo kinh nghiệm truyền tai, bệnh nhân gút có thể nhai nuốt sống lá tía tô để chặn mỗi khi cơn đau ập đến. Nếu uống nước lá này đều đặn theo dạng thuốc sắc thuốc sẽ giúp giản dần cơn đau.

Còn hàng ngày bổ sung tía tô trong các bữa ăn dưới dạng món rau sống là cách để phòng ngừa bệnh tái phát.

6. Chữa cảm mạo

Có thể sử dụng 1 trong 3 cách sau:

Nấu cháo: Nấu cháo trắng gạo tẻ, thái chỉ lá tía tô vào trộn đều rồi ăn khi cháo còn nóng. Mục đích để ra mồ hôi giúp nhanh khỏi cảm.

Xông hoặc ngâm chân: Kết hợp lá, cành tía tô với các loại thảo dược xông hơi khác nấu thành nước.

Trùm khăn kín lên cả người và nước lá vừa nấu xong để xông cho ra mồ hôi, có thể dùng nước đó để ngâm chân. Nếu nước nấu sạch thì uống 1 bát trước hoặc sau xông.

Uống nước lá: Lấy 15-20g lá tía tô giã nát, chế với nước sôi, bỏ bã. Uống xong nằm đắp kín chăn. Áp dụng cho người già yếu và trẻ em.

7. Trị bệnh dạ dày

Glucosid và Tanin là thành phần trong lá tía tô có khả năng chống viêm, liền sẹo, làm se vết loét và giảm gia tăng acid trong dạ dày.

Các lương y chia sẻ nếu dùng ở dạng nước sắc sẽ giúp giảm đau, giảm lượng dịch vụ xuống mức ổn định, từ đó giúp bệnh nhân đau dạ dày được ăn và ngủ ngon hơn.

8. Trị mẩn ngứa, mề đay

Nguyên nhân chủ yếu gây ra mẩn ngứa mề đay là do côn trùng, ánh nắng mặt trời, tiếp xúc với nước lạnh, khí lạnh, dị ứng thực phẩm,…

Lúc này dùng lá tía tô giã nhỏ vắt nước cốt uống, xát chỗ bã vào vùng da bị nổi mẩn sẽ giúp giảm ngứa, trị mề đay hiệu quả.

Chú ý sau khi xát, đợi cho da khô cần bỏ hết bã, rửa hoặc tắm bằng nước ấm thật sạch và giữ kín gió.

9. Trị hen suyễn

Vào tháng 6/2000, một bài viết trên tạp chí Archives of Allergy and Immunology nói về cuộc nghiên cứu kéo dài tận 4 tuần chứng minh sự ảnh hưởng của dầu hạt tía tô tới bệnh hen suyễn.

Những ngày cuối cùng của tuần thứ 4, bệnh nhân dùng dầu tía tô đã tăng khả năng lưu thông khí và cải thiện được chức năng phổi.

Từ đó, các nhà khoa học kết luận rằng dầu hạt tía tô có tác dụng điều trị bệnh hen suyễn, nhờ cơ chế ngăn chặn sản xuất Leukotriene một chất chống viêm gây giảm chức năng hô hấp.

10. Khả năng chống dị ứng và chống viêm

Nhiều thí nghiệm đã chứng minh tía tô rất nhảy cảm trong việc chống viêm và dị ứng.

Nhờ có thành phần các chất gồm Acid Alpha-lineolic, Quercetin, Perilla, Acid Rosmarinic và Luteolin có khả năng ngăn chặn trực tiếp quá trình phóng thích Histamine từ các tế bảo, giảm Cytokine gây ra viêm và dị ứng.

11. Khả năng chống oxy hóa

Nhờ thành phần Aldehyde, là chất chống oxy hóa giúp ngăn chặn tổn thương gây ra bởi các gốc tự do.

12. Chống ngộ độc thực phẩm

Người dân Việt Nam có thói quen dùng tía tô như loại rau gia vị trong các bữa ăn. Đó là cách giúp tăng hương vị món ăn, đồng thời cũng giúp ngăn ngừa ngộ độc thức ăn hiệu quả.

13. Phòng chống bệnh tim

Dầu hạt tía tô có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ huyết khối, bệnh mạch vành,.. từ đó giúp phòng chống các cơn đau tim và đột tử.

Mặt khác, thành phần Omega 3 trong dầu này là chất chống oxy hóa giúp giảm các cholesterol xấu (nguyên ngân gây xơ vữa động mạch).

14. Giúp thư giãn đầu óc

Ở một Trung tâm Y tế tại Đại học Maryland, các nghiên cứu cho thấy trong tía tô chứa Apigenin, Acid Caffeic và Roxmarinic có tác dụng phòng và điều trị bệnh trầm cảm.

Xông tinh dầu tía tô giúp hệ hô hấp hoạt động tốt hơn, từ đó làm hưng phấn tinh thần, làm tâm trạng tích cực hơn.

15. Hỗ trợ ăn kiêng

Dầu tía tô chứa Alpha-linolenat rất có lợi cho sức khỏe, giúp giảm Triglyceride và Cholesterol.

Một nghiên cứu nhỏ áp dụng trên vài người tình nguyện có sức khỏe bình thường, kết quả cho thấy việc tiêu thụ 5g bột lá tía tô liên tục 10 ngày đã làm giảm đáng kể lượng Peroxidation Lipid.

16. Trị bệnh viêm khớp dạng thấp

Tía tô có công dụng giảm đau khi tới kì kinh nguyệt, giảm nguy cơ và ngăn ngừa bệnh ung thư vú, điều trị một số bệnh tự miễn dịch như viêm khớp dạng thấp và Lupus.

Tác dụng làm đẹp của tía tô

Ngoài tác dụng chữa bệnh, tía tô còn có tác dụng trong làm đẹp. Uống nước tía tô hàng ngày có thể giúp sáng da một cách tự nhiên. Ngoài ra nó còn loại bỏ các tế bào chết trên da một cách hiệu quả.

Nếu bạn đang muốn tìm cách giảm cân theo cách tự nhiên thì uống tía tô có thể giúp bạn. Muốn giảm cân bạn phải uống nước tía tô thường xuyên kế hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý.

Ngoài ra, bạn có thể tắm nước tía tô để làm đẹp da. Theo nghiên cứu tía tô chứa nhiều vitamin A, B, C và các chất dinh dưỡng khác. Những chất này giúp da trắng hồng và mịn màng. Hơn nữa, cách làm đẹp này lại rất tự nhiên mà không tốn kém.

Bạn cũng có thể dùng lá tía tô để chữa mụn thịt mụn cơm. Bạn chỉ cần chăm chỉ chấm nước lá tía tô lọc vào mụn hằng ngày. Mỗi tuần đều đặn 3-4 lần, bạn sẽ thu lại được kết quả bất ngờ.

Bài viết đã cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về cây tía tô để bạn tham khảo và có được những bài thuốc quý báu. Tuy nhiên, với những bài thuốc mà chúng tôi chia sẻ trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng nhé!

Cây Huyết Dụ: Chữa bệnh xua đuổi ma quỷ hiệu quả tuyệt đối

Cây huyết dụ là một trong những cây cảnh được nhiều người yêu thích và trồng để trang trí cho vườn nhà thêm xinh đẹp. Đặc biệt, loài cây này còn có ý nghĩa phong thủy  giúp bảo vệ các thành viên trong gia đình khỏi mọi thế lực ma quỷ. Bên cạnh đó, các bộ phận của cây như: rễ, lá và hoa được sử dụng để làm vị thuốc dân gian chữa bệnh tuyệt vời. Cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài viết này nhé!

Cây huyết dụ là gì

Còn có tên gọi khác là thiết dụ, phất dũ, hồng trúc, tên khoa học là Cordyline terminalis Kunth, thuộc ho Huyết Dụ (Asteliaceae). Huyết dụ là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây.

Cây huyết dụ

Cây huyết dụ là một cây thuốc quý, có thân mảnh, lâu năm, cao 1-3m, thân cây phân nhánh. Toàn thân mang nhiều vết sẹo do lá đã rụng. Lá cây mọc thành lùm ở trên đỉnh, dạng hình mác rộng, có màu xanh hoặc màu đỏ tía, phần đuôi lá bao lấy thân. Lá không có cuống, dài 20-35cm, hẹp 1-4cm.

Hoa mọc nhiều trên đỉnh nách lá, hoa nhỏ, có màu đỏ nhạt đến màu tím, thường nở vào đông xuân. Bầu 3 ô, mỗi ô chứa 1 tiểu noãn và vòi. Quả mọng hình cầu, màu đỏ.Ở nước ta có 2 loại huyết dụ: lá đỏ cả hai mặt và lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai loại đều được dùng làm thuốc nhưng loại hai mặt đỏ tốt hơn.

Phân bố và thu hái cây huyết dụ

Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và được trồng làm cảnh phổ biến trên khắp nước ta. Cây huyết dụ thường được thu hái vào mùa hè, khi trời khô ráo.

Dùng dao cắt lấy lá, bỏ lá sâu, lá dập, có thể dùng tươi hoặc đem phơi khô cất dùng dần. Rễ cây được đào lên, rửa sạch, phơi khô, có thể thu hái quanh năm.

Thành phần hóa học của huyết dụ

Hiện tại chưa có nghiên cứu nào cụ thể chỉ ra bảng thành phần trong cây huyết dụ. Chỉ mới thấy được có sắc tố anthoxyanozit.

Trong đông y, huyết dụ có vị nhạt, tính mát, có tác dụng làm mát máu, bổ huyết, cầm máu, giảm đau phong thấp và chữa các bệnh về máu.

huyết dụ có tác dụng gì

Tác dụng của cây huyết dụ

Cây huyết dụ có hai loại là loại lá đỏ 2 mặt và một loại lá đổ 1 mặt. Cả hai đều có thể dùng làm thuốc. Nhưng theo nghiên cứu lá đỏ 1 mặt có tác dụng chữa bệnh tốt hơn.

Theo Đông y, cây huyết dụ có tính mát, vị nhạt. Chính vì vậy mà nó rất tốt cho máu, bổ huyết, cầm máu. Ngoài ra nó có tác dụng giảm đau phong thấp nhức xương trị rong kinh, xích bạch đới, kiết lỵ, lậu, sốt xuất huyết, thổ huyết, ho ra máu, tiểu tiện ra máu. Huyết dụ có thể dùng tươi hoặc dùng khô. Với loại tươi dùng trung bình  20 – 30g lá tươi, 8 – 16g lá khô cho các dạng thuốc sắc. Huyết dụ cũng có thể kế hợp với các loại thuốc khác để cho hiệu quả tốt nhất.

Các bài thuốc của cây huyết dụ

1. Chữa sốt xuất huyết

Lấy mỗi thứ 10-16g gồm lá huyết dụ, hoàng bá, huyền sâm, hạt muồng sao, sinh địa, đơn bì, có nhọ nồi, ngưu tất, đan sâm, xích thược, trắc bá sao. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

2. Trị kinh nguyệt không đều

Lấy 30g lá huyết dụ và 30g vỏ rễ cây râm bụt. Sắc lấy nước uống mỗi ngày, cho đến khi tình trạng kỳ kinh đều thì dừng lại.

3. Trị trĩ nội, hậu môn bị lỡ loét

Dùng 30g lá huyết dụ tươi, 20g lá sống đời, 20g xích đồng nam. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia 2-3 lần trong ngày.

4. Chữa ho ra máu

Lấy 10g lá huyết dụ, 8g cây rẻ quạt, 4g thài lài tía, 4g trắc bách diệp sao đen, tất cả đem phơi khô. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày.

5. Chảy máu cam, chảy máu dưới da

Dùng 30g lá huyết dụ, 20g cỏ nhọ nồi và 20g lá trắc bách diệp sao cháy, đun lấy nước, uống cho đến khi khỏi hẳn thì dừng lại.

6. Trị đi tiểu ra máu

Lấy 20g lá huyết dụ tươi, 10g rễ cây rang, 10g lá lẩu, 10g lá cây muối, 10g lá tiết dê, tất cả rửa sạch, tráng qua nước sôi và để ráo, giã nát vắt lấy nước cốt uống.

7. Chữa chứng rong kinh, băng huyết

Bài thuốc 1: Dùng 20g lá huyết dụ tươi, 10g rễ cỏ tranh, 10g đài tồn tại của quả mướp, 8g rễ cỏ gừng, rửa sạch, thái nhỏ. Cho vào sắc cùng 300ml nước cho đến khi còn 100ml, chia uống 2 lần trong ngày.

Bài thuốc 2: Lấy 20g lá huyết dụ tươi, 10g cành tử tô, 10g hoa cau đực và 1 ít tóc đốt thành than, tất cả lá thái nhỏ, trộn đều rồi sao vàng. Cho tất cả sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.

Cây huyết dụ trị bệnh gì

8. Chữa đại tiện ra máu tươi

Cho 20g lá huyết dụ, 15g cỏ nhọ nồi, 15g rau má khô, 10g khổ sâm. Đun với 700ml nước cho đến khi còn 300ml, chia uống 2 lần trong ngày.

9. Chữa bệnh á sừng

Lấy nửa nắm lá huyết dụ, 1 nắm lá đinh lăng. Rửa sạch nấu với 600ml nước cho đến khi còn 300ml thì thêm ít cam thảo vào. Chia uống trong ngày, uống liên tục 5-7 ngày.

10. Điều trị phong thấp đau nhức

Dùng 30g cả rễ, lá, hoa của cây huyết dụ, 15g huyết giác. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang, chia uống 2-3 lần trong ngày.

11. Chữa kiết lỵ

Lấy 20g lá huyết dụ tươi, 20g rau má tươi, 12g cỏ nhọ nồi tươi. Rửa sạch, để ráo, giã nát vắt lấy nước cốt uống ngày 2 lần.

12. Trị trĩ nhẹ

Dùng 20g lá huyết dụ tươi rửa sạch, đun với 200ml nước cho đến khi còn 100ml, chia uống trong ngày.

13. Chữa xuất huyết tử cung

Lấy 40-50g lá huyết dụ tươi sắc nước uống. Hoặc dùng 20-25g lá huyết dụ, hoa huyết dụ khô đun nước uống trong ngày.

14. Chữa bệnh bạch đới, khí hư

40g lá huyết dụ tươi, 20g lá băn, 20g lá bỏng, sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày

Cây huyết dụ trong phong thủy

Huyết dụ không chỉ dùng để làm thuốc mà nó còn có ý nghĩa trong phong thủy.

Tại Hawaii lá cây huyết dụ thường được dùng để làm váy hula hoặc treo trong các góc ở ngôi nhà. Nó không chỉ được dùng để trang trí mà nó còn mang một sức mạnh tâm linh lớn.

Cây huyết dụ không chỉ mang lại may mắn cho gia chủ mà còn có tác dụng “giữ của”. Nó tạo đường ranh giới- ngăn không cho ma quỷ tấn công. Nếu tà ma cố xâm nhập sẽ bị diệt trừ.

Điều này cũng rất đúng với văn hóa Trung Quốc, các thầy trừ tà diệt quỷ thường lấy máu của chính mình, bôi lên vũ khí để tăng sức mạnh. Từ huyết dụ cũng mang ý nghĩa là “như máu”.

Theo dân gian, lá của nó cũng được dùng để bọc và bảo quản thực phẩm.

Lưu ý khi dùng cây huyết dụ

Không nên dùng lá huyết dụ trước khi sinh hoặc sau khi sinh mà còn sót rau, như vậy cổ tử cung sẽ co thắt lại mà huyết vẫn không cầm được.

Trong cuộc sống của chúng ta luôn có những loại cây tưởng chừng như bình thường nhưng lại là thần dược chữa bệnh vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, với những bài thuốc mà chúng tôi chia sẻ trên đây bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi áp dụng để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhé!

Những công dụng tuyệt vời của cây quế trong việc chữa bệnh

Cây quếlà một trong những loại cây trồng khá phổ biến ở Việt Nam. Cây có nhiều công dụng trong cuộc sống hàng ngày như:  làm gia vị khi chế biến các món ăn bởi vị cay và thơm mà cây quế mang lại. Bên cạnh đó, cây quế còn có tác dụng chữa bệnh, là 1 trong 4 vị thuốc quý (sâm, nhung, quế, phụ) chữa bệnh trong đông y.  Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về loại cây thần dược này qua những thông tin dưới đây nhé!

Cây quế là gì

Còn có tên gọi khác là quế đơn, quế bì, nhục quế, quế thanh, ngọc thụ,… Tên khoa học là Cinnamomum cassia Presl, thuộc họ Long não (Lauraceae).

Cây quế trăm tuổi

Cây quế trăm tuổi

Là cây thuốc quý, cây thân gỗ to, cao 10-20m, vỏ thân nứt nẻ, phân nhiều cành. Cành màu nâu, nhẵn, không lông. Lá mọc so le, phiến lá dày và cứng. Mặt trên màu lục bóng, mặt dưới màu xám tro, có lông thưa, gân 3 nổi rõ. Cuống lá to, có rãnh.

Cụm hoa mọc thành chùy ở kẽ lá gần ngọn, bao hoa có 6 phiến gần bằng nhau, màu trắng, mặt ngoài có lông nhỏ. Quả hạch hình trứng, có cạnh, đài tồn tại có phiến nguyên hay chia thùy, khi chín có màu nâu tím, nhẵn bóng.

Phân bố và thu hái cây quế

Cây được trồng phổ biến khắp các tỉnh ở nước ta, có nhiều ở Quảng Ninh, Cao Bằng, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang,… Sả được trồng nhiều để sản xuất thành các sản phẩm thực vật, vật liệu hương hoặc. Ngoài ra sả cũng được xem là thảo mộc và gia vị.

Vỏ thân quế được thu hoạch 2 lần trong năm là vào tháng 3-4 và tháng 8-9. Vỏ quế đem về ngâm nước 1 ngày, rửa sạch rồi xếp vào sọt tre kín, ủ lá chuối 3-7 ngày rồi lấy ra phơi trong bóng râm cho khô.

Quế cành thu hái vào màu hè, phơi khô. Cành quế nhỏ gọi là quế tiêm, quế cành nhỏ là quế chi. Vỏ quế gọi là quế thông. Quế thông gọt bỏ vỏ, lấy lớp trong gọi là quế tâm. Quế bóc trên thân hoặc cành to gọi là quế nhục. Lá được hái về để cất tinh dầu.

Thành phần hóa học của quế

Vỏ quế chứa tinh dầu với hàm lượng 1-4% tamin, chất nhựa, gôm, đường, protein, dầu béo và canxi oxalate. Ngoài ra còn có p-sitosterol, acid vanilic, cholin, acid cinnamcic, coumarin, dẫn chất của iflavonol, procyanidin,… Tinh dầu quế chứa aldehyd cinnamic. Lá quế cũng có chứa tinh dầu với hàm lượng 0,8-1%.

Vỏ quế là nguyên liệu tuyệt vời trong chế biến món ăn và thuốc điều trị bệnh

Vỏ quế là nguyên liệu tuyệt vời trong chế biến món ăn và thuốc điều trị bệnh

Trong đông y, cây quế có vị ngọt cay, mùi thơm, tính rất nóng. Vì thế mà nó tác dụng sát khuẩn, giảm đau, chống nôn và kích thích tiêu hóa.

Tác dụng của cây quế

1. Giảm cholesterol, giảm lượng đường trong máu

Mỗi ngày chỉ cần dùng nửa thìa bột quế trong bữa ăn. Nó vừa điều chỉnh insulin và glucose trong máu vừa giảm lượng cholesterol xấu.

2. Chữa tiêu chảy

Bài thuốc 1: Lấy 4g vỏ thân quế, 4g hạt cau già, 2 lát gừng nướng, 10g gạo rang vàng, tán nhỏ, trộn đều rồi đun sôi với 400ml nước cho đến khi còn 100ml, chia uống 2 lần trong ngày.

Bài thuốc 2: Dùng 10g quế, 10g hồi, 20g đại hoàng, 20g long não, 25g gừng tươi, đem tất cả tán nhỏ, ngâm rượu 70 độ để được 1 lít trong 7 ngày. Mỗi lần uống 5ml, ngày 2 lần.

3. Trị cảm sốt, ra nhiều mồ hôi

Lấy 8g quế chi, 6g cam thảo, 6g sinh khương, 6g thược dược, 4 quả táo tàu, sắc lấy nước chia uống 3 lần trong ngày.

4. Chống nôn khi mang thai

 8g quế chi, 12g bạch thược, 8g đại táo, 6g sinh khương, 6g cam thảo, sắc lấy nước uống trong ngày.

5. Trị mụn nhọt có mủ

Lấy 10g quế và 2 củ hành giã nhỏ, đắp lên nốt mụn rồi dùng băng gạc cố định trong môt vài giờ, ngày làm 1 lần.

6. Chữa chứng đau bụng kinh do hư hàn

Dùng nhục quế vừa đủ tán bột mịn, mỗi lần uống 3-4g với rượu. Hoặc lấy 5g nhục quế, 16g thục địa, 12g đương quy, 5g cam khương và 4g cam thảo, sắc lấy nước uống trong ngày.

Lá quế

7. Trị ngứa da

Lấy 2g quế, 2g riềng và 2g tế tiêu ngâm cùng 150g rượu trắng và 10 con sâu đậu nghiền nát. Mỗi ngày dùng đũa khuấy 1 lần, ngâm trong 7 ngày là dùng được. Lọc lấy nước, rồi xoa nước này lên chỗ ngứa mỗi ngày 1 lần. Khi áp dụng nên kiêng rượu và ăn các món ăn có tính kích thích hoặc gây dị ứng.

8. Điều trị viêm thận mạn tính, phù thũng do khí hư, chân tay lạnh

Dùng 4g nhục quế, 15g can địa hoàng, 12g trạch tả, 12g đơn bì, 12g phục linh, 12g sơn dược, 6g sơn thù, 10g phụ tử, 12 ngưu tất, 15g xa tiền tử, tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn. Mỗi lần uống 15g với nước đun sôi để nguội, ngày uống 2-3 lần.

9. Trị hư hãn hầu họng đau

Lấy mỗi vị 2g gồm nhục quế, cam thảo, gừng khô, tán nhỏ hòa với nước ấm rồi ngậm và nuốt từ từ xuống.

10. Kích thích tiêu hóa

Dùng 4g bột vỏ cành quế ngâm rượu uống cùng trong bữa ăn hoặc thêm quế chế biến trong các món ăn hàng ngày.

11. Trị bị thương trong bụng có máu ứ

Lấy 80g nhục quế, 100g bồ hoàng, 80g đương quy, tán nhỏ thành bột. Mỗi lần uống 1 thìa café với rượu, ngày 3 lần (đêm 1 lần).

12. Tăng cường chức năng miễn dịch

Một cốc nước thêm mật ong và quế sẽ cải thiện hệ miễn dịch, giảm mệt mỏi và làm chậm quá trình lão hóa.

13. Chữa đau đầu, đau nửa đầu

Dùng quế tán bột mịn trộn thêm nước thành hỗn hợp sệt rồi đắp một lớp mỏng lên hai bên thái dương và vùn trán để giảm đau.

14. Ngừa mụn và trị mụn đầu đen

 Trộn bột quế cùng một vài giọt nước cốt chanh và đắp lên vùng bị mụn. Để 15 phút rồi rửa lại với nước, thực hiện 1-2 lần trong tuần.

15. Giảm đau do viêm khớp

Một thìa bột quế và 1 thìa mật ong pha với nước rồi uống vào mỗi buổi sáng sớm, sau 1 tuần uống nước này sẽ giảm đau khớp đáng kể.

16. Ngừa sâu răng và sạch miệng

Nhai một mẩu quế nhỏ hoặc dùng nước quế súc miệng hàng ngày. Có tác dụng trị sâu răng và hơi thở có mùi.

17. Chữa trúng gió, bại liệt 1 bên

Lấy 20g quế chi, 12g đinh hương, 12g hồi hương, 12g rau sam, 12g nghệ, 12g dây bìm bìm, 12g xương bồ, huyết giác và lá đậu gió. Tất cả tán nhỏ, trộn cùng rượu và nước tiểu để xoa bóp.

18. Giúp cai thuốc lá

Bất kỳ khi nào có cảm giác thèm thuốc chi cần ăn 1 mảnh quế chi hoặc uống trà quế để giảm cơn thèm thuốc.

19. Giải cảm lạnh, cảm cúm

Dùng một vài giọt tinh dầu quế cho vào bát nước sôi rồi xông mặt và hít thở sâu 10-15 phút. Nếu bị ho có thể xoa tinh dầu pha loãng cùng nước ấm lên trên vùng ngực để giảm cơn ho thắt.

20. Giảm mệt mỏi, ngủ ngon

Khi tắm có thể nhỏ vài giọt tinh dầu vào bồn nước rồi ngâm mình 15-20 phút. Hoặc dùng đèn xông tinh dầu đốt trong phòng để có giấc ngủ ngon hơn.

Lưu ý khi dùng quế

Không dùng quá nhiều quế để chữa bệnh hay trong ăn uống. Đặc biệt là phụ nữ có thai và những người có tính nhiệt. Không ăn kết hợp giữa hành và quế.

Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những tham khảo hữu ích về cây quế và công dụng tuyệt vời mà cây quế mang lại đối với cuộc sống. Khi áp dụng những bài thuốc trên bạn nên hỏi ý kiến của thầy thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhé!

Cây Ô Rô – Cây thuốc quý trị ngứa, mụn nhọt hiệu quả nhất

Trong Đông y Cây ô rô được biết đến là loài cây thảo dược có tác dụng trị nhiều bệnh khác nhau như: trị ho dòm, hen suyễn, vàng da, đau lưng, nhức xương, thấp khớp, táo bón, tiểu vàng, rong huyết…. Rất nhiều người sử dụng trái ô rô trị mụn nhọt, ngứa và mang lại hiệu quả cao.

Cây Ô Rô là cây gì? Đặc điểm cây ô rô

  • Tên khoa học: Acanthus ebracteatus Vahl
  • Họ cúc: Cúc Asteraceael
  • Tên gọi khác: Ô rô nước, ô rô gai, lão thử lặc, ắc ó, sơn ngưu bàng, câu dã hồng hoa.

 Thuộc nhóm cây nhỏ, cao từ 0,6-1,5m, thân không lông, tròn nhẵn, màu lục nhạt có lấm tấm đen.

Lá hình mác, dài từ 15-20cm, rộng từ 4-8cm, mọc đối, không cuống, phiến cứng không lông, đầu nhọn sắc, gốc lá tròn, mép có răng cứng rất nhọn.

Hoa tím hồng mọc ở chót nhánh, gồm nhiều bông màu trắng, mỗi bông có 4 nhị, một lá bắc nhỏ, tràng màu trắng dài 1,5-2,2cm, bao phấn có lông.

Quả nang dài khoảng 2cm, gồm 4 hột dẹp. Ô rô nở hoa quanh năm, nhưng chủ yếu là mùa xuân và thu.

Phân bố và thu hái ô rô

Ô rô chủ yếu mọc hoang theo đám lớn bên bờ kênh rạch, trên đất lầy thụt cửa sông thông ra biển, ít hơn quanh ao hồ hoặc vùng đồng chiêm trũng.

Ở nước ta, chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh miền Trung và miền Bắc. Ngoài ra, cũng phân bố ở các nước như Nhật Bản, Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia và Trung Quốc (tình Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây,…).

Tất cả bộ phần đều được sử dụng, thu hái quanh năm bằng cách cắt rễ để riêng, rửa sạch, thái ngắn, sây hoặc phơi khô.

Thành phần hóa học cây ô rô

Lá chứa nhiều chất nhờn, cây chứa Alcalid. Rễ chứa Tanin, Hydrooxy, Trierpenoidal,…

Các loại cây ô rô

Ô rô có 2 loại: Ô rô cạn và ô rô nước, những thông tin trong bài viết này là cây ô rô cạn.

Cây ô rô cạn

Thuộc nhóm cây nhỏ, cao từ 0,6-1,5m, thân không lông, tròn nhẵn, màu lục nhạt có lấm tấm đen.

Lá hình mác, dài từ 15-20cm, rộng từ 4-8cm, mọc đối, không cuống, phiến cứng không lông, đầu nhọn sắc, gốc lá tròn, mép có răng cứng rất nhọn.

Hoa tím hồng mọc ở chót nhánh, gồm nhiều bông màu trắng, mỗi bông có 4 nhị, một lá bắc nhỏ, tràng màu trắng dài 1,5-2,2cm, bao phấn có lông.

Quả nang dài khoảng 2cm, gồm 4 hột dẹp. Ô rô nở hoa quanh năm, nhưng chủ yếu là mùa xuân và thu.

Cây ô rô nước

Cây ô rô nước là loại cây bản địa của Ấn Độ và Sri Lanka.

Công dụng của cây ô rô

Cây ô rô có vị mặn, hơi đắng, chua, tính hàn, không độc, chủ yếu được dùng để trị chảy máu cam, thổ huyết, tiểu ra máu, bị đánh hoặc ngã gây chảy máu băng đới.

Tác dụng khác như thông sữa, tiêu thũng, mát huyết. Do có tính mát, vị hơi mặn nên giúp tiêu sưng, tiêu đờm, hạ khí, tan máu ứ, giảm đau.

Tất cả bộ phận của cây ô rô đều dùng làm thuốc ưng phấn, trị đau lưng, nhức mỏi lưng, hen suyễn, ho đờm, tê bại.

Lá và rễ còn được dùng để trị đái dắt, đái buốt, thấp khớp, thủy thũng. Nhiều người kết hợp với vỏ quả lá quao nấu nước trị đau gan. Một số nơi dùng ăn trầu, trị bệnh đường ruột và đánh nước trong.

Cây ô rô trị bệnh gì?

Cùng tham khảo một số tác dụng chữa bệnh của cây ô rô qua bài thuốc đông y lưu truyền có kết hợp với các vị thảo dược khác.

1. Chữa đau gan, vàng da, trúng độc

Thành phần: 500g cây ô rô và 500g vỏ cây quao nước.

Cách làm: Cắt nhỏ các vị, sao vàng, rồi cho vào ấm nhôm. Đun với 3 lít nước đến khi còn 1 lít, lọc lấy nước lần đầu. Tiếp tục thêm 2 lít nước nấu còn 500ml, lọc lấy nước lần hai.

Cả 2 lần nước trộn lại với 400g đường trắng. Nếu cô đặc còn 1 lít, thêm 40ml rượu đã hòa 1g axit benzoic. Uống mỗi lần 1 thìa canh, ngày 2 lần.

2. Trị tiểu vàng, táo bón

Thành phần: 30g rễ ô rô, 20g vừng đen và 18g lá muồng trâu.

Cách làm: Giã nát vừng, 2 vị kia thái nhỏ, trộn đều cả 3 vị cho vào ấm sắc uống trong ngày.

3. Trị ho đờm, hen suyễn

Thành phần: 30g cây ô rô và 60-120g thịt lợn nạc.

Cách làm: Ô rô thái nhỏ, ninh với thịt lợn và 500ml nước, nhỏ lửa đến khi còn 150ml. Chia ra ăn 2 lần trong ngày.

4. Chữa đau lưng, nhức xương, thấp khớp, tê bại

Thành phần: 30g rễ cây ô rô, 20g canh châ, 8g rễ cây kim vàng và 4g quế chi.

Cách làm: Tất cả các vị thái nhỏ, tẩm rượu rồi sao vàng, sắc nước, chia ra uống 2 lần/ngày khi đói.

5. Trị ho gà

Ô rô thu hoạch hoa khi mới nở. Lấy ra 20g tẩm vào mật ong hoặc mật mía, sao khô. Sắc uống 2 lần/ngày.

6. Chữa huyết ứ

Dùng 30g rễ ô rô và 20g lá tràm sắc uống.

7. Chữa rong huyết

Lấy 30g rễ ô rô thái nhỏ, sao với giấm đến khi cháy đen, 18g hoa kinh giới sao cháy tồn tính và 20g bồ hoàng sao cháy tồn tính. Sắc uống 1 tháng mỗi ngày, uống trong nhiều ngày.

8. Chống viêm, giảm đau, lợi thủy, trừ thấp

Cạo sạch lớp vỏ ngoài rễ ô rô, rửa sạch, cắt lát mỏng, sấy hoặc phơi khô. Dùng sống hoặc sao cháy, sao vàng.

9. Chữa rắn cắn

Mùa xuân hạ, thu hái lá và búp non rửa sạch, lấy ra 50g giã nát, thêm nước, gạn uống, phần bã đắp vào vết thương.

10. Gan và lách sưng to

Dùng 30g ô rô nước, 15g liên kiều và 12g thóc lép sắc nước uống.

11. Tràng nhạc và bệnh hạch bạch huyết

Dùng 30g ô rô, 19g mỏ quạ và 13g thóc lép 13g sắc uống.

12. Trị ghẻ lở

Giã nát ô rô tươi đắp lên vết thương, duy trì thường xuyên tình trạng ghẻ lở sẽ giảm.

13. Chữa viêm ruột thừa mãn tính

Giã nát 4 lượng cây ô rô tươi, vắt lấy nước uống mỗi lần 1 thìa, ngày 2 lần sẽ giúp giảm triệu chứng viêm ruột thừa mãn tính.

14. Chữa chảy máu chân răng

Lá tươi giã nát, vắt lấy nước ngậm trong miệng mỗi ngày.

15. Trị ngứa âm hộ

Người bị viêm âm đạo hoặc thường xuyên ngứa âm hộ, lá và rễ ô rô cạn sắc với nước để rửa vùng kín. Mỗi ngày 3 lần sẽ giúp giảm tình trạng ngứa.

16. Trị động thai chảy máu

Dùng rễ và lá giã nhuyễn, vắt lấy nước uống sẽ giúp giảm tình trạng chảy máu.

17. Trị nôn ra máu, chảy máu cam, tiểu ra máu

Rửa sạch và chặt nhỏ 1-2 lượng rễ ô rô cạn, cho vào ấm sắc nước. Khi thấy sôi kĩ, chắt 1 cốc nước uống.

Trị mụn nhọt bằng trái ô rô hiệu quả không? 

Nhiều người nghĩ rằng quả ô rô dùng trị mụn, nhưng một số tài liệu lại cho rằng dùng lá hiệu quả hơn.

Cách làm khá đơn giản, lấy lá non rửa sạch, giã nát rồi đắp lên vùng da bị mụn. Mỗi tuần làm 2 lần sẽ giúp giảm bớt mụn.

Hình ảnh nhận biết cây ô rô

Tham khảo thêm một số hình ảnh nhận biết cây ô rô để từ đó sử dụng, thu hái và chế biến cây ô rô chữa bệnh hiệu quả nhất, tránh nhầm lẫn với các loại cây khác.

Hình ảnh cây ô rô.

Hình ảnh quả cây ô rô.

Hình ảnh hoa cây ô rô

Cây Ô Rô có nhiều tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người. Cây Ô Rô là cây dược liệu chữa được nhiều bệnh như mụn nhọt, ngứa, … Việc sử dụng cây Ô Rô trị bệnh cần tuân thủ vệ sinh, đúng liều lượng để mang lại hiệu quả cao nhất.

[Hé Lộ] 6+ Tác dụng trị bệnh của cây Huyết giác ít người biết

Cây Huyết Giác là một trong những cây thảo dược chữa được nhiều bệnh khác nhau như đau nhức do vết thương, bong gân, cầm máu, bổ máu… Hiện nay có rất nhiều gia đình trồng cây Huyết giác trong nhà làm cảnh, để cải tạo không khí cho môi trường sống.

Cùng khám phá những công dụng trị bệnh của cây huyết giác, cũng như nhận biết chính xác cây Huyết giác chữa bệnh, tránh nhầm lẫn với cây dứa dại, dứa núi.

Cây Huyết Giác và Đặc điểm cây huyết giác

  • Tên khoa học: Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena loureiri Gagnep)
  • Họ: Hành (Alliaceae)
  • Tên gọi khác: Dứa dại, Huyết giáng ông (Nam Dược Thần Hiệu), Xó nhà (Trung), Trầm dứa, Cau rừng (Dược Liệu Việt Nam), Giác máu (Lĩnh Nam Bản Thảo), Huyết giác Nam Bộ, Ỏi càng (Tày), Bồng bồng, Co ỏi khang (Thái), Dragonnier de Loureiro (Pháp), Dragon tree (Anh).

Huyết giác là loại cây nhỏ, chiều cao trưởng thành 1-3m, có cây sống lâu năm cao tới 10m. Thân phân nhiều nhánh tạo thành khối rộng. Cây trưởng thành có thân đường kính 20-30cm, cây nhỏ thân đường kính 1,6-2cm. Các cây về già thân hóa gỗ rỗng, màu đỏ.

 Lá cứng, xanh tươi, hình lưỡi kiếm dài 25-80cm, rộng 3-4cm (có khi tới 6-7cm), mọc cách, không cuống. Khi rụng để lại trên cây 1 sẹo. Thường chỉ có 1 bó lá tụ tập trên ngọn.

Hoa mọc theo chùm lớn, cả chùm có thể dài tới 1m, đường kính cuống chùm 1,5-2cm, trên có lá nhỏ dài 15cm, rộng 2cm; chùm hoa phân thành nhiều cành nhỏ dài tới 30cm. Hoa màu lục hoặc vàng nhạt, mọc theo nhóm 2-4 hoa gần nhau, mỗi bông đường kính 7-8mm.

Quả mọng, hình cầu, đường kính 0,6-1cm. Khi chín chuyển màu đỏ, mỗi quả chứa 3 hạt hình cầu, đường kính hạt 6-7mm.

Phân bố và thu hái cây huyết giác

Huyết giác ưa sống ở nơi có ánh sáng, thường mọc hoang, chủ yếu ở rừng núi đá vôi ẩm. Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia và Nam Trung Quốc (Quảng Tây).

Ở nước ta, mọc hoang trên núi đá xanh các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An, Hòa Bình, Hà Tây, Nam Định, Quảng Ninh. Núi đất không có huyết giác.

Bộ phận dùng chế biến thuốc là phần thân gỗ màu đỏ (ở cây già). Mang về chặt nhỏ, phơi khô, rồi bảo quản dùng dần hoặc bán sang Trung Quốc.

Chỉ những cây già, đổ nát và đã chết mới hóa gỗ. Những cây thành huyết giác có màu đỏ, xuất hiện nhiều đám màu đỏ, cứng chắc, vị hơi chát.

Trong các chỗ màu đỏ, cảm giác như bị một loại sâu đục khoét gây ra. Cho tới nay, vẫn chưa tìm được nguyên nhân gây huyết giác là sâu hay nấm, và thời gian từ cây chết đến huyết giác là bao lâu.

Thành phần hóa học cây huyết giác

Trong nhựa chiết từ gỗ cây huyết giác chứa nhựa không tan 3%; Dracoalben 2,5%; Dracoresen 14%, Dracoresinotanol và C6H5-CO-CH2-COOC8H9O chiếm 57-82%, Phlobaphen 0,03%, tro 8,3% và tạp thực vật 10,4%.

Tác dụng của huyết giác

Trong Đông y, cây huyết giác có tính bình, vị đắng chát, vào 2 kinh là Can và Thận.

Có công dụng hoạt huyết, chỉ huyết, sinh cơ hành khí. Được dùng để trị mụn nhọt, u hạch, máu tụ sưng bầm do bị thương, đòn ngã tổn thương, tê môi, bế kinh đau nhức xương và đơn sưng.

Dùng uống: Cho phụ nữ sau sinh nở bị huyết hôi ứ trệ, bế kinh, người trấn thương máu tụ sưng đau. Bằng cách ngâm rượu hoặc lấy 8-12g sắc uống.

Dùng ngoài: Để bó gãy xương, vết thương chảy máu, mụn nhọt lâu ngày không liền. Bằng cách ngâm rượu xoa.

Khả năng chống đông máu: Y học hiện đại nghiên cứu dịch chiết từ cây huyết giác có tác dụng ngăn ngừa hình thành khối huyết.

Người ta tiến hành nghiên cứu trong ống nghiệm và thấy huyết giác có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu, từ đó kết luận về công dụng chống đông máu của huyết giác.

Khả năng kháng khuẩn: Dịch chiết từ cây huyết giác có thể ức chế sự phát triển của Staphylococcusaureus. Do vậy, huyết giác có công dụng kháng khuẩn khá tốt, ngoài ra còn kháng được nhiều loại nấm gây bệnh.

Cách bài thuốc chữa bệnh từ cây huyết giác

Huyết giác khi kết hợp với các vị thuốc khác mang lại hiệu quả rất cao, có khả năng giảm đau, hoạt huyết, chỉ huyết, làm giãn mao mạch, lưu thông máu… rất tốt cho người bị thoái hóa khớp.

Cùng tham khảo một số bài thuốc sau:

1. Thuốc bổ máu

Bài thuốc: 100g huyết giác, 100g hà thủ ô, 100g hoài sơn, 100g đậu đen sao cháy, 100g quả tơ hồng, 30g vừng đen, 20g ngải cứu và 20g gạo nếp rang.

Cách dùng: Tất cả các vị tán bột, trộn nhảo với mật, nặn thành viên, dùng 10-20g mỗi ngày.

2. Chữa chảy máu cam

Lấy nhựa huyết giác và bạc hà lượng bằng nhau, tán bột, thổi vào mũi giúp ngưng chảy máu cam.

3. Trị đau nhức vết thương do ngã, đòn roi, tụ máu

Bài thuốc: 20g huyết giác, 20g thiên niên kiện, 20g quế chi, 20g địa liền, 20g đai hồi và 20g gỗ vang.

Cách dùng: Tất cả các vị tán nhỏ, ngâm 1 tuần với 500ml rượu 30o, vắt kiệt lấy nước, bỏ bã. Khi bị thương gây đau nhức, tụ máu dùng bông tẩm rượu huyết giác để xoa bóp.

Ngày xưa, các cụ vẫn thường ngâm rượu huyết giác tỷ lệ 2/10 để xoa bóp mỗi khi lao động nặng, hoặc đi đường xa sưng chân, trị vết thương tụ máu vừa xoa và uống.

4. Chảy máu do vết thương hở

Dùng nhựa hoặc bột huyết giác bôi lên vết thương có tác dụng cầm máu tức thì.

5. Chữa đau nhói tim, căng tức ngực, đau ê ẩm vai, sống lưng bị thật do mang vác nặng, chạy hoặc leo trèo quá đà

Bài thuốc: 12g huyết giác, 12g ngưu tất, 12g đương quy, 12g sinh địa và 12g mạch môn.

Cách dùng: Tất cả các vị sắc uống. Trường hợp bị thêm sốt thì bổ sung 12g thiên môn, 12g dành dành, 12g huyền sâm và 12g địa cốt bì.

6. Thông huyết ứ, giảm đau do bong gân

Bài thuốc: 20g huyết giác, 20g đại hồi, 20g quế chi, 20g thiên niên kiện và 20g địa liền.

Cách dùng: Tất cả các vị tán nhỏ, ngâm 1 tuần với 500ml rượu trắng. Khi bị bong gân, lấy ra 1 chén, dùng bông thấm xoa lên chỗ đau, liên tục 15 phút và 3 lần mỗi ngày.

Ai không nên dùng cây huyết giác

Huyết giác là vị thuốc cầm máu, giúp lưu thông huyết ứ, vì vậy phụ nữ mang thai tuyệt đối không dùng. Sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe cả mẹ và bé.

Phân biệt cây huyết giác với cây dứa núi

Do cùng tên gọi khác là dứa dại, mà đặc điểm thân và lá khá giống nhau nên mọi người thường nhầm lẫn cây huyết giác với cây dứa dại. Tuy nhiên, màu sắc của lá huyết giác tươi xanh hơn, trong khi quả cây dứa dại rất to, to hơn cả quả dứa gai ta vẫn thường ăn.

Cây dứa dại hay còn gọi dứa núi, dứa lẵng la có tên khoa học là Pandanus utilis, thuộc họa dứa dại (Pandanaceae). Còn cây huyết giác cũng gọi là dứa dại nhưng mọc nhiều ở Ngũ Hành Sơn, tên khoa học Dracaena Cambbodiana, thuộc chi Huyết dụ (Dracaenaceae) và họ hành tỏi.

Cây Thù Lù – Loài “cây dại” trị được nhiều bệnh hay và hiệu quả

Cây thù lù hay còn gọi là cây bù lù, cây tầm bóp, là loài cây dại mọc ở bờ ruộng, bờ ao mà hồi còn bé tí, lũ nhỏ chúng tôi vẫn đi tìm để hái quả thù lù chín ăn cho bằng được. Với nhiều người, cây thù lù là một loài cây dại, cây mọc hoang, nhưng trong Đông y cây thù lù là một loài dược liệu trị được nhiều bệnh hay và hiệu quả.

Cây thù lù là cây gì? Đặc điểm cây thù lù

  • Tên khoa học: Physalis angulata L.
  • Họ: Cà (Solanaseae)
  • Tên gọi khác: Cây tầm bóp, Cây lồng đèn, Bôm bốp, Thù lù cạnh, Lu lu cái.

Thù lù là loại cây mọc hoang dại quanh năm trong vườn tược, bờ bụi, bờ đê, ven đường… Chiều cao từ 60-90cm, thân phân nhiều cành.

Lá hình bầu dục, dài 30-35mm, mọc so le trông rất đẹp, cuống dài 15-30mm. Hoa dài 1cm, mọc đơn độc, có cuống mảnh.

Đài hoa hình chuông, có lông, từ giữa chẻ ra thành 5 thùy. Tràng hoa màu vàng tươi hoặc trắng nhạt, đôi khi có nhiều chấm màu tím ở gốc.

Quả nhẵn, mọng, hình tròn hoặc thận, khi còn non có màu xanh, chín màu hơi đỏ cam, nhiều hạt, ăn được. Quả được bao bọc bên ngoài bởi cái túi trông như lồng đèn, bóp vào bị vỡ phát ra tiếng bộp bộp, là một trò chơi gắn liền với tuổi thơ.

Cây thù lù rất dễ sống, ưa được hầu hết khí hậu ở nước ta, vì vậy ra hoa kết quả quanh năm. Người dân thu hái các bộ phận trên cây về làm thuốc.

Thành phần hóa học của quả thù lù

Các nghiên cứu cho thấy trong quả thù lù chứa nhiều Vitamin và khoáng chất như: Protein, đường, chất béo, chất xơ, Vitamin C, lưu huỳnh, kẽm, sắt, natri, magie, canxi, phốt pho và Clo.

Cây thù lù chứa một số hợp chất: Alcaloid như withangulatin, withanminimin; flavonoid như anthocyanin; steroid; cholin; chlorogenic acid; phygrin; myricetin và xocarpanolid. Trong đó quan trọng nhất là các whitasteroid như physagulin A-G; physalin A-D, L-O, F; physagulid.

Tác dụng của cây thù lù

Trong Đông y, toàn cây thù lù có vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng khu đàm, chỉ khái, thanh nhiệt, lợi thấp, nhuyễn kiên tán kết.

Quả có vị chua ngọt, tính bình, tác dụng lợi tiểu, tiêu đờm, giải nhiệt, giải độc, làm êm dịu cổ họng. Thường dùng để trị các bệnh như ho đau họng có đờm, cảm sốt, sưng đau yết hầu.

Hầu hết các bộ phận đều được dùng làm thuốc, dùng tươi hoặc khô đều được.

Tại Ấn Độ, người ta dùng cây thù lù làm thuốc lợi tiểu, lá để trị chứng rối loạn ở dạ dày. Tại Africa, dùng để băng bó vết thương nhiễm trùng.

Cây thù lù trị bệnh gì?

Cây thù lù trị bệnh tiểu đường

Thành phần: 30-40g rễ thù lù tươi, 1g chu sa và 1 quả tim lợn.

Cách làm: Nấu nhừ các vị trên, ăn cả nước và cái. Cứ 2 ngày ăn 1 lần, liên tiếp 5-7 lần. Cần kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên để theo dõi thay đổi.

Cây thù lù trị bệnh gan

Tại Đại học quốc gia Taiwan, người ta đã tiến hành thí nghiệm trên 8 dòng tế bào ung thư gồm: 5 dòng ung thư ở người (gan, cổ tử cung, mũi – khí quản, ruột và phổi) và 3 dòng ung thư ở thú vật (Hep-2, melanoma (H1447) và 8401 glioma (não)).

Bằng cách dùng physalin D và physalin F chiết xuất từ cây thù lù bằng ethanol. Kết quả cho thấy các hoạt chất này có khả năng diệt tế bào ung thư gan và tử cung rất tốt.

Đông y chia sẻ bài thuốc phòng chống bệnh ung thư như sau:

Thành phần: 100g thù lù cạnh (hoặc thù lù nhỏ) khô hoặc 300g tươi (gồm cành, lá, hoa và quả), 20g bạch truật, 10g mạch môn, 10g cát cánh, 10g hoàng cầm, 10g huyền sâm và 4g cam thảo.

Cách làm: Tất cả các vị rửa sạch, chặt khúc nhỏ, đun với 4 bát nước cho còn 2 bát, chia ra uống 2 lần/ngày. Có thể sắc lại lần 2 uống vào buổi tối. Liên tiếp 15-20 ngày, nghỉ 10g rồi lại tiếp tục lần 2 và lần 3.

Cây thù lù Nam Mỹ trị nhiều bệnh khác nhau

Cây thù lù trị mụn

Nhiều người nghe đến công dụng trị mụn của cây thù lù cứ nghĩ đấy là trị mụn trên mặt, kì thực không phải nhé. Thực tế đó là công dụng trị mụn nhọt ở vú hoặc mụn đinh độc.

Cách làm tương tự như ý số 9 trong phần “Cây thù lù chữa bệnh gì” bên trên, bạn có thể kéo lên tham khảo.

Cây thù lù trị bệnh viêm họng

Theo Đông y, thù lù cạnh được gọi là cẩm đăng lông, có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, giải độc, tiêu đờm, làm êm dịu cổ họng.

Dùng trị viêm họng, khan tiếng, ho khan, ho có đờm đặc, trị tiểu ít, ban đỏ, thủy đậu (trái rạ), bệnh tay chân miệng, cúm gia cầm: Liều dùng 15 – 30 g cành mang hoa lá khô (tươi 50 – 100 g) sắc uống trong ngày. Dùng 3 – 5 ngày liền.

Cây thù lù đực

Thù lù đực (cây tầm bóp) là một thực vật. Ban đầu, thù lù đực được gọi là “petit morel” để phân biệt nó với các loài độc hại hơn. Mọi người sử dụng toàn bộ cây thù lù đực bao gồm lá, trái cây và gốc để làm dược phẩm.

Mặc dù còn nhiều lo ngại về sự an toàn, thù lù đực đã được sử dụng để điều trị kích ứng dạ dày, co thắt, đau đớn và lo lắng.

Liều dùng của thù lù đực có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Thù lù đực có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Những tác dụng của cây thù lù mang đến cho sức khỏe con người thật khiến cho chúng ta bất ngờ. Cây Thù Lù là loài thảo dược dễ kiếm, dễ tròng và chữa bệnh hay và hiệu quả. Cùng chia sẻ những thông tin thú vị về cây thù lù để mọi người cùng tham khảo và áp dụng các bài thuốc chữa bệnh tiểu đường, bệnh viêm gan.. từ cây thù lù nhé.

Cây Duối: Những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe

Cây Duối là cây gì? Cây Duối ngoài tác dụng là cây cảnh, cây bonsai, thì cây duối được biết đến là một loại thảo dược chữa được nhiều bệnh khác nhau. Cùng khám phá những công dụng tuyệt vời của cây Duối được chúng tôi cập nhật và chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Cây Duối là cây cảnh có giá đắt, được mệnh danh là “Vua của các loài cây”. Từ rễ, lá, thân, cành đến hoa quả của cây Duối đều là những vị thuốc quý được nhắc nhiều trong cổ tịch y pháp dân gian và của danh y Hải Thượng Lãn Ông Lễ Hữu Trác.

Cây duối là cây gì?

Cây duối có tên khoa học Streblus asper Lour, thuộc họ dâu tằm Moraceae, còn được gọi bằng tên câu ruối, duối nhám, duối dai hay hoàng anh mộc. Người dân tộc Tày gọi cây duối là may xói.

Cây thường mọc hoang ở nhiều nơi, hoặc trồng lấy bờ rào, toàn thân có nhựa mủ trắng. Bởi thân, cành khúc khuỷu nên nhiều người trồng làm bonsai.

 

Đặc điểm của cây duối

Duối thuộc loại cây thân gỗ, nhỏ, cao 4-5m. Lá duối hình trứng ngược, cứng, mặt lá nhám, mép khía răng, dài chừng 3-7cm, rộng 3cm, các lá mọc so le nhau.

Cây duối là loại cây đơn tính khác gốc, vì thế mỗi cây lại chỉ trổ hoa cái hoặc hoa đực. Hoa cái có màu lục, hoa đực màu vàng, hình cầu, chúng có thể mọc lẻ hoặc theo chùm.

Quả duối hình cầu, hợi dẹp nhỏ, to bằng cỡ đầu ngón tay út. Thời điểm quả chín cho màu vàng ruộm, có thể ăn được.

Tuổi đời của cây duối sống lâu năm, sinh trưởng và phát triển được cả ở những khu vực đất cằn cỗi. Tận dụng thành công những đặc trưng vốn có, những người nghệ nhân tay nghề cao đã kiến tạo nên tác phẩm bonsai nghệ thuật từ cây duối, đem lại giá trị cao.

Phân bố, thu hái, chế biến cây duối

Cây duối phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, miền Nam Trung Quốc, Philippin, Xri Lanca, Mianma, Inđônêxia…

Tại Việt Nam, cây duối mọc hoang các vùng đồi núi, thường được người dân trồng làm hàng rào ở khắp làng xóm nơi thôn quê. Cây gieo bằng hạt hoặc trồng bằng cành.

Các bộ phận của cây đều được dùng làm thuốc, người ta thu hái quanh năm. Mủ sử dụng tươi trực tiếp, còn lá, cành, rễ được rửa sạch, thái ngắn, đem phơi khô hoặc sao vàng, tích trữ dùng dần khi cần thiết.

Thành phần hóa học của cây duối

Trong mủ của cây duối có nhựa 76% và cao su 23%. Ở vỏ cây có các chất quan trọng gồm asperosid, streblosid, một pregnan glycosid.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu khoa học còn tìm thấy cây duối chứa acid oleanolic, β-sitosterol, botulin, n-triacontan, tetracontan-3-on, stigmasterol. Chất đắng ở vỏ duối tác dụng tốt với cơ tim, đặc biệt phải kể đến tính năng trợ tim của hoạt chất glycoside.

Công dụng dược lý của cây duối

Theo Đông y, cây duối có vị đắng, chát, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, cầm máu, thông huyết, chữa lỵ, đau bụng, trị sâu răng, tốt cho xương khớp, chữa gãy xương.

Tác dụng của cây duối đối với sức khỏe

Duối từ xa xưa đã được kinh nghiệm dân gian ứng dụng vào việc trị nhức đầu, chữa mụn nhọt, đau nhức răng, lợi sữa, thông tiểu, chữa tiểu đục, giảm trướng bụng… Cụ thể chức năng của từng bộ phận trên cây duối như sau:

Lá duối được dùng trong việc chữa viêm sưng đường tiểu, trị bệnh bạch đới khí hư, chống chứng tiểu khó, bệnh kiết lỵ, ngăn ngừa phù thũng, xúc tiến trữ lượng sữa ở mẹ sau sinh. Lá duối còn được chế biến trị mụn nhọt đầu đinh, lở loét da.

Hạt duối mang lợi ích đối với chứng chảy máu cam, tiêu chảy, tốt cho bệnh bạch ban.

Vỏ cây duối nấu nước sắc dùng được cho bệnh tiêu chảy, kiết lỵ, Tình huống giải độc rắn cắn nhai trực tiếp.

Rễ duối được xem phương thức hạ sốt, chống kiết ly, giảm đau, giảm viêm sưng, an thần, chống động kinh.

Đặc tính mủ cây duối sát trùng, trị đau gót, bàn tay nứt nẻ, áp dụng hiệu quả trên màng tang thái dương, làm dịu tình trạng đau dây thần kinh đầu.

Cây duối chữa được bệnh gì?

Việc áp dụng cây duối vào quá trình chữa trị một số loại bệnh thường gặp đã được dân gian ghi nhận công hiệu. Song, không phải bất cứ ai cũng biết cách dùng liều lượng phù hợp đối tượng, tình trạng bệnh.

Vì thế, bạn đừng bỏ qua những thông tin tiếp theo được bật mí ngay sau đây. Rất nhiều bài thuốc hữu ích để bạn tham khảo.

Chữa bí tiểu, nước tiểu màu đỏ do nóng trong

Chuẩn bị 20g cành và rễ cây duối, đem rửa sạch, thái mỏng. Bạn cho dược liệu vào ấm, đổ 500ml nước, sắc còn lấy 250ml nước, chia uống ngày 3 lần trong ngày. Áp dụng liệu trình 10 ngày để cải thiện tình hình.

Chữa đái buốt, nước tiểu đục

Sử dụng vỏ rễ của cây duối, kết hợp rễ cây nhót rừng, mỗi thứ 20g, rồi sao vàng nguyên liệu. Lấy thêm râu ngô, bông mã dề, bạch mạo căn mỗi vị 30g, cỏ nhọ nồi 20g. Sắc tất cả cùng 750ml nước, giữ lại 300ml, chia ngày uống 3 lần.

Chữa phù thũng

Bạn dùng 12g lá duối, 12g vỏ bưởi (sao vàng), cây bố rừng và vỏ quýt mỗi thứ 12g, thêm vỏ tỏi 10g, củ sả 10g. Sắc dược liệu với 600ml nước, lấy còn 200ml, một thang đun 2 nước để uống trong ngày.

Bó gãy xương

Trường hợp bị gãy xương, bạn chỉ cần lấy vỏ duối đem giã nhỏ cùng lá thanh táo, chuối tiêu, dây tơ hồng rồi đắp bó.

Trị đau nhức đầu do thay đổi thời tiết

Từ nhựa cây duối, bạn phết lên hai miếng giấy trắng đường kính 3cm. Thêm lên lớp nhựa chút vôi tôi, trộn đều vào nhựa duối, dùng dán giấy lên hai bên thái dương. Ngày thực hiện 1-2 lần sẽ phát huy khả năng giảm đau rõ rệt.

Trị sâu răng

Vỏ cây duối tươi khi thu về, bạn rửa sạch, ngâm cùng rượu đặc. Khoảng 10 ngày là dùng được. Khi bị đau nhức do răng sâu, bạn dùng bông tẩm rượu, chấm vào chỗ sưng đau sẽ cho hiệu quả tức thì.

Bài thuốc lợi sữa

Cần có 50g lá dưới tươi, hoặc 20g lá duối khô, sắc thành nước uống cho mẹ sau sinh hàng ngày giúp cải thiện tình trạng thiếu sữa.

Trị mụn nhọt sưng đau (chưa vỡ mủ)

Tại vị trí sưng đau do mụn nhọt hoành hành, bạn lấy nhựa duối, tẩm vào giấy bản và dán lên. Giữ nguyên trong 3 giờ đồng hồ, ngày tiến hành 2 lần.

Hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận

Đối với người bệnh bị sỏi thận, hàng ngày hái khoảng 15 lá duối, rửa sạch rồi ngâm nước muối khử trùng. Tiếp theo, cho vào máy xay sinh tố, thêm 250ml nước xay nhuyễn. Lọc lấy nước uống trước khi đi ngủ.

Kiên trì việc uống nước lá duối xay khoảng 1 tuần, bạn sẽ nhận thấy các triệu chứng bệnh có sự thuyên giảm đáng kể. Sau đó, bạn nên đến cơ sở y tế chuyên nghiệp để được kiểm tra tình trạng bệnh.

Trường hợp kích thước sỏi có tín hiệu tích cực, dừng vài ngày rồi tiếp tục liệu trình theo bài thuốc cây duối cho đến khi sỏi tan hoàn toàn. Nhưng nếu không có thay đổi, hãy chuyển sang phương pháp trị bệnh khác.

Thực tế, lá duối chỉ có hiệu quả chữa sỏi thận khi viên sỏi còn nhỏ, chưa quá lớn, cơ thể người bệnh chưa xuất hiện biến chứng nguy hiểm. Kết quả còn phụ thuộc vào thể trạng mỗi người, liều lượng cùng thành phần bài thuốc gia giảm khác nhau.

Chữa rắn cắn

Theo Đông y, cây duối có vị đắng, chát, tính mát. Người ta dùng vỏ cây duối chữa trị rắn cắn. Tuy nhiên khi bị các loại rắn độc cắn, người nhà nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể người.

Những ai nên dùng cây duối?

Cây duối phù hợp cho hầu hết mọi người dùng khi gặp phải một số triệu chứng như tiểu đục, tiểu buốt, phù thũng, thường xuyên đau đầu do thay đổi thời tiết, người bị sâu rằng, bệnh nhân sỏi thận…

Đối tượng không nên dùng cây duối

Mặc dù cây duối lành tính, đem lại nhiều giá trị lợi ích cho con người. Tuy vậy, có thể do cơ địa hay sức khỏe người dùng không tương thích thành phần dược liệu nên cần cẩn trọng khi sử dụng cho các đối tượng gồm trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai, người lớn tuổi…

Điều quan trọng nhất để bạn bảo vệ cơ thể đó là nắm vững tình hình bệnh mình gặp phải, nên thử nghiệm trước khi dùng lượng lớn cây duối chữa bệnh nhằm đảm bảo không bị kích ứng. Đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia để có cách thức áp dụng hợp lý.

Cây Duối cảnh và ý nghĩa phong thủy

Cây Duối không chỉ nổi tiếng bởi những cây cổ thụ lâu năm, hàng trăm tuổi, cao to sừng sững và đắt đỏ, cây duối còn được biết đến đó là những loại cây bonsai được tạo nhiều thế vô cùng tuyệt đẹp. Bên cạnh đó, trồng cây duối cảnh còn mang ý nghĩa phong thủy vô cùng đặc biệt.

Với ý nghĩa trấn phong thủy, mang lại may mắn cho gia chủ, nên rất nhiều người chơi cây cảnh thường tìm kiếm và tạo thế cho cây dối nhà mình một thế cầu kì và tinh tế nhất.

Với những thông tin chi tiết về cây dối hi vọng sẽ giúp quý độc giả có thêm những kiến thức đáng quý về loại thảo dược quý này. Việc sử dụng cây Duối chữa bệnh đã được kiểm chứng mang lại hiệu quả cao và không gây nên tình trạng dị ứng, hay ngộ độc.. Tuy nhiên khi sử dụng cây Duối chữa bệnh, quý độc giả nên tìm hiểu thật kĩ nhé.

Cây Nhội là cây gì? Cây Nhội chữa được bệnh gì?

Cây Nhội là gì? Cây Nhội có tác dụng gì? Đó là những thắc mắc liên quan đến một loại cây thảo dược thuốc nam quý. Cây Nhội là một loại cây ngoài tác dụng làm cảnh, trồng mát đường phố nó còn là một loài thảo dược quý hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau như: tiểu đường, ung thư, khí hư, tiêu chảy..

Tham khảo chi tiết các thông tin về cây nhội, tác dụng của cây lá nhội được, hình ảnh cây nhội được Hotmeal.vn tổng hợp dưới đây để từ đó áp dụng các bài thuốc từ cây nhội chữa bệnh hiệu quả nhất.

Cây nhội là cây gì?

Nhội là loại cây thân gỗ lớn, mọc nhiều nhất ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bài, Lào Cai,…

Ở các thành phố lớn, được trồng lấy bóng mát, lá để ăn gỏi cá rất ngon. Lá nhội cũng xuất hiện nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh, dùng khô hay tươi đều được.

  • Tên khoa học: Bischofia javanica – Blume
  • Họ: Diệp hạ châu
  • Tên gọi khác: Cây nhội tía, cơm nguội, thu phong, bích hợp, ô dương, trọng dương mộc,…

Nhội có chiều cao cây trưởng thành từ 10-30m. Mỗi lá gồm 3 lát chét hình trứng hoặc mác rộng, dài 10-15cm, đầu nhọn, đáy nhọn, mép có răng cưa tù, chung 1 cuống dài 7-10cm.

Hoa nhội màu hồng, mọc tại kẽ lá, gồm hoa đực và hoa cái móc khác gốc. Trong đó, hoa cái bầu 3 ô, mỗi ô gồm 2 noãn, có 5 lá đài; hoa đực có 5 nhị và 5 lá đài.

Quả hình cầu màu nâu hoặc hồng nhạt, có thịt, đường kính 1-1,5cm, vị chát, vỏ dai, bên trong chứa 2-3 hạt màu nâu. Nhội ra hoa vào cuối xuân đầu hạ.

Cây nhội mọc ở đâu?

Ngoài các tỉnh phía Bắc nước ta vừa liệt kê bên trên, cây nhội còn phân bố ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia.

Bên cạnh đó, ở các thành phố lớn còn trồng làm cây cảnh, cây xanh khuôn viên, đường phố,… bởi vì lá của nó rất nhiều, um tùm và xanh lâu.

Cây nhội có tác dụng gì?

Theo Đông y, cây nhội có tính mát, vị chát, hơi cay, vào 2 kinh là Tỳ và Đại tràng.. công dụng hoạt huyết, hành khí, giải độc, tiêu thũng… Thường dùng lá tươi (khô) nấu nước uống hoặc nấu thành cao bôi ngoài.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây nhội

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây Nhội được lưu truyền dân gian và áp dụng cho tới tận bây giờ. Cây Nhội là loài cây dược liệu quý chữa được nhiều bệnh khác nhau như:

1. Trị chứng khí hư

Lá nhội khô 20g (hoặc tươi 40g) đun nước uống mỗi ngày. Có thể dùng nước lá nhội để vệ sinh âm đạo.

Một số số cổ còn hướng dẫn cách trị khí hư do trùng roi bằng cách nấu cao 1kg lá nhội với nhiều nước cho đặc còn 50ml, dùng cao đó bôi lên âm đạo.

2. Trị tiêu chảy, đi ngoài

Lá nhội khô 20g hoặc tươi 40g ăn trực tiếp, hoặc đun nước uống mỗi ngày. Chỉ cần dùng 1-2 lần là khỏi vì hiệu quả rất cao.

Lá nhội được dùng để ăn gỏi cá mục đích là để phòng ngừa tiêu chảy khi ăn món tươi sống này.

3. Hỗ trợ điều trị ung thư đường tiêu hóa

Dùng 25g lá nhội khô và 35g cây xạ đen, tất cả đun với 1 lít nước cho còn 300ml. Chia ra uống 3 lần/ngày giúp điều trị ung thư thực quản và dạ dày.

4. Trị mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng

Dùng 50g lá nhội và 50g câu dâu da, giã nhỏ, trộn với giấm, dùng bôi lên chỗ mụn nhọt, dị ứng, mẩn ngứa.

5. Chữa viêm gan virus

Dùng 20g lá nhội, 12g rau má, 20g chó đẻ răng cưa và 16g cam thảo đất. Tất cả sức nước uống 2-3 lần/ngày.

6. Trị chàm, nước ăn chân

Dùng lá tươi nấu nước ngâm chân hoặc chỗ bị chàm.

7. Trị phong thấp, đau nhức xương khớp

Dùng 12g vỏ cây nhội, 12g dây đau xương sao và 12g thổ phục linh. Tất cả sắc nước uống 2-3 lần/ngày, liệu trình 10-15 ngày.

8. Chữa viên gan siêu vi

Sách cổ Trung Quốc chia sẻ bài thuốc gồm 60g lá nhội tươi, 15g hợp hoan bì, 30g rau má và 15g đường phèn sắc nước uống.

Lưu ý: Khi dùng lá nhội trị bệnh, nhất là uống trong cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc người có chuyên môn. Tránh tự ý áp dụng khi không có người hướng dẫn!

Hình ảnh nhận biết cây Nhội

Cây Nhội là một loài thảo dược quý, có tác dụng chữa nhiều bệnh như khí hư trùng roi âm đạo, bệnh tiểu đường, tiêu hóa… do vậy khi sử dụng cây nhội chữa bệnh cần nhận biết chính xác lá cây nhội để tránh nhầm lẫn với các loại cây khác có thể gây ngộ độc nguy hiểm tới sức khẻo. Dưới đây là hình ảnh nhận biết cây lá Nhội chính xác nhất.

Trên đây là những thông tin đầy đủ về Cây Nhội cũng như những tác dụng tuyệt vời mà cây nhội mang lại. Cây Nhội ngoài là cây cảnh, cây bóng mát nó còn là cây dược liệu quý, chữa được nhiều bệnh khác nhau. Việc sử dụng cây Nhội cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ, để tránh trường hợp sử dụng cây thuốc quá liều lượng.

[Bật mí] 5 Tác dụng của Cây Trinh Nữ Hoàng Cung dành cho chị em

Bạn có biết cây trinh nữ hoàng cung là gì không? Cây Trinh nữ hoàng cung là loại cây được sử dụng để chữa các bệnh như: chứng u xơ tuyến tiền liệt, viêm họng hạt, u nội tạng, u da, kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư vú, đại tràng, cổ tử cung, đặc biệt khả năng chữa chứng bệnh nang buồng trứng, u xơ tử cung ở phụ nữ,… mang lại hiệu quả và an toàn cho người sử dụng.

Để  giúp các bạn hiểu rõ hơn về công dụng của loại cây này chúng tôi gửi tới bạn đọc bài viết này. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về loại cây này qua bài viết dưới dây nhé!

Cây Trinh nữ hoàng cung là cây gì?

Còn được gọi với các tên khác như Hoàng cung trinh nữ, tỏi Thái Lan, Tây nam văn châu lan, Thập bát học sĩ (Trung Quốc). Với tên khoa học là Crinum latifolium L., thuộc họ nhà Thủy tiên Amaryllidaceae.

Cây trinh nữ hoàng cung

Sở dĩ có tên trinh nữ hoàng cung là bởi cây này được dụng để chữa bệnh cho những phụ nữ đang còn trinh tiết được tuyển chọn vào cung vua tuy nhiên không được vua chú ý đến nên mắc một vài bệnh riêng của những phụ nữ khác sống trong cùng hoàn cảnh.

Đặc điểm nhận dạng trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung thuộc nhóm cây cỏ có thân hành giống củ hành tây to, với đường kính từ 10-15cm, các bẹ lá úp vào nhau tạo thành một thân giả dài từ 10-15cm, có nhiều lá mỏng dài từ 80-100cm, rộng từ 3-8cm, có lượn sóng hai bên mép lá. Mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưới thì có một sống lá nổi rất rõ, gân lá song song, đầu bẹ lá phần sát đất có màu đỏ tím.

đặc điểm hoàng cung trinh nữ

Hoa mọc thành tán trên một cán hoa dài từ 30-60cm, mỗi tán có từ 6-18 hoa. Cánh hoa có màu trắng và vài điểm màu tím đỏ. Trên thân hành mọc thêm nhiều củ nhỏ non, có thể tách ra để trồng cây mới.

Phân bố, thu hái và chế biến trinh nữ hoàng cung

Trước kia người ta cứ tưởng trinh nữ hoàng cung chỉ mọc ở Thái Lan và Campuchia. Thực tế ở nước ta chúng cũng mọc từ rất lâu rồi và cả ở ba miền Bắc, Trung và Nam.

Tại Việt Nam, người ta dùng lá trinh nữ hoàng cung tươi làm thuốc, hay cũng có thể thái nhỏ phơi khô hoặc sao vàng để bảo quản dùng dần. Ở một số nước khác, người ta lại chỉ dùng thân hành hoặc cán hoa, cũng thái nhỏ phơi khô.

Thành phần hóa học của trinh nữ hoàng cung

Vào năm 1984 Ghosal (người Ấn Độ), người ta đã tiến hành phân lập và tìm ra trong cán hoa trinh nữ hoàng cung một loại glucoancaloit có tên là latisolin. Khi thủy phân bằng enzym cho ra một aglycon là latisodin.

Ghosal cùng Shibnath còn tiến hành phân lập thân hành (thời điểm ra hoa) thu được lycorin, ambelin, pratorimin và hai ancaloit pyrolophenanthrindon mới là pratosin và pratorimin.

Tới năm 1986, Ghosal lại tách được từ trinh nữ hoàng cung một vài dẫn chất ancaloit có khả năng chống lại ung thư crinafolidin và crinafolin. Sang năm 1989, từ dịch ép cán hoa trinh nữ hoàng cung chiết được hai ancaloit mới là 2-epipancrassidin và 2-epilycorin có nhân pyrrolophennanthridin.

Tại Nhật Bản, một số nhà khoa học cũng tìm ra một vài ancaloit khác trong trinh nữ hoàng cung (Kobayashi Shigenru., Tomoda. Masashi, vol. 102. 3236s và 128865c, 21140k).

Công dụng và liều dùng trinh nữ hoàng cung

Từ xưa, người dân đã biết dùng cây trinh nữ hoàng cung để chữa u xơ và ung thư tuyến tiền liệt ở nam, u xơ và ung thư tử cung ở nữ. Cách làm như sau: Lấy 3 lá hoàng cung trinh nữ tươi cắt khúc 1-2cm, sao khô hơi vàng, sắc nước uống trong ngày. Uống 7 ngày nghỉ 7 ngày, rồi lại uống tiếp 7 ngày, cứ tiếp tục cho đến khi dùng đủ 63 lá.

trinh nữ hoàng cung khô

Một số người còn kết hợp uống nước sắc trinh nữ hoàng cung với một đơn thuốc bổ thận bao gồm các vị: 8g chế viễn chi, 12g trạch tả, 12g đảng sâm, 12g hoài sơn, 12g quảng bì, 12g ngưu tất, 12g hắc đỗ trọng, 8g trích thảo, 8g sơn thù nhục, 8g trích hoàng kỳ, 12g phục linh, 16g hắc táo nhân, 12g nhục thung dung, 8g mẫu đơn, 12g câu kỷ tử, 12g thục địa, 8g bạc truật và 12g liên nhục.

Khi phối hợp hai đơn thuốc này ta cần 10 thang thuốc bổ thận, chia ra làm 3 lần uống, lần đầu 4 thang, lần thứ hai 3 thang và lần thứ ba 3 thang. Mỗi lần uống như vậy kết hợp luôn với một đợt uống trinh nữ hoàng cung.

Uống trinh nữ hoàng cung có bị vô sinh không?

Vì bệnh vô sinh đã trở nên quá khổ biến nên khi sử dụng bất cứ loại thuốc hay thảo dược nào chị em đều có chung lo lắng thuốc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Là loại thảo dược có tác dụng trị nhiều bệnh phụ khoa nhưng liệu trinh nữ hoàng cũng có gây ra tình trạng vô sinh hiếm muộn?

Cùng tham khảo công dụng của cây trinh nữ hoàng cung thông qua một số bài thuốc bên dưới đây:

1. Chữa u tiền liệt tuyến, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u vú, viêm loét dạ dày:

Có thể sử dụng lá hoàng cung trinh nữ tươi hoặc khô theo cách dưới đây:

  • Nếu dùng lá tươi: Lấy 3 lá dài cỡ 5 tấc, rửa sạch, thái khúc nhỏ, sắc cùng 2 chén nước cho tới khi còn phần tư. Chia thành 3 lần uống trong ngày sau mỗi bữa ăn.
  • Nếu dùng lá khô: Lấy 200g lá khô sắc cùng 2 chén nước tới khi còn phần tư, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

Cả hai các làm trên đều uống mỗi đợt từ 20-25 ngày, nghỉ 10 ngày rồi uống đợt tiếp theo. Hoặc cũng có thể uống liên tiếp rồi nghỉ, với nữ 49 ngày, với nam 64 ngày.

2. Chữa viêm họng hạt:

Lấy 1/3 lá trinh nữ hoàng cung tươi và 3g cây dằng xay. Hai vị rửa sạch, co thêm vài hạt muối nhai và ngậm mỗi ngày.

3. Trị các loại khối u như u nội tạng, u da, ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư vú, đại tràng, cổ tử cung:

Lấy 20g lá hoàng cung trinh nữ, 10g xuyên điền thất, 50g lá đu đủ khô và 20g nga truật. Tất cả sắc cùng 3 chén nước đến khi còn 1 chén, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

4. Chữa u xơ tuyến tiền liệt:

Cũng có hai cách là dùng lá hoàng cung trinh nữ tươi hoặc khô như sau:

  • Với lá tươi: Cần 3 lá dài cỡ 5 tấc, rửa sạch, thái khúc nhỏ. Cho 2 chén nước vào sắc đến khi còn nửa chén, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.
  • Với lá khô: Lấy 200g lá khô trần qua nước sôi, vớt để ráo nước. Sắc cùng 2 bát nước tới khi còn nửa bát. Chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

Lưu ý: Đơn thuốc này có thể gây tác dụng phụ là yếu sinh lý, vì vậy để phòng ngừa trường hợp này cần bổ sung thêm đinh lăng vào đơn thuốc. Có thể dùng lá đinh lăng khô 200g hoặc lá tươi 50g. Khi sắc cần đổ nước ngập dược liệu để mang lại hiệu quả cao nhất.

5. Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày

Các bệnh nhân ung thư dạ dày đang trải qua hóa trị và xạ trị thì có thể kết hợp dùng lá cây trinh nữ hoàng cung để gia tăng sức đề kháng của cơ thể. Lý do là bởi khi chiết bằng nước nóng, hoàng cung trinh nữ có khả năng ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bảo ung thư, kích thích tế bào lympho-T hoạt động và phát triển. Phương pháp này đã được Viện hàn lâm Bungari và Áo nghiên cứu và công bố trong tạp chí Y học quốc tế.

Hình ảnh cây trinh nữ hoàng cung

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cây trinh nữ hoàng cung cũng như tác dụng mà nó mang lại đối với sức khỏe của con người. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cây làm thuốc thì bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả tốt nhất!

Cây Cơm Nguội: 10 tác dụng chữa bệnh ít ai biết

Cây cơm nguội là một trong những loài cây được y học cổ truyền sử dụng để điều trị rất nhiều loại bệnh như: viêm gan virus, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, nước ăn chân, chàm, viêm nhiễm ngoài da, sẩn ngứa, khi hư, bạch đới, đau nhức xương khớp, phong thấp …

Tuy nhiên, việc áp dụng các chữa bệnh như thế nào để an toàn và mang lại hiệu quả tố nhất cho sức khỏe của con người. Các bạn hãy cùng tham khảo những thông tin trong bài viết này để hiểu rõ nhé!

Cây cơm nguội là gì?

Còn được gọi với các tên khác như thu phong, cây nhội, trọng dương mộc,… có tên khoa học là Bischofia javanica Blume hay Bischofia trifoliata (Rixb) Hook. F. và thuộc họ nhà Euphorbiaceae.

cây cơm nguội

Cơm nguội là loại cây thân gỗ dễ trồng, chiều cao có thể đạt tới 20m hoặc hơn, mọc hoang trong rừng, trồng nhiều ở các thành phố lấy bóng mát.

Lá màu xanh quanh năm và ít rụng, có lá kép mọc so le, cuống chung thằng dài từ 7-12cm, mỗi đầu cuống có 3 lá chét hình trứng hoặc mác dài từ 8-10cm, mép lá có răng cưa nông. Lá chét giữa to hai lá chét bên, đáy và đầu lá chét nhọn.

Cụm hoa màu hồng mọc ở kẽ lá, có hình chùy. Hoa đơn tính nhỏ màu lục nhạt, hai hoa đực và cái khác gốc. Hoa cái bầu thượng 3 ô và có 5 lá đài. Hoa đực có 5 nhị và 5 lá đài. Cơm nguội ra hoa vào đầu hạ tầm cuối xuân.

Quả màu xanh, hình cầu tạo thành từng chùm thõng lõng xuông, khi chín chuyển màu nâu, đen hoặc hồng nhạt, vị chát.

Cơm nguội mọc ở đâu

Ở nước ta cây cơm nguội mọc nhiều ở các tỉnh Lang Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Thái, Hà Tây, Vĩnh Phú, Gia Lai, Ninh Bình, Nghệ An,…

Ngoài ra còn có ở một số nước trên thế giới như Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Trung Quốc,…

tác dụng của cây cơm nguội

Thành phần hóa học của cơm nguội

Cứ 100g lá non chứa 76,9g nước, 13g glucid, 4,1g protid, 30mg vitamin C, 2,6mg caroten và 3,9g chất xơ, các triterpenoid, steroid cùng các dẫn chất.

Hạt chứa dầu thô, vỏ thân chứa tanin. Cây cơm nguội trồng tại Việt Nam còn chứa tanin galic và vitamin C.

Tính vị và tác dụng của cơm nguội

Cơm nguội có vị chát, hơi cay, tính mát, tác dụng hoạt huyết, hành khí, giải độc, tiêu thũng. Người dân thường dùng lá non để ăn gỏi cá, ngọn và lá non thái nhỏ nấu canh hoặc xào.

Trước kia người ta chưa biết về công dụng của loại cây này, mãi về sau có nhiều nghiên cứu chuyên sâu và được quan tâm hơn.

Tại Ấn Độ, người ta làm thuốc trị loét từ dịch ép lá.

Còn bên Trung Quốc, rễ và vỏ thân được dùng để trị đau xương, phong thấp, lá dùng để chữa ung thư dạ dày, ung thư đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm gan truyền nhiễm, trẻ em cam tích, viêm hầu họng, dùng ngoài trị lở ngứa và mụn nhọt,…

Năm 1963 tại Đại học Y dược Hà Nội, Bộ môn ký sinh trùng đã thực hiện nghiên cứu và phát hiện lá và quả cơm nguội có phản ứng rất mạnh với trùng roi. Từ đó nó được dùng để chữa khí hư do trùng roi âm đạo cho phụ nữ, ỉa chảy do trùng roi.

Ở các vùng sâu vùng xa, việc tận dụng nguồn cây thuốc này để giải quyết công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho chị em là rất tốt.

Bên cạnh tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng nhanh, không làm rát âm đạo, không gây cương tụ với tỷ lệ cao lên tới 72%, thì cao lá cơm nguội còn mạnh hơn cả Carbazol, bệnh nhân không còn bị nhiễm nấm âm đạo sau khi khỏi nhiễm trùng roi.

Cây cơm nguội trị bệnh gì?

Cây cơm nguội vị hơi cay, chát, tính mát có tác dụng trị nhiều bệnh như tiêu chảy, lở ngứa, bệnh viêm gan…

1. Trị tiêu chảy

Dùng 40-60g lá tươi, nấu là khô thì 20-40g, sắc nước uống trong ngày. Mỗi ngày làm một lần.

2. Chữa dị ứng do tiếp xúc hóa chất, thuốc mỡ; viêm ngoài da, lở ngứa như ghẻ ruồi do nguồn nước bẩn

Lấy lá cơm nguội và nghể răm tỷ lệ 2:1, nấu nước tắm khi còn ấm, phần bã dùng chà xát khắp người.

3. Chữa lở ngứa, viêm âm đạo, khí hư, bạch đới

Dùng 50-80g lá tươi sắc nước uống. Cỏ thể nấu cao đặc để bôi, hoặc nấu nước cô đặt, cho thêm chút phèn chua cùng 1-2 viên Metronidazole (Klion) để ngân rửa.

4. Trị mẩn ngứa, dị ứng, mụn nhọt

Lá cơm nguội và cây dâu da mỗi thứ 50g, mang giã nhỏ, trộn với chút dấm rồi bôi vào chỗ bị mẩn ngứa, dị ứng và mụn nhọt.

5. Chữa viêm gan siêu vi

Bài thuốc này bắt nguồn từ Trung Quốc, các vị gồm 60g lá cơm nguội tươi, 30g rau má, 15g hợp hoan bì và 15g đường phèn. Sắc nước uống.

6. Điều trị ung thư thực quản, dạ dày

Lấy 60g lá cơm nguội sắc nước uống trong ngày. Mỗi ngày một lần như vậy.

7. Điều trị viêm gan virus

Lấy 20g lá cơm nguội, 20g chó đẻ răng cưa, 12g rau má khô và 16g cam thảo đất. Sắc nước, chia ra uống 2-3 lần trong ngày.

8. Trị nước ăn chân, chàm

Dùng lá tươi nấu nước ngâm rửa chỗ bị tổn thương.

9. Trị đau nhức xương khớp, phong thấp

Lấy 12g vỏ cây cơm nguội, 12g thổ phục linh và 12g dây đau xương sao. Tất cả mang sắc thuốc, chia ra uống 2-3 lần trong ngày. Uống liên tiếp 10-15 ngày.

10. Trị lỵ, tiêu chảy

Dùng 40-60g lá tươi sắc uống. Có thể kết hợp 20g lá cơm nguội cùng 20g rau sam nấu canh ăn mỗi ngày một lần.

Qua những thông tin về cây cơm nguội mà chúng tôi chia sẻ trên đây hi vọng đã mang đến cho bạn những tham khảo hữu ích nhất. Tuy nhiên, bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bởi vậy khi áp dụng cách chữa bệnh bằng cây cơm nguội bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để đảm bảo an toàn nhé!