Mua cân sức khỏe loại nào tốt? Nên mua cân sức khỏe Omron, Camry , Beurer

Mua cân sức khỏe loại nào tốt? Là thắc mắc của nhiều gia đình hiện nay khi chọn mua cân sức khỏe nhằm kiểm soát trọng lượng cân nặng của cơ thể. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dòng sản phẩm cân sức khỏe khác nhau như: cân sức khỏe Omron, Camry , Beurer .. Nên mua cân sức khỏe cơ hay cân sức khỏe điện tử.

Cân sức khỏe là gì?

Cân sức khỏe là một thiết bị được dùng phổ biến trong ngành y tế và đời sống hàng ngày với chức năng chính là để kiểm tra trọng lượng cơ thể, giúp người sử dụng nhận biết được sự tăng giảm của trọng lượng cơ thể, từ đó có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp.

Cân sức khỏe có những loại nào?

Hiện nay trên thị trường có 2 loại cân sức khỏe chính đó là cân sức khỏe điện tử và cân sức khỏe cơ học. Vậy nên mua cân sức khỏe điện tử hay cân sức khỏe cơ học. Mỗi một loại cân sức khỏe gia đình sẽ có những đặc điểm, tính năng vượt trội cũng như nhược điểm riêng.

Cân sức khỏe cơ học – Tính năng nổi bật

Cân sức khỏe cơ học là loại cân được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày hiện nay. Cân sức khỏe cơ học có cấu tạo và hoạt động đơn giản, chỉ cần sử dụng lò xo là có thể xác định được trọng lượng cơ thể con người, ngoài xác định trọng lượng cơ thể ra thì nó không có thêm các chức năng khác.

Ưu điểm:

  • Thiết kế đơn giản, sử dụng bền
  • Khả năng chịu lực lớn, chống va đập
  • Sử dụng ổn định, cách sử dụng dễ dàng và cho ra kết quả nhanh chóng.
  • Giả cả rẻ hơn các loại cân sức khỏe điện tử khác

Nhược điểm:

  • Sai số lớn, dao động khoảng 0,5kg.
  • Trọng lượng nặng, cồng kềnh
  • Chỉ có một chức năng chính

Cân sức khỏe điện tử – Tính năng nổi bật

Cân sức khỏe điện tử là loại cân được cải tiến từ cân sức khỏe cơ học. Các sản phẩm sử dụng bộ cảm biến, bo mạch điện tử giúp đưa ra con số về trọng lượng cơ thể một cách chính xác nhất với sai số nhỏ hơn nhiều so với cân cơ học.

Ưu điểm:

  • Thiết kế hiện đại, kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ.
  • Có nhiều chức năng hiện đại, không chỉ sử dụng để đo cân nặng mà còn sử dụng để đo lượng nước, lượng mỡ, tính toán các tình trạng khác…
  • So với cân sức khỏe cơ học thì cân sức khỏe điện tử có sai số cực thấp, chỉ dao động khoảng 0,1kg.
  • Bảng điều khiển, màn hình LCD hiển thị rõ ràng.
  • Đa dạng sản phẩm và mức giá để người dùng chọn lựa.

Nhược điểm:

  • Giá thành cao
  • Khả năng chịu lực, chống va đập tháp
  • Khó sử dụng hơn so với cân sức khỏe cơ học

Nên mua cân sức khỏe điện tử hay cân sức khỏe cơ học, thì sau khi tham khảo những ưu điểm, nhược điểm của hai loại cân này giúp người tiêu dùng có những sự lựa chọn dễ dàng hơn. Hiện nay, nhu cầu sử dụng mua cân sức khỏe điện tử lớn hơn nhiều, bởi những tính năng nổi bật của dòng sản phẩm này.

Review 5+ Cân sức khỏe “ĐÁNG MUA” nhất hiện nay

Tham khảo Review top 5+ Cân sức khỏe “ĐÁNG MUA” nhất hiện nay, để từ đó giúp gia đình mình chọn mua được một chiếc cân sức khỏe phù hợp nhất, chính xác nhất có thể kiểm soát cân nặng cơ thể cho các thành viên trong gia đình, từ đó lên kế hoạch chăm sóc, ăn uống phù hợp nhất.

Cân Sức Khỏe Omron HBF-224

Cân Sức Khỏe Omron HBF-224 hay còn gọi là cân đo lượng mỡ cơ thể Omron HBF-224, là một trong những loại cân sức khỏe được đánh giá là TỐT NHẤT hiện nay. Sử dụng cân đo sức khỏe Omron HBF-224 giúp người sử dụng kiểm soát cân nặng của cơ thể, kiểm soát lượng mỡ cơ thể, mỡ nội tạng, theo dõi trọng lượng cơ thể mỗi ngày.

Tính năng nổi bật:

  • Tự động nhận diện: Chỉ cần bấm số dữ liệu cá nhân lần đầu tiên, những lần sau, máy sẽ tự động nhận diện được bạn khi bước lên máy.
  • Máy nhận diện được dữ liệu 4 người
  • Hiển thị trọng lượng cơ thể tăng theo từng 100g hoặc 200g.
  • Hiển thị và phân loại, đánh giá tỷ lệ mỡ cơ thể, mức mỡ nội tạng, tỷ lệ cơ xương.
  • Hiển thị chỉ số khối cơ thể (BMI), mức chuyển hóa cơ thể (BMR).
  • Hiển thị tuổi theo đánh giá tình trạng cơ thể.
  • Có thể dùng máy cho trẻ em từ 6 tuổi

Thông số kĩ thuật:

  • Xuất xứ: Omron Nhật Bản
  • Bề mặt bằng kính sang trọng có đệm chống trượt
  • Trọng lượng: 1,6 Kg
  • Thiết kế siêu mỏng chỉ 28mm
  • Sử dụng 4 Pin AAA ( tuổi thọ 1 năm )
  • Giá bán: 1.800.000đ

Cân sức khỏe điện tử Camry EB9380-S744

Cân sức khỏe điện tử Camry EB9380-S744 là loại cân sức khỏe điện tử bán chạy nhất hiện nay. Cân sức khỏe điện tử Camry EB9380-S744 sử dụng công nghệ cảm biến hiện đại, cho kết quả nhanh, chính xác, tỉ lệ sai số bé. Với thiết kế kiểu dáng siêu mỏng, mặt kính bền đẹp, được nhiều gia đình lựa chọn để theo dõi tình trạng cân nặng của các thành viên trong gia đình.

Tính năng nổi bật:

  • Thiết kế kiểu dáng mỏng, nhẹ, gọn vô cùng đẹp mắt, tiết kiệm diện tích không gian.
  • Sử dụng đơn giản, chỉ cần đứng 2 chân lên cân, cân sẽ tự động đo và hiện kết quả màn hình vô cùng nhanh và chính xác.
  • Sử dụng cho nhiều đối tượng là người lớn và trẻ em, bà bầu.. các thành viên trong gia đình.
  • Sử dụng pin AA siêu tiết kiệm mà vẫn mang lại hiệu quả chính xác khi đo.

Thông số kĩ thuật:

  • Kiểu dáng: Dòng cân điện tử truyền thống.
  • Trang bị hệ thống cảm biến đo độ chính xác cao.
  • Mặt kính: Chịu lực siêu bền 6mm.
  • Trọng lượng tối đa: 180kg/400lb.
  • Sai số cho phép: 100g/0.2lb.
  • Màn hình LCD: 1,0 inch (kích thước: 74 x 28.5mm).
  • Sử dụng pin: 2 pin x AAA.(tặng kèm pin)
  • Kích thước: 302 x 302 x 22mm.
  • Màu sắc: Trắng Xám
  • Bảo hành: 12 tháng.
  • Xuất xứ: Trung Quốc.
  • Giá bán: 350.000 đ

Cân sức khỏe điện tử Beurer BF600 Style

Cân sức khỏe điện tử Beurer BF600 Style là một trong những loại cân sức khỏe được đánh giá cao về chất lượng, kiểu dáng sản phẩm. Cân sức khỏe điện tử Beurer BF600 Style với ưu điểm nổi bật có khả năng kết nối sáng tạo với điện thoại thông minh thông qua ứng dụng Bluetooth. Sử dụng cân sức khỏe điện tử Beurer BF600 Style giúp đo được lượng mỡ cơ thể, lượng nước trong cơ thể, khối lượng xương, AMR / BMR và BMI. Với thiết kế kiểu dáng đẹp mắt, sang trọng rất “đáng mua” hiện nay.

Tính năng sản phẩm:

Kết nối sáng tạo giữa điện thoại thông minh và quy mô

  • Với ứng dụng “beurer HealthManager” miễn phí + phần mềm để tải xuống
  • Với công nghệ năng lượng thấp của Bluetooth® – Theo dõi số đo và dữ liệu cơ thể của bạn ở nhà và khi di chuyển
  • Tự động truyền dữ liệu trong phạm vi Bluetooth® sau khi mở ứng dụng
  • Hiển thị trọng lượng cơ thể, mỡ cơ thể, nước cơ thể, tỷ lệ cơ, khối lượng xương, AMR / BMR và BMI
  • Màn hình LCD sáng
  • Cân có 5 cấp độ hoạt động
  • Công nghệ khởi động nhanh, tự động tắt
  • 8 bộ nhớ người dùng với nhận dạng người dùng tự động. Chỉ báo quá tải

Thông số kĩ thuật:

  • Kích thước chữ: xấp xỉ 26 mm
  • Với các điện cực bằng thép không gỉ chải
  • Nền tảng làm bằng kính an toàn
  • Thay đổi sang kg / lb / st
  • Dung tích: 180 kg
  • Giá bán: 1.790.000 đ

Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg

Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg, là loại cân sức khỏe cơ, với thiết kế kiểu dáng gọn nhe, chắc chắn giá thành rẻ được nhiều gia đình lựa chọn sử dụng hiện nay. Với trọng lượng cân lên đến 120kg, thích hợp với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau. Tuy nhiên là cân sức khỏe cơ học nên chỉ có một chức năng chính là cân trọng lượng cơ thể.

Tính năng nổi bật:

  • Độ chính xác cao thích hợp cho mọi lứa tuổi có thể sử dụng
  • Kiểu dáng gọn nhẹ, mỏng, đẹp, ưa nhìn. Nhiều màu cho bạn lựa chọn
  • Chất luợng cân sức khỏe tốt, chịu đựợc khối luợng cân rất cao, màn hình đồng hồ hiện thị rõ ràng. ít xảy ra sai số
  • Sản xuất tại Việt Nam với mặt kính, tấm lót và bảng tham khảo bằng nhựa ABS cao cấp chính xác tuyệt đối, bền bỉ, khó bị biến dạng khi va chạm hay chịu lực. Mặt kính hiển thị kết quả cân thiết kế to, rõ ràng để bạn đọc một cách dễ dàng nhất.

Thông số kĩ thuật:

  • Kích thước đóng gói : (304x278x70) mm
  • Mặt kính nhựa (nhựa AS trong suốt)
  • Xuất xứ Việt Nam
  • Bảo hành 12 tháng

Giá bán: 160.000 đ

Cân sức khỏe điện tử Tiross TS814 (TS-814)

Cân sức khỏe điện tử Tiross TS814 (TS-814), với thiết kế kiểu dáng mỏng, nhẹ, hiện đại và vô cùng tinh tế. Bề mặt kính của cân được làm bằng kính chịu lực và chịu nhiệt chắc chắn, đem đến độ bền cao cho sản phẩm, cân được dùng trong gia đình, phù hợp với mọi đối tượng, lứa tuổi.

Tính năng sản phẩm:

  • Kiểu dáng cực kỳ sang trọng và hiện đại rất phù hợp với nhu cầu về thẩm mỹ. Màu bạc tinh tế, được ưa chuộng sử dụng
  • Kích thước nhỏ gọn chỉ với 325x34x47 mm, tiết kiệm diện tích không gian.
  • Thân cân được làm bằng hợp kim cao cấp, có độ bền cao, chịu được lực tác động lớn, không bị oxi hóa theo thời gian.
  • Bề mặt của cân được làm bằng kính chịu lực bền bỉ và chắc chắn với chiều dày 8mm, không bị trầy xước, có thể chịu trọng lượng cơ thể lớn.
  • Mạch điện tử hoạt động vô cùng nhạy bén, khi bạn bước lên bàn cân ngay lập tức cân sẽ đưa ra cho bạn con số chính xác nhất về tình trạng cân nặng của mình (tránh tình trạng nhảy số như đối với một số loại cân cơ, cân điện tử kém chất lượng)
  • Có thể chịu được tải trọng lên tới 150Kg, khá lớn so với những dòng cân cơ, hầu hết tất cả mọi người đều sử dụng được đối với giới hạn rộng này.
  • Cân điện tử Tiross TS-814, với thiết kế màn hình hiển thị LCD hiện đại, giúp bạn quan sát các chỉ số cân nặng một cách dễ dàng.
  • Đông hồ cân hoạt động nhừ năng lượng từ Pin chuyên dụng cho cân sức khỏe, rất tiện dụng và dễ dùng.

Thông số sản phẩm:

  • Sai s:100g
  • Màn hình hiển thị: LCD
  • Màu sắc: Bạc
  • Mức cân: 5kg – 150kg
  • Chức năng: Cân sức khỏe
  • Tải trọng tối đa: 150kg
  • Thương hiệu: Ba Lan
  • Sản xuất tại: Trung Quốc
  • Bảo hành: 12 tháng
  • Giá bán: 520.000 đ

Kết luận

Hiện nay để mua được một chiếc cân sức khỏe tốt, đảm bảo chất lượng thì không phải là điều quá khó. Với những tính năng nổi bật của dòng cân sức khỏe điện tử giúp người sử dụng có thể sử dụng dễ dàng, nhanh chóng, độ chính xác cao. Các dòng cân sức khỏe được ưa dùng hiện nay như: cân sức khỏe Omron, cân sức khỏe Cân sức khỏe Camry, cân sức khỏe Beurer… và nhiều dòng cân điện tử khác.

Điểm nổi bật của các dòng cân sức khỏe điện tử, dễ dàng sử dụng, tích hợp nhiều chức năng, ngoài chức năng cân trọng lượng cơ thể, cân sức khỏe điện tử còn đo được lượng mỡ cơ thể, mỡ nội tạng, …

Vì vậy cân sức khỏe điện tử là loại cân sức khỏe Tốt nhất hiện nay, và người tiêu dùng nên lựa chọn hiện nay.

Tuy nhiên cân điện tử có giá thành hơi cao, thậm chí là quá cao lên đến vài triệu đồng. Tuy nhiên tùy theo điều kiện kinh tế, nhận thấy mức độ cần thiết của cân sức khỏe thì gia đình nên lựa chọn.

Hi vọng sau khi tham khảo những review về 5 dòng cân sức khỏe tốt nhất hiện nay, sẽ giúp gia đình có thể lựa chọn được một loại cân sức khỏe gia đình phù hợp nhất, đáp ứng nhu cầu sử dụng của mọi thành viên gia đình, đảm bảo sức khỏe từ đó có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp.

Máy đo đường huyết loại nào tốt? 3+ Máy đo đường huyết “ĐÁNG MUA” nhất 2020

Hiện nay tình trạng đường huyết cao gặp phải ở nhiều người, vì vậy bên cạnh việc lên thực đơn ăn hàng ngày để giảm lượng đường trong má tăng cao, thì việc sử dụng máy đo đường huyết để kiểm tra sức khỏe, đo độ đường trong máu là vô cùng cần thiết. Vậy mua máy đo đường huyết loại nào tốt? Nên mua máy đo đường huyết loại nào chính xác nhất?

Cùng tham khảo một số loại máy đo đường huyết chính xác được nhiều người sử dụng hiện nay, giúp bản kiểm soát độ đường trong máu tốt nhất, nhằm hạn chế tình trạng đường tăng cao gây ảnh hưởng sức khỏe.

Máy đo đường huyết là gì?

Máy đo đường huyết là một thiết bị y khoa được sử dụng để đo độ đường (glucose) tồn tại trong máu. Hiện nay, máy đo đường huyết là thiết bị kiểm tra sức khỏe, đo chính xác độ đường trong máu. Máy đo đường huyết về bản chất chỉ là thiết bị hiển thị các thông số.

Hoạt động chính của việc kiểm tra đường huyết bằng máy nằm ở que thử. Tại đầu que thử có thuốc thử, thông qua phản ứng điện hóa giữa thuốc thử ở đầu que thử và lượng đường trong máu, máy sẽ hiển thị mức đường huyết tương ứng. Kết quả đo đường huyết tại nhà chỉ phản ánh mức đường huyết tại thời điểm kiểm tra.

Cách sử dụng máy đo đường huyết

Sử dụng máy đo đường huyết là vô cùng cần thiết, nhằm giúp kiểm soát lượng đường trong cơ thể từ đó có những biện pháp kiểm soát lượng đường tăng cao, tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Máy đo đường huyết là một trong những thiết bị y tế hiện đại, vì vậy cần biết cách sử dụng máy đo đường huyết để quá trình kiểm tra đường trong máu được chính xác, đảm bảo an toàn.

Tham khảo hướng dẫn cách sử dụng máy đo đường huyết tại nhà:

Bước 1: Lựa chọn đầ ngón tay để lấy mẫu máu

Nên sử dụng ngón tay để lấy mẫu máu thay vì các vị trí khác như lòng bàn tay, bắp tay, đùi… bởi vì máu lưu thông đến các đầu ngón tay nhanh hơn các bộ phận khác.

Bước 2: Rửa tay và lau khô tay thật sạch.

Nên rửa tay bằng xà phòng trước khi tiến hành lấy máu đo đường huyết để dảm bảo kết quả đo được chính xác nhất. Hoặc có thể dùng cồn, nước muối sinh lý để rửa tay

Sau khi rửa sạch tay hãy dùng khăn sạch lau tay thật khô và bắt đầu quá trình lấy máu thử nhé.

Bước 3: Mở nắp lọ que thử

Mở nắp lọ que thử và lấy ra một que để sử dụng. Sau đó, đóng chặt lại thật nhanh để tránh không khí lọt vào hộp đựng que thử.

Bước 4: Lấy que thử cắm vào đầu máy đo đường huyết

Lấy que thử cắm vào đầu của máy đo đường huyết. Máy sẽ tự khởi động ngay sau đó với số code trùng với code trên hộp que thử. Trong trường hợp 2 code này không giống nhau thì bạn nên liên hệ với bên hỗ trợ mua máy đường huyết để được tư vấn, và bạn không nên thực hiện thử đường huyết vì kết quả đo sẽ không chính xác

Bước 5: Thả lỏng bàn tay và gắn kim lấy máu và bút lấy máu

Sau khi gắn kim lấy máu vào bút lấy máu. Bạn vặn nắp kim theo chiều ngược lại để lấy kim ra. Sau đó nắp bút lấy máu lại.

Bước 6: Tùy chỉnh độ nông sâu của kim

Xoay nắp bút, chỉnh độ sâu của kim phù hợp với da của bạn.

Bước 7: Bấm nắp bút

Bấm nắp bút vào đầu ngón tay để lấy mẫu máu.

Bước 8: Nặn ép máu và đưa giọt máu vào que thử trên máy đo đường huyết

Bước 9: Đọc kết quả

Sau khoảng 5 giây( tùy theo máy) sẽ hiển thị kết quả. Bạn lưu lại và so sánh với bảng đo đường huyết. Kết quả trên máy đo tiểu đường có thể được đo bằng mmol/l hoặc mg/dl.

Ở người bình thường thì chỉ số đường huyết lúc đói và sau ăn 2 giờ thấp hơn 6.1 mmol/l (110mg/dl) còn dưới 7.0 mmol/l (126mg/dl) là bị rối loạn đường huyết hay tiền đái tháo đường. Trên 7.8 mmol/l (140 mg/dl) trước hoặc sau ăn 2 giờ thì bạn bị đái tháo đường.

Bên cạnh việc sử dụng máy đo đường huyết tại nhà, thì để đảm bảo sự chính xác tuyệt đối, bạn nên thực hiện xét nghiệm HbA1c giúp đo lượng đường máu gắn với Hemoglobin (Hb) của hồng cầu giúp chẩn đoán rõ hơn bạn có bị tiểu đường hay không.

Top máy đo đường huyết “ĐÁNG MUA” nhất hiện nay

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy đo đường huyết, từ các loại máy đo đường huyết thông dụng cho đến các loại máy đo đường huyết hiện đại không cần lấy máu. Chúng tôi xin review một số mẫu máy đo đường huyết tốt nhất 2020, được người sử dụng đánh giá cao hiện nay nhé.

Máy đo đường huyết Omron HGM-112

Máy đo đường huyết HGM- 112- thiết bị hỗ trợ và theo dõi đường huyết nhanh chóng, hiệu quả với que thử được mã hóa tự động, đo nhanh, cần 1 lượng máu mẫu nhỏ, có 2 model máy riêng biệt với đơn vị đo mmg/dL hoặc mmol/L

Tính năng sản phẩm:

Que thử được mã hóa tự động

Giúp loại bỏ các lỗi mã hóa sai có thể dẫn đến rủi ro sai liều lượng thuốc điều trị bệnh.

Đo nhanh trong 5 giây.

Dễ sử dụng,

Đo với môt mẫu máu nhỏ.

Có tín hiệu báo lỗi khi sử dụng que thử quá hạn, bị hỏng hoặc que đã qua sử dụng.

Dễ theo dõi kết quả đo

Bộ nhớ lưu kết quả đo trước.

Nhỏ, gọn nhẹ.

Chi phí hợp lý

Thông số kĩ thuật:

Model : HGM-112
Phạm vi đo: 1,1-33,3 mmol/L (20 – 600 mg/dL)
Thời gian đo : 5 giây
Vị trí đo Đầu ngón tay hoặc lòng bàn tay
Lượng máu lấy mẫu 1 µL
Loại máu mẫu : Mẫu máu lấy ở mao mạch từ đầu ngón tay hoặc lòng bàn tay
Que thử Que thử đường huyết HGM-STP20
Dung lượng bộ nhớ: Lưu kết quả đo trước
Kích thước : 63,2 mm (dài) x 40,6 mm(rộng) x 18,0mm(cao)
Trọng lượng máy 25,5g ( bao gồm pin)
Nguồn điện : 1 pin CR2032
Trong hộp máy gồm: Máy đo đường huyết HGM-112, bút lấy máu, hộp que thử, 10 kim lấy máu, hộp đựng, sổ theo dõi, hướng dẫn sử dụng
Hạn sử dụng que thử ( mua riêng) 90 ngày từ ngày mở nắp hộp

Máy đo đường huyết On Call Plus

Máy đo đường huyết On Call Plus cho phép đo tiểu đường trước và sau bữa ăn với kết quả chính xác tới 99%. Với công nghệ đo ứng dụng cảm ứng sinh học tiên tiến và chức năng tự động cài mã, máy đo đường huyết On Call Plus sẽ là thiết bị thử máu lý tưởng dành cho các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường, giúp theo dõi và kiểm tra lượng đường huyết thật nhanh chóng và chính xác.

Tính năng sản phẩm:

Công nghệ đo ứng dụng cảm ứng sinh học tiên tiến: Máy đo đường huyết Acon On Call Plus Blood Glucose Meter có công nghệ đo sử dụng men glucose oxidase (GOD) làm chất phản ứng trong thành phần que thử. Men này chỉ phản ứng với đường glucose trong máu, do đó cho kết quả chính xác đến 99%.

Chức năng tự động cài mã cho que thử: Tính năng tự động cài mã cho que thử của máy giúp loại bỏ các lỗi mã hóa, một trong những nguyên nhân dẫn đến việc sai lệch trong kết quả làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị.

Phân biệt kết quả trước và sau bữa ăn: Khả năng phân biệt kết quả trước và sau bữa ăn của sản phẩm cho phép người bệnh phân tích ảnh hưởng của thức ăn đến lượng đường trong máu, từ đó có điều chỉnh hợp lý cho chế độ ăn uống hằng ngày.

Chức năng quản lý dữ liệu: Bộ nhớ của Acon On Call Plus Blood Glucose Meter lưu được đến 300 kết quả kèm ngày tháng và thời gian đo, tính kết quả đo trung bình cho 7,14 hoặc 30 ngày. Đồng thời, máy còn có thể kết nối để truyền dữ liệu với máy tính giúp bạn quản lý và theo dõi kết quả thật khoa học và tiện lợi.

Thiết kế thân thiện: Sản phẩm có kích thước gọn nhẹ và màn hình LCD lớn giúp hiển thị kết quả và các thông số liên quan thật rõ ràng.

Tiết kiệm năng lượng: máy sử dụng 1 pin nguồn CR 2032(3.0 V) cho khoảng 1000 lần đo.

Thông số kĩ thuật:

Tên sản phẩm: Máy đo đường huyết ON-CALL Plus
Công nghệ: Cảm biến sinh học (biosensor)
Men que thử: GOD
Loại que thử (Thương hiệu): ON-CALL Plus
Code chip Có dùng chip mã que thử
Phương pháp chuẩn định: Huyết tương
Khoảng đo: 1.1-33.3 mmol/L (20-600mg/dL)
Loại mẫu phẩm: Máu mao mạch (đầu ngón tay, gan bàn tay, trên cánh tay)
Đối tượng sử dụng (HCT): 30-55%
Lượng mẫu máu: 1.0μL
Đơn vị đo: mmol/L hoặc mg/dL
Thời gian đo 10 giây
Nguồn điện: 1 pin tròn dẹt CR 2032 (3.0V)
Tuổi thọ pin: 1000 lần đo trong vòng 12 tháng
Bộ nhớ: 300 kết quả (không kèm thời gian đo)
Cảnh báo đường huyết cao Có
Cảnh báo Xê tôn Không
Đánh dấu kết quả đo trước/ sau bữa ăn Không
Tính giá trị trung bình 7, 14, 30, 60, 90 ngày Có
Kết nối dữ liệu với máy tính Có
Chế độ tắt tự động: Sau 2 phút không hoạt động
Điều kiện làm việc: +5~450C; RH 20~90%
Điều kiện bảo quản: +5~450C; RH 20~90%
Kích thước máy: 85 x 54 x 20.5 mm
Kích thước màn hình LCD: 35 x 32.5 mm
Trọng lượng: 50 gram (bao gồm pin)
Loại sản phẩm: TBYT
Tiêu chuẩn: ISO 13485, CE, FDA
Bảo hành: Trọn đời

Máy đo đường huyết One Touch Ultra 2

Máy đo đường huyết One Touch Ultra 2 được sản xuất bởi tập đoàn Lifescan – Johnson & Johnson (USA) với bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết bị y tế, hãng đã cho ra đời sản phẩm được ưa chuộng trên toàn thế giới.

Máy có nhiều ưu điểm như độ chính xác cao, ít đau và dễ sử dụng nên rất thích hợp cho bệnh nhân dùng để theo dõi đường huyết tại nhà. Tại Mỹ, ONE TOUCH là máy đo đường huyết số 1 được các bác sĩ khuyên dùng. Máy đo đường huyết One Touch Ultra 2 với cải tiến bộ nhớ, dải que thử lớn và có đèn, cùng nhiều tính năng mới.

Tính năng sản phẩm:

Độ chính xác đạt 99%. Độ chính xác của máy ONE TOUCH đã được kiểm nghiệm bởi một nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên 44,759 mẫu máu của 10,758 bệnh nhân tại nước Anh trong thời gian 4 năm (2001-2004).

Kết quả nghiên cứu cho thấy máy đạt độ chính xác 99% .

Máy đo đường huyết One Touch Ultra 2 có độ chính xác cao là nhờ que thử:

Sử dụng hệ men glucose oxidase. Men này rất đặc hiệu với đường glucose (chỉ phản ứng với đường glucose). Một số men khác như men Glucose Dehydrogenase PPQ (sử dụng trong các máy đo khác), ít đặc hiệu hơn với glucose, nên khi trong máu có sự hiện diện của các loại đường khác như maltose, galactose… kết quả đo có thể không chính xác (thường cao hơn).

Được thiết kế đặc biệt với 2 điện cực. Máy chỉ đọc kết quả khi dòng điện ở 2 điện cực là tương đương hoặc chênh lệch < 10 %.

Thông số sản phẩm:

Model: OneTouch Ultra2.

Hãng Sản Xuất: Johnson&Johnson.

Xuất xứ: Mỹ.

Bộ sản phẩm gồm có:

01 thân máy OneTouch Ultra 2.
01 hộp que thử đường huyết OneTouch bao gồm 10 que.
01 hộp kim lấy máu tiệt trùng bao gồm 10 kim.
01 bút lấy máu không đau.
Bao đựng máy.
Hướng dẫn sử dụng và phiếu bảo hành.

Máy đo đường huyết Oncall Advanced

Máy đo đường huyết On-Call Advanced được sản xuất bởi Tập đoàn ACON Laboratories Inc USA dựa trên công nghệ mới với chất lượng rất cao. Đặc biệt nguồn cung cấp que thử dồi dào với giá cả rất hợp lý đã đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo bệnh nhân tiểu đường trên toàn thế giới.

Tính năng sản phẩm:

Thực hiện đo đường huyết ngay khi cần

Với 02 bước thực hiện bạn sẽ có ngay kết quả đo.

Tự động hiệu chỉnh mã số chíp que thử

Sử dụngcông nghệ Biosensor cảm biến sinh học, công nghệ hiện đại nhất hiện nay nên độ chính xác cao

Bộ nhớ 90 lần kèm thời gian

Tự động tính kết quả trung bình của 7, 14, 30,60 và 90 ngày. Phù hợp cho người mắc bệnh nặng phải theo dõi trong quá trình dài.

Đánh dấu kết quả sau, ăn hoặc trước ăn bằng biểu tượng.

Thông số sản phẩm:

Tên sản phẩm: Máy đo đường huyết ON-CALL Advanced

Công nghệ: Cảm biến sinh học (biosensor)

Men que thử: GDH-PQQ

Loại que thử (Thương hiệu): On-Call Advanced

Code chip Có dùng chip mã que thử

Phương pháp chuẩn định: Huyết tương

Khoảng đo: 0.6-33.3 mmol/L (10-600mg/dL)

Loại mẫu phẩm: Máu mao mạch (đầu ngón tay, gan bàn tay, trên cánh tay), Máu tĩnh mạch, máu trẻ sơ sinh

Đối tượng sử dụng (HCT): 20-70%

Lượng mẫu máu: 0.8μL

Đơn vị đo: mmol/L hoặc mg/dL

Thời gian đo 5 giây

Nguồn điện: 2 pin tròn dẹt CR 2032 (3.0V)

Tuổi thọ pin: 3000 lần đo trong vòng 12 tháng

Cảnh báo pin yếu Có

Bộ nhớ: 300 kết quả (kèm thời gian đo)

Cảnh báo đường huyết cao Có

Cảnh báo Xê tôn Có

Đánh dấu kết quả đo trước/ sau bữa ăn Có

Tính giá trị trung bình 7, 14, 30, 60, 90 ngày Có

Kết nối dữ liệu với máy tính Có

Chế độ tắt tự động: Sau 2 phút không hoạt động

Điều kiện làm việc: +5~450C; RH 10~90

Điều kiện bảo quản: +5~450C; RH 10~90%

Kích thước máy: 90 x 58 x 21 mm

Kích thước màn hình LCD: 41 x 37 mm

Trọng lượng: 66 gram (bao gồm pin)

Loại sản phẩm: TBYT

Tiêu chuẩn: ISO 13485, CE, FDA

Bảo hành: Trọn đời

Lưu ý khi sử dụng máy đo đường huyết

Tháo nắp bút gỡ bỏ kim lấy máu vào thùng rác.

Gắn que lấy máu vào máy đo tiểu đường trước chứ không lấy máu rồi mới gắn vào máy đo.

Xin bác sỹ chuyên khoa về bảng chỉ số đo đường huyết chính xác để bạn có thể tra kết quả.

Đối với người bình thường nên thử lúc đói và sau ăn 2 tiếng.

Đối với người bệnh tiểu đường ngoài thử lúc đói hoặc sau ăn 2 tiếng thì nên thử thêm vào thời điểm trước và sau khi tập thể dục để điều chỉnh chế độ ăn phù hợp kiểm soát được chỉ số đường huyết trong máu.

Sử dụng máy đo đường huyết là vô cùng cần thiết giúp bạn và các thành viên trong gia đình kiểm soát được lượng đường trong máu ngay tại nhà từ đó có chế độ ăn uống hợp lý. Hiện nay có rất nhiều loại máy đo đường huyết như: Máy đo đường huyết Omron HGM-112, máy đo máy đo đường huyết On call plus, máy đo đường huyết One touch… phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau.

Uống tam thất vào lúc nào mang lại hiệu quả cao nhất?

Uống tam thất vào lúc nào để tốt cho sức khỏe giúp bồi bổ, phục hồi sức khỏe một cách tốt nhất?. Bởi việc chọn thời điểm thích hợp sẽ quyết định hiệu quả của thảo dược khi sử dụng. Hãy cùng tìm hiểu qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ dưới đây nhé!

Uống tam thất lúc nào là tốt nhất

Giải thích về trường hợp chị Hoa, do việc ăn tam thất liên tục trong thời gian dài, mỗi lần dùng quá nhiều, hơn nữa chị lại thuộc típ người có cơ địa nóng ấm, nên khi ăn tam thất xảy ra hiện tượng nổi mụn là chuyện bình thường.

Việc dùng tam thất như thế nào cho tốt phụ thuộc vào nhiều vào cách chế biến của bạn và mục tiêu sử dụng. Dưới đây chúng tôi sẽ phân ra từng phần cụ thể như vậy cho bạn dễ hình dung.

Sử dụng bột tam thất với nước

Nếu bạn sử dụng bột tam thất pha với nước ấm hoặc nước cơm để phục hồi sức khỏe, bồi bổ cơ thể thì nên uống vào thời điểm trước bữa ăn là tốt nhất. Như vậy sẽ giúp phát huy toàn bộ tác dụng tốt của tam thất.

Đối với những người khỏe mạnh, sức khỏe bình thường có thể uống bột tam thất mỗi ngày một lần, người thể trạng yếu thì 2-3 ngày uống một lần, nhưng không uống liên tiếp trong thời gian dài, tốt nhất là hết một tháng thì nghỉ thời gian rồi tiếp tục dùng. Mỗi lần uống nên uống 10-20g thôi, nếu hơn cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Sử dụng tam thất với mật ong

Trường hợp các chị em dùng bột tam thất trộn với mật ong hoặc tam thất ngâm mật ong thì nên uống vào buổi sáng trước khi ngủ dậy. Như vậy sẽ làm sạch ruột sau một đêm hoạt động, giúp cơ thể hưng phán và tỉnh táo hơn. Đồng thời mật ong sẽ cung cấp cho bạn một năng lượng nhất định phục vụ cho hoạt động trong ngày.

Cách dùng tam thất với mật ong

Mỗi ngày lần sử dụng khoảng 1 thìa vừa hòa với nước ấm uống, mỗi ngày một lần. Đối với những người cơ địa nóng uống ít hơn, hạn chế uống liên tiếp trong một thời gian dài.

Chế biến tam thất thành các món ăn

Trưởng hợp bạn dùng tam thất trong các món ăn như hầm gà, hầm chim, hầm tim, món canh, món cá kho,… thì thời điểm ăn thích hợp nhất là lúc đói, trong bữa cơm. Sẽ giúp ăn ngon miệng hơn, tăng chất lượng món ăn đồng thời giúp bồi bổ cơ thể, phục hồi sức khỏe khi vừa ốm dậy.

Cách chế biến củ tam thất

Mỗi tuần làm hai món có tam thất là vừa vặn nhất, mỗi lần nấu chỉ cần vài lát nhỏ độ 10-30g là được rồi.

Sử dụng tam thất ngâm rượu

Việc ngâm rượu tam thất thường chỉ dành cho cánh mày râu, cách này giúp tăng độ ngon của rượu, vừa bồi bổ sức khỏe. Mặt khác, qua thời gian ngâm lâu, độ cồn của rượu sẽ bị loại bỏ đáng kể, hạn chế gây hại cho sức khỏe.

Cách sử dụng củ tam thất

Đối với rượu tam thất, mỗi lần uống một chén vào thời điểm trong bữa cơm là tốt nhất, hoặc uống lúc bình thường nhưng không được đói quá. Ngày uống 1 chén, nghiện lắm thì 2 chén thôi ạ để đảm bảo rượu không làm hại tới sức khỏe.

Uống trà tam thất lúc nào tốt nhất

Trà tam thất là loại nước uống giúp thanh nhiệt, giải khát, chữa mất ngủ rất hiệu quả. Tuy nhiên cũng không được quá lạm dụng, mỗi ngày pha 1-2 ấm là được rồi, mỗi ấm dùng vài nụ tam thất, uống xong lần đầu, pha tiêp nước lần 2, lần 3 cho đến khí nước nhạt hẳn màu.

Công dụng của trà hoa tam thất

Thời điểm uống là trước bữa ăn 1 tiếng, sau bữa ăn 1 tiếng, các khung giờ bình thường trong ngày, tốt nhất là trước khi đi ngủ 1 tiếng sẽ giúp an thần, ngủ ngon giấc hơn.

Tam thất thực sự là vị thuốc rất tốt cho sức khỏe nhưng chúng ta cần cân nhắc liều lượng sao cho hợp lý và nên uống vào khung giờ nào đem lại hiệu quả cao nhất nhé! Chúc bạn luôn thật mạnh khỏe!

Mách bạn Cách uống tam thất hiệu quả nhất

Tam thất được biết đến là loại dược liệu rất quý có tác dụng bồi bổ cơ thể và điều trị nhiều chứng bệnh một cách hiêu quả. Vậy, cách uống tam thất như thế nào để tốt cho sức khỏe?  Hãy cùng khám phá bài viết này để biết được tam thất được dùng như thế nào trong cuộc sống nhé!

Cách dùng tam thất hiệu quả

Cùng tham khảo những cách dùng tam thất vừa đơn giản mà cực kì tốt cho sức khỏe mà chúng tôi chia sẻ sau đây:

1. Dùng sống tam thất

Dùng sống tam thất áp dụng cho tất cả đối tượng, nếu bạn ngại chế biến thì có thể thử cách này. Phương thức rất đơn giản, củ tam thất tươi hãy rửa sạch sẽ, để ráo nước, rồi cắt ra thành từng lát mỏng cho vào miệng ngậm hoặc nhai đều được.

Ngoài ra bạn có thể mài củ tam thất hoặc tán thành bột pha với nước ấm uống. Tùy vào mục đích sử dụng, sở thích cá nhân mà lựa chọn, tuy nhiên về liều lượng không nên sử dụng quá nhiều hoặc nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng nhé.

Cách dùng này mục đích là để bồi bổ cơ thể, giúp tăng sức đề kháng, hồi phục cho người mới ốm dậy, hoặc có thể là điều trị bệnh tùy với liều lượng tùy vào từng loại bệnh.

2. Dùng chín tam thất

Nếu cách dùng sống trực tiếp không phù hợp với bạn do mùi ngái khó chịu của tam thất tươi. Bạn có thể dùng chín cũng bằng cách rửa sạch thái lát, cho vào hấp cách thùy cho nó mềm ra, đồng thời giảm bớt mùi ngái. Cách này dễ sử dụng hơn nhưng hơi mất thời gian chút.

3. Nghiền thành bột điều trị nội và ngoại khoa

Ngoài việc dùng tam thất nguyên củ, bạn có thể chế biến thành bột. Có 3 hai lựa chọn là bột tươi, bột sống hoặc bột chín. Bột tươi là làm thành bột từ củ tươi cần phải dùng liền vì để lâu sẽ bị hỏng.

Chế biến thành bột sống là bạn dùng củ tam thất đã phơi hoặc sấy khô rồi nghiền thành bột, cách làm này với mục đích để bảo quản được lâu hơn, dùng làm nguyên liệu cho các bài thuốc trị bệnh.

Cách ăn tam thất

Cách chế biến thành bột chín là rửa sạch tam thất, ủ với rượu cho mềm, thái lát mỏng, sao qua rồi tán bột. Hoặc thái mỏng rồi sao với dầu ăn thực vật, cho đến khi biến thành màu vàng nhạt mang tán bột. Cách làm này dùng để bồi bổ cơ thể suy nhược, sức đề kháng yếu, cũng được dùng trong các bài thuốc với liều lượng tùy từng yêu cầu, cũng được dùng ngoài như cầm máu do tai nạn, chấn thương.

Mời bạn tham khảo bài viết: Củ tam thất bắc có tác dụng gì? 24 công dụng của tam thất

4. Nghiền thành bột bồi bổ cơ thể

Người xưa đặt cho tam thất cái biệt danh “Vàng không đổi” là bởi nó quan trọng lắm, lúc nào trong nhà cũng phải có, mỗi lúc ốm đau bệnh tật rất cần đến.

Tam thất chế biến thành bột ngoài việc dùng trong bài thuốc trị bệnh, còn để dành để phòng ngừa bệnh tật, bồi bổ cơ thể. Trong nhà có người mới ốm dậy, phụ nữ sau khi sinh, người già yếu, người cơ thể suy nhược, những lúc tai nạn chấn thương cần phải có dùng ngay.

5. Ngâm rượu tam thất

Cách sử dụng củ tam thất

Tam thất cũng được ví như một loại sâm bổ dưỡng, rất phù hợp để cánh mày râu dùng ngâm rượu. Cách làm rất đơn giản, tam thất cọ rửa sạch sẽ để ráo nước, cho vào bình, đổ rượu vào ngâm, với tỷ lệ nếu là tam thất bắc thì 300g ngâm với 3 lít rượu, tam thất rừng thì 1kg ngâm với 4 lít rượu, tam thất nam thì 1kg ngâm với 6 lít rượu. Ngâm khoảng 4 tháng là dùng được, mỗi lần uống 1 chén, ngày 2 lần, mỗi ngày uống không quá 100ml. Rượu tam thất càng để lâu càng ngon và chất lượng.

Rượu tam thất có tác dụng tốt cho hệ thần kinh, giúp ngủ ngon và sâu giấc, chống viêm, giảm đau nhức xương khớp, điều trị cao huyết áp ở người già, ngăn chặn và hỗ trợ điều trị ung thư, tăng tuần hoàn máu, tăng miễn dịch, tăng sức đề kháng, bồi bổ cơ thể…

6. Tam thất ngâm mật ong

Cách dùng tam thất với mật ong

Cách làm rất đơn giản, tam thất cọ rửa sạch để ráo nước, thái thành lát mỏng cho vào bình ngâm, đổ mật ong ngập tam thất. Bạn cũng có thể điều chế tam thất thành bột để ngâm mật ong.

Cách làm này giúp điều trị nhiều loại bệnh, bồi bổ cơ thể, tăng sức đề kháng,… đặc biệt rất tốt cho phụ nữ sau sinh.

Mời bạn xem bài viết hướng dẫn chi tiết: Tam thất mật ong, công dụng, cách làm và lưu ý

7. Dùng tươi tam thất

Dùng củ tam thất còn tươi hoặc nguyên cây, cách này để ngâm rượu, ngâm mật ong hoặc chế biến món ăn, chủ yếu dùng cho phụ nữa, người già, cả cho nam giới.

8. Dùng khô tam thất

Chủ yếu để thành thành phần trong các bài thuốc bằng cách thái lát hoặc dùng bột. Có thể qua chế biến sống hoặc chế biến tùy mục đích sử dụng.

9. Chế biến thành các món ăn bồi bổ cơ thể hoặc điều trị bệnh

Xin gợi ý một số món ăn từ tam thất để bạn đọc tham khảo:

Món gà tần tam thất bắc

Cách chế biến củ tam thất

Nguyên liệu: Chuẩn bị 1 con gà ác (có thể thay thế bằng 1 con gà tơ), tam thất thái lát 10-20g hoặc dạng bột 10g, ngải cứu 12g, đương quy 10g, kỷ tử 12g và táo đỏ 10g.

Cách làm: Cho gà cùng tất cả nguyên liệu vào nồi, đổ ngập nước, nêm gia vị vừa đủ, nấu đến khi sôi thì hạ nhỏ lửa. Hầm khoảng 2 tiếng cho thịt gà nhừ là có thể ăn được, ăn lúc còn nóng.

Cách làm này giúp bồi bổ cơ thể, phục hồi sức khỏe cho phụ nữ sau sinh bị băng huyết, người mới ốm dậy, người vừa trải qua phẫu thuật,…

Món tim hầm tam thất

Cách uống tam thất đúng cách

Nguyên liệu: Chuẩn bị 1 quả tìm thái lát hoặc để nguyên quả (nấu xong thái lát), tam thất thái lát 10-20g hoặc dạng bột 10g, hạt sen 15g, đương quy 10g và long nhãn 10g.

Cách làm: Cho tim và tất cả các nguyên liệu vào nồi, đổ ngập nước, nêm gia vị vừa đủ, nấu đến khi sôi thì hạ nhỏ lửa. Hầm khoảng 30-45 phút là ăn được, ăn khi còn nóng.

Cách làm này giúp bồi bổ cơ thể suy nhược, người thường xuyên bị mệt mỏi hoặc thần kinh căng thằng.

Món cháo tam thất

Cách làm tam thất

Cho tam thất thái lát hoặc bột nấu cháo, nếu cháo ngọt thì cho thêm hạt sen vào hầm, cho đường vào lúc ăn. Cháo mặn thì cho thêm thịt, nêm bột canh lúc ăn.

Nếu là tam thất thái lát nên nấu tam thất với nước trước khoảng vài chục phút cho tam thất ra hết chất, dùng nước đó nấu cháo. Món này giúp giảm đau bụng kinh, điều hòa kinh nguyệt, tùy theo thể trạng mỗi người mà uống theo từ 4-6 chu kì.

Món cá kho, canh cá

Nguyên liệu: Một trong các loại cá chép, cá quả, cá hồi,…; 10g bột tam thất, 10-20g tinh bột nghệ vàng, dưa chua, hành, rau thơm.

Cách làm: Cá làm sạch sẽ thái khúc ngắn, đối với món cá kho thì cho cá vào nồi cùng bột tam thất và tinh bột nghệ vàng, nước sấp, nêm gia vị vừa ăn, kho đến vừa cạn nước tắt bếp cho rau thơm vào trên. Món canh cá thì phi hành thơm, cho rau dưa chua vào xào, đổ nước vào, cho bột tam thất vào, nêm gia vị vừa ăn. Nấu sôi tho cá vào, nấu tiếp đến khi cá chín, tắt bếp cho rau thơm vào.

Thịt hấp mật ong

Nguyên liệu: Thịt nạc hoặc ít mỡ 100g, 1 thìa nhỏ bột tam thất, 20g đan sâm và 3 thìa cà phê mật ong.

Cách làm: Cho tất cả nguyên liệu vào trộn đều, có thể nêm thêm gia vị vừa ăn. Cho vào nồi hấp đến khi thịt chín mềm là ăn được.

Món này giúp tăng cường chức năng tiêu hóa, tốt cho hệ bài tiết, thải độc cơ thể, phòng chống đau tim, đau thắt ngực.

Hi vọng qua bài viết mà chúng tôi trên đây bạn đã biết được cách uống tam thất và dùng tam thất như thế nào để tốt nhất cho sức khỏe rồi nhé! Đừng quên chia sẻ bài viết để mọi người cùng tham khảo và có được những kiến thức hữu ích cho mình nhé!

Có nên mua cân Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg không?

Cân sức khỏe Nhơn Hòa – Cân điện tử gia đình được ưa chuộng nhất, bền nhất và giá tốt nhất hiện nay

Sử dụng cân sức khỏe Nhơn Hòa 120Kg giúp bạn và các thành viên trong gia đình có thể thường xuyên kiểm tra cân nặng cơ thể, từ đó lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe, ăn uống hợp lý để tránh tình trạng tăng cân, hay giảm cân.

Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg

Thông tin sản phẩm – Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg

Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg được sản xuất tại hãng cân Nhơn Hòa – Việt Nam, với thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng trọng lượng lên tới 120kg. Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg được làm từ chất liệu nhựa ABS cao cấp, độ chính xác cao, tuổi thọ sử dụng dài được nhiều hộ gia đình ưa chuộng hiện nay.

Cân sức khỏe điện tử Nhơn Hòa 120kg với cấu tạo vỏ ngoài phủ sơn tĩnh điện cao cấp, có khả năng chống gỉ sét, thấm nước, vô cùng bắt mắt tạo nên sự nổi bật cho sản phẩm. Sử dụng cân sức khỏe nhơn Hòa 120kg bạn sẽ ít khi gặp sự cố về hư hỏng, lỗi… Mặt kính cường lực, bền, tốt theo thời gian

Màu sắc cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg đa dạng về màu sắc như: cam, hồng, xanh, xám.. giúp người tiêu dùng lựa chọn được màu sắc yêu thích, phù hợp sở thích.

Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg

Đặc Điểm:

  • Phạm Phạm vi đo : 20 kg – 120 kg
  • Hãng sản xuất: Nhơn Hòa – Việt Nam
  • Giá trị độ chia : 1 kg
  • Mặt kính nhựa nhựa PC trong suốt
  • Tấm lót, bảng tham khảo: nhựa ABS
  • Mặt số bằng nhôm : in lụa, đường kính mặt số ø158 mm
  • Hệ lbs : Vòng chia có khoảng hở
  • Hệ kg : Vòng chia kín
  • Vỏ hộp cân được sơn tĩnh điện, mặt nhựa lót có nhiều màu sắc tuỳ theo yêu cầu của khách hàng
  • Trọng lượng: 2.5 kg
  • Kích thước: 304 x 278 x 70 mm

Ứng dụng:

Cân sức khỏe gia đình Nhơn Hòa 120 kg chỉ sử dụng trong gia đình. Không sử dụng trong thương nghiệp hay lĩnh vực y tế.

Cân được Sản xuất và Kiểm định theo Tiêu chuẩn Cơ sở công bố : TCCS 10 : 2016/NH

Nơi Bán: Cân sức khỏe Nhơn Hòa 120kg

Tác dụng, cách dùng và cách ngâm rượu củ, thân, lá đinh lăng

Rượu đinh lăng rất tốt cho sức khỏe như: tăng sức đề kháng, tăng cường thể lực, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngủ ngon, tăng cường sinh lý, hỗ trợ trị bệnh liệt dương,… một cách hiệu quả nếu như sử dụng đúng cách và điều độ. Hãy cùng tìm hiểu bài viết này để biết được cách ngâm rượu đinh lăng nhé!

Chọn loại cây đinh lăng ngâm rượu tốt nhất

Đinh lăng là thảo dược trồng phổ biến ở miền Bắc nước ta, còn được gọi với tên Cây gỏi cá. Cả thân, cành, lá và củ đinh lăng đều được sử dụng làm thuốc trong y học dân gian.

Củ đinh lăng thường được dùng ngâm rượu, với nhiều tác dụng như tăng cường thể lực, gia tăng sức đề kháng, điều trị một số bệnh liên quan đến tiêu hóa, giúp ăn ngủ ngon, hỗ trợ điều trị bệnh liệt dương, tăng cường chức năng sinh lý….

Do có nhiều lợi ích với sức khỏe nên củ đinh lăng còn được phong làm nhân sâm của người nghèo, hay tên gọi mỹ miều hơn là Nam Dương Sâm.

Tuy nhiên, cây đinh lăng có tới 7 loại khác nhau gồm Đinh lăng lá nhỏ, đinh lăng lá to, đinh lăng lá tròn, đinh lăng đĩa, đinh lăng lá răng, đinh lăng lá bạc, đinh lăng lá vàng.

Các loại đinh lăng này được phân biệt chủ yếu qua hình dạng lá và chức năng sử dụng. Chỉ có loại đinh lăng lá nhỏ là có dược tính cao nhất, các loại khác dùng làm cảnh, trưng bày là chủ yếu. Vì vậy, khi chọn đinh lăng ngâm rượu cần chú ý thật kĩ kẻo nhầm lẫn.

Chỉ củ cây đinh lăng lá nhỏ mới được dùng để ngâm rượu

Ngày nay, củ đinh lăng ngày càng được chú ý, nhiều người mua về ngâm rượu uống, trưng bày, làm quà biếu.

Nhiều gian thương lợi dụng nhu cầu tăng, đẩy giá cao lên hoặc tuồn hàng giả hòng kiếm lời. Nên mọi người cần hết sức cảnh giác khi tìm mua củ đinh lăng ngâm rượu.

Củ đinh lăng ngâm rượu có tác dụng gì

Hầu hết các tác dụng của rượu đinh lăng đều là tác dụng của củ đinh lăng, cách ngâm rượu chẳng qua chỉ để phát huy hơn công dụng của củ của nó.

Mặt khác, giúp bảo quản lâu hơn, củ đinh lăng điêu khắc ngâm rượu có thể dùng trưng bày, tăng tính thẩm mỹ. Rượu đinh lăng sẽ giúp bạn:

1. Tăng cường sức khỏe

Trong củ đinh lăng chứa lượng lớn saponin tự nhiên (cũng có trong sâm) có tác dụng toàn diện với sức khỏe con người.

Củ đinh lăng càng nhiều tuổi giá trị dược tính càng cao hơn, lượng saponin tích tụ càng nhiều, thậm chí còn hơn cả nhân sâm.

2. Tăng thể lực và trí lực

Củ đinh lăng chứa nhiều Vitamin B1 cùng 13 loại axit amin thiết yếu, có thể bồi bổ kịp thời cho cơ thể giúp gia tăng cả về trí và thể lực.

3. Tăng cường sức đề kháng

Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm cho chuột tiếp xúc với các tía xạ tâng cao và siêu cao tầng. Kết quả là nhưng con chuột dùng đinh lăng có tuổi thọ tăng hẳn so với sử dụng ngũ gia bì, đương quy và ba kích.

Việc dùng đinh lăng sẽ giúp tăng sức đề kháng, tránh được tác nhân xấu từ môi trường, nhanh lành vết thương, giảm đau nhức xương khớp, thiếu máu, chống dị ứng,…

4. Kích thích ăn ngon, ngủ ngon hơn, hỗ trợ chức năng tiêu hóa, cải thiện trí nhớ, giúp tăng tập trung vào công việc và học tập.

5. Chống độc, hỗ trợ đào thải độc tố và điều trị bênh viêm gan mạn tính.

6. Đặc biệt, phải nhắc đến khả năng tăng cường chức năng sinh lý, hỗ trợ trị bệnh liệt dương.. nhờ bổ sung kịp thời các chất khoáng, vitamin và axit amin cần thiết.

7. Ngoài ra, rượu đinh lăng còn thể hiện được chất chơi, do có thể dùng trưng bày, loại đinh lăng điêu khắc với nhiều hình thù đẹp mắt, khẳng định đẳng cấp chịu chơi.

Nhiều người còn chi cả hàng trăm, thậm chí vài trăm triệu cho bình rượu đinh lăng cỡ lớn gấp mấy lần người.

Cách ngân rượu củ đinh lăng chuẩn công thức

Đầu tiên, để tác dụng của rượu đinh lăng đạt cao nhất thì không thể bỏ qua công việc chọn mua củ đinh lăng. Đây là bước rất quan trọng, vì nếu chọn mua phải loại giả, kém chất lượng thì coi như các bước tiếp theo vô tác dụng.

Cách chọn đinh lăng ngâm rượu

Như đã trình bày bên trên, cây đinh lăng có tới 7 loại khác nhau. Trong đó chỉ có loại lá nhỏ (hay còn gọi đinh lăng lá nếp) là có giá trị dược tính cao nhất, vì vậy ngâm rượu đinh lăng nhất định phải chọn mua loại này.

Để không bị lừa đảo, hãy thông qua người quen hoặc một người mô giới chuyên nghiệp, có uy tín để nhờ.

Cách kiếm tra người mô giới đó là hỏi những người biết về họ, người đã giao dịch với họ, kiểm tra profile Facebook của họ xem có lâu năm không, có nhiều tương tác tốt không, thông tin cá nhân, việc mua bán của họ có công khai hay không.

Chúng tôi thường khuyên mọi người khi đi mua đinh lăng lá nhỏ cần đến tận nơi, mua trực tiếp cây còn trồng dưới đất. Sau đó thuê người đánh cây lên, củ ngâm rượu, lá và thân có thể chặt ra phơi khô, nấu nước uống cũng rất tốt.

Cách chọn rượu ngâm củ đinh lăng

Chọn rượu cũng là bước rất quan trọng, vì nó quyết định rất nhiều vào màu sắc và hương vị của rượu đinh lăng.

Nên chọn rượu nếp từ 40-42 độ, tránh mua rượu đóng chai sẵn, nên mua qua người quen, hoặc mua trực tiếp từ người nấu.

Ngày xưa, người ta nấu rượu cũng chính tay làm ra men, thứ nguyên liệu ủ giúp cơm lên men chuyển hóa hành rượu. Bằng cách dùng cối xay nhuyễn gạo với nước, chắt nước, nhào bột, dùng một ít men cũ trộn lẫn làm mồi men mới.

Loại men tự nhiên này giúp rượu thơm ngon, an toàn. Thế nhưng, ngày nay rất ít người làm như vậy, toàn mua loại men Trung Quốc đóng gói sẵn, khiến hương vị rượu không còn như xưa.

Cách chọn bình ngâm rượu đinh lăng

Sau khi đã có củ đinh lăng và rượu như ý, là đến bước chọn bình ngâm. Nên chọn loại bình thủy tinh, vì có thể nhìn xuyên qua để theo dõi chuyển biến màu sắc rượu mỗi ngày.

Hơn thế nữa, bình thủy tinh có thể dùng trưng bày, tăng tính thẩm mỹ, để trong phòng khách rất đẹp.

Về kích thước chọn bình có chiều cao hơn chiều cao củ đinh lăng từ 15-20 phân bao gồm cả nắp, đường kinh bình sao cho vừa chiều ngang củ đinh lăng để sau này đỡ bị xê dịch, ngã củ.

Cách ngâm rượu củ đinh lăng tươi

Bước 1: Rửa sạch củ đinh lăng

Bước này rất quan trọng, phải rửa sạch, loại bỏ đất cát bám từng khe, kẽ rễ. Có thể dùng vòi rửa xe máy xịt lên, dùng thìa hoặc dao cạo bỏ lớp vỏ ngoài củ, rồi rửa sạch lau khô.

Mục đích của việc cạo bỏ lớp vỏ là để rượu đinh lăng không bị tanh và vẩn đục.

Bước 2: Khéo léo đặt đứng củ đinh lăng vào bình, có thể cắt tẻ, điều chỉnh tạo dáng củ đinh lăng. Sau đó tiến hành đổ rượu vào với tỷ lệ 1:7 (1kg đinh lăng ngâm với 7 lít rượu).

Nhưng cũng cần đảm bảo rượu phải ngập hết củ đinh lăng. Tỷ lệ này giúp đảm bảo hàm lượng dưỡng chất hợp lý, không gây tác dụng phụ.

Rượu đinh lăng cần ngâm tốt thiểu 6 tháng mới dùng được, càng lâu càng tốt, khi ngâm đủ thời gian sẽ có màu ngả vàng cánh rán rất đẹp, mùi thơm đặc trưng, nồng độ giảm xuống còn 32-35 độ. Uống vào thấy bụng bừng nóng, vị man man tại đầu lưỡi.

Cách ngâm rượu củ đinh lăng khô

Trường hợp bạn ngâm rượu chỉ có mục đích sử dụng, không triển lãm thì nên dùng đinh lăng khô, giúp phát huy được toàn bộ tác dụng của loại thần dược này.

Rượu đinh lăng khô có hương vị ngon hơn đinh lăng tươi rất nhiều, tuy nhiên sẽ hơi mất nhiều thời gian và công sức chút.

Bước 1: Làm vệ sinh củ đinh lăng khô như củ tươi bên trên, lau khô hoặc để ráo nước.

Bước 2: Dùng dao sắc thái lát cả củ và rễ đinh lăng, độ dày 2-4 mili, phơi khô 6-7 nắng, mùa hè 4-5 nắng là đủ.

Bước 3: Mang đinh lăng đã phơi khô đi sao vàng, dùng chảo nóng lửa nhỏ, sao 5-7 phút cho ra hạ thổ. Mục đích là giúp rượu đinh lăng có mùi thơm hơn.

Bước 4: Tiến hành ngâm rượu đinh lăng khô tỷ lệ 1:10 (1kg đinh lăng ngâm với 10 lít rượu), tối thiểu 3 tháng mới dùng được.

Sở dĩ ngâm tỷ lệ như vậy là vì 1kg đinh lăng khô bằng 4kg đinh lăng tươi, lượng saponin trong đinh lăng khô cũng cao hơn nhiều so với củ tươi.

Lưu ý: Dù là rượu đinh lăng tươi hay khô cũng cần bảo quản nơi thoáng mát, nhiệt độ thấp, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào khiến rượu bị bay hơi và mất mùi.

Theo kinh nghiệm dân gian lưu lại, bình rượu đinh lăng chôn dưới đất 6 tháng sẽ có mùi vị và chất lượng tốt hơn rất nhiều. Nếu không gấp gáp bạn có thể làm như vậy.

Rượu đinh lăng ngâm bao lâu thì uống được

Đối với rượu củ đinh lăng tươi thì tối thiểu 6 tháng, củ khô thì tối thiểu 3 tháng, thân cây thì tối thiểu 2 tháng. Rượu đinh lăng càng để lâu chất lượng càng tốt, rượu uống càng thơm ngon, màu rượu càng đẹp.

Thân cây đinh lăng có ngâm rượu được không

Thân cây đinh lăng có thể dùng ngâm rượu, tuy nhiên dược tính sẽ thấp hơn nhiều so với củ. Với thân và lá đinh lăng, chúng tôi khuyên bạn nên dùng làm thuốc hoặc nấu nước uống đỡ tốn công hơn.

Tuy nhiên, giá bán thân cây đinh lăng sẽ rẻ hơn nhiều nên có thể là lựa chọn tốt cho những ai có ít chi phí. Tỷ lệ 1kg thân ngâm với 5 lít rượu, tối thiểu 2-3 tháng mới dùng được.

Những ưu ý khi ngâm và dùng rượu đinh lăng

Cách dùng rượu đinh lăng

  • Nên chọn loại củ đinh lăng từ 3-5 tuổi, Lương y Vũ Quốc Trung (Phòng khám Đa khoa Chùa Cảm Ứng, Hà Nội) cho biết: Loại đinh lăng quá lâu năm có thể không còn đủ tốt vì củ, rễ bị thoái hóa, không còn nhiều dinh dưỡng, vì vậy không có tác dụng chữa bệnh cao.
  • Cần phân biệt đúng loại, chỉ có đinh lăng lá nhỏ mới có thể ngâm rượu vì nó có dược tính cao nhất.
  • Cần tuân thủ đúng tỷ lệ ngâm đã hướng dẫn bên trên, quá ít đinh lăng khiến rượu nhạt, tác dụng không cao. Ngược lại, quá nhiều đinh lăng khiến rượu nồng, uống 1 ly nhỏ thôi đã say rồi.
  • Có thể kết hợp ngâm đinh lăng cùng các vị khác như câu kỷ tử, nấm ngọc cẩu, sâm cau, bạch tật lê để tăng công hiệu tốt nhất.
  • Rượu đinh lăng sẽ ngon hơn, hiệu quả hơn khi được ngâm trong lòng đất. Tuy nhiên, không nên ngâm quá 12 tháng vì lâu khó giữ được phẩm chất rượu. Hơn nữa, phải đậy, bọc thật kín trước khi chôn xuống đất.
  • Trong củ đinh lăng chứa nhiều saponin, đây là một nhóm các ginsengnoid có công dụng tốt cho sức khỏe. Theo lương y Phó Hữu Đức (Chủ tịch Hội Đông y quận Cầu Giấy, Hà Nội): Nếu dùng quá nhiều có thể làm phá vỡ hồng cầu, gây ra các triệu chứng tiêu chảy, mệt mỏi, nôn ói…
  • Không dùng rượu đinh lăng trước khi đi ngủ vì gây nóng bụng, hưng phấn và kích thích thần kinh nên khó ngủ.
  • Mỗi ngày uống tối đa 3 chén nhỏ, mỗi bữa ăn chỉ dùng 1 chén để tránh tình trạng say thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không được uống rượu đinh lăng.

Hi vọng bài viết đã giúp bạn có được những thông tin hữu ích nhất về cách ngâm rượu đinh lăng và cách dùng sao cho hợp lý nhất mang đến lợi ích cho sức khỏe. 

Cây Dâu Tằm: Những công dụng chữa bệnh hiệu quả

Cây dâu tằm ngoài việc dùng quả để ăn, làm siro, ngâm rượu, hay dùng lá nuôi tằm lấy tơ dệt vải,… thì cây còn được biết đến với nhiều công dụng chữa bệnh hiệu quả. Tuy nhiên, cách dùng và tác dụng như thế nào thì các bạn hãy cùng tham khảo ngay bài viết này để hiểu rõ nhé!

Cây dâu tằm là cây gì

Cây dâu tằm có tên khoa học là Morus alba L (1), thuộc họ thân gỗ. Còn được gọi với tân khác như cây tầm tang, cây dâu cang, cây mạy môn.

Đặc điểm của cây dâu tằm

Dâu tằm thuộc loại cây thân gỗ, cao từ 3-5m. Cành mềm, lúc non có lông tơ sau màu trắng xám, nhẵn. Phần lá mọc so le nhau, hình bầu dục, mũi nhọn và khía răng cưa.

Hoa dâu tằm đơn tính, vô cánh, mùa hoa vào tháng 4-5. Quả dạng bế hình cầu, màu trắng, xanh lúc còn non và khi chín chuyển các màu hồng, đỏ đậm, tím đen, vị hơi chua, ngọt, mùa quả tháng 6-7.

Phân bố, thu hái, chế biến dâu tằm

Cây dâu tằm nguồn gốc từ Trung Quốc, được trồng phổ biến ở khắp các nước châu Á. Tại Việt Nam, xa xưa ông bà đã biết nuôi tằm và bắt đầu trồng dâu tằm, duy trì đến ngày nay.

Ở Việt Nam, cây dâu trồng nhiều ven các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình, các gia đình Bắc Bộ, một số phân bố khu vực Lâm Đồng, Đồng bằng sông Cửu Long…

Nếu như vùng Bắc bộ trồng cây dâu chủ yếu để nuôi tằm, lấy quả, thì miền trong thu hái quả chế biến thành các sản phẩm mứt, kẹo… Không chỉ thế, toàn bộ bộ phận của cây dâu tằm đều được tận dụng nhằm mục đích chữa bệnh, nâng cao sức khỏe.

Quả dâu tằm thu hoạch tháng 6-7. Vỏ rễ thường thu hoạch cuối thu khi lá rụng, người ta cạo hết vỏ ngoài, rửa sạch, bóc lấy vỏ rễ màu trắng ngà, phơi hoặc sấy khô.

Trong khi đó, tang phiêu phiêu lấy độ tháng 5-8, lúc này bọ ngựa vào mùa sinh sản, cho hiệu quả chữa bệnh cao nhất. Chúng giao phối, đẻ trứng buổi tối, trứng đẻ sau 1 ngày phần bỏ sẽ khô, bám chặt vào thân cây. Người dân bóc lấy tổ về sấy khô cho chín phần trứng bên trong dùng làm thuốc.

Thành phần hóa học cây dâu tằm

Lá dâu giàu axit amin, chứa nhiều hoạt chất nhiều tốt cho sức khỏe như morocetin, ecdysteron, inokosteron, umbelliferon, scopoletin, a-, b- hexenal, scopolin, trigonellin….

Quả dâu có hàm lượng đường (glucose, fructose), axit succinic,axit malic, tanin, caroten, protein, vitamin C, sắc tố đỏ anthocyanidin.

Tác dụng của cây dâu tằm

Theo Đông y, tác dụng của cây dâu tằm nằm ở mọi bộ phận:

Lá dâu tán phong, thanh nhiệt, sáng mắt, hỗ trợ trị liệu đái đường, ức chế trực khuẩn thương hàn hay tụ cầu khuẩn. Vỏ rễ dâu (tang bạch bì) cạo sạch lớp vỏ bên ngoài, đem phơi hoặc sấy khô có khả năng thanh phế nhiệt, lợi thủy, hạ suyễn, tiêu sưng.

Cành dâu hay còn gọi là tang chi vị đắng, tính bình, trừ phong, thông kinh lạc, lợi tiêu, chữa ho hen suyễn, phù thũng, bí tiểu, cao huyết áp, tiểu đường và mạnh xương cốt. Quả dâu tác dụng dưỡng huyết và bổ gan thận, trừ phong hiệu quả.

Tầm gửi cây dây hay còn gọi là tang ký sinh, tốt cho cơ khớp, hạ hồng cầu, an thai. Tổ bọ ngựa trên cây dâu (tang phiêu tiêu) vị ngọt, mặn, tính bình, ích thận, lợi tiểu, cố tinh.

Công dụng của cây dâu tằm

Thật hiếm để tìm thấy một loại cây nào lại tận dụng mọi bộ phận để làm thuốc chữa bệnh như dâu tằm.

Lá dâu dùng làm thức ăn nuôi tằm, rau ăn kèm các món gỏi, nướng, nấu canh… Kết hợp các dược liệu khác để làm đẹp da, trị bệnh về mắt, chóng mặt, đau đầu, cao huyết áp, cảm mạo, tiểu đường, trị ho, ra mồ hôi trộm…

Quả dâu tằm ăn tươi, làm siro, làm mứt, kem, sữa chua, bánh… Ứng dụng trường hợp cần bổ thận, tránh dương, sáng mắt, an thần, hỗ trợ tiêu hóa, giúp đen râu tóc. Vỏ rễ cây sử dụng khi cần chữa ho ra máu, viêm phế quản, viêm họng kèm sốt…

Tang ký sinh, phần cành mang lá của cây tầm gửi trên cành dây tằm cường kiện gân cốt, chống động thai dọa sẩy… Tang phiêu phiêu chứa nhiều hoạt chất quý, tốt cho sức khỏe sinh lý.

Cây dâu tằm ăn trị bệnh gì

Khi đã biết được cây dâu tằm có tác dụng gì, giờ là lúc bạn nên tìm hiểu về các bài thuốc hỗ trợ trị bệnh tuyệt vời mà nó mang lại.

1. Trị đau mắt đỏ

Lá dâu tươi phơi khô, giã nát, đốt thành than đen, nấu lấy nước để rửa mắt liên tục trong nhiều ngày sẽ bớt đau, giảm sưng tấy. Nếu hay bị đau mắt, bạn dùng lá dâu hãm nước sôi, để nguội, hàng ngày rửa mặt rất nhanh khỏi.

2. Chữa cao huyết áp

Lá dâu nấu canh cùng các diếc, ăn cả cái và nước, giúp ổn định huyết áp.

3. Chữa tiểu đường

Quả dâu chín, ép nước rồi cô thành cao, mỗi lần dùng 5g, ngày uống 3 lần để điều hòa đường huyết.

4. Trị mồ hôi trộm

Kinh nghiệm dân gian truyền lại, nếu trẻ nhỏ hay ra mồ hôi trộm, chỉ cần hái 7-9 lá dâu non, nấu cùng 8g hạt sen và 6g hoàng kỳ. Cho bé uống nước, có thể thêm chút đường sẽ khỏi.

5. Dưỡng huyết, bổi bổ sức khỏe

Quả dâu chín sắc lấy nước, sau hoàn với đường phèn để uống hàng ngày sẽ tăng cường sức khỏe, tinh thần thoải mái.

6. Chữa chảy máu cam

Dùng lá dâu trắng non, rửa sạch, vo tròn, nhét vào lỗ mùi làm máu cam ngưng chảy.

7. Trị mất ngủ

Bài thuốc 1: Cần có 60g quả dâu tươi chín (thay thế bằng 30g quả sấy khô) sắc nước uống mỗi ngày 2 lần chiều, tối để dễ vào giấc ngủ.

Bài thuốc 2: Trường hợp người mất ngủ kinh niên, dùng quả dâu chín, thục địa, bạch thược mỗi loại 15g đun nước uống.

8. Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp

Bài thuốc 1: Tầm gửi dâu, tế tân, tần giao, quy thân, sinh địa, bạch thược, phòng phong, xuyên khung, phục linh, nhục quế, nhân sâm, đỗ trọng, cam thảo, ngư tất mỗi thứ 8g; độc hoạt 12g. Cho tất cả vào sắc nước uống.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị tang ký sinh 16g; tục đoạn, đảng sâm, thục địa, cẩu tích, bạch truật, ý dĩ, tỳ giải, hoài sơn, hà thủ ô mỗi thứ 12g để lấy nước uống. Đjăc biệt hữu hiệu với trường hợp đau dây thần kinh do thoái hóa cột sống chèn ép.

Bài thuốc 3: Tầm gửi dâu 20g; hồ ma, tục đoạn, câu kỷ tử, ngưu tất, đương quy mỗi vị 12g; hà thủ ô đỏ 16g sắc uống.

Bài thuốc 4: Tác dụng cây dâu tằm đã được nhiều người đau xương khớp ghi nhận. Một trong số đó phải kể đến bài thuốc ngâm rượu. Bạn lấy 100g tang ký sinh thái mỏng, 200g quả dâu chín ngâm trong 500ml rượu. Sau 1 tháng lấy ra dùng, mỗi ngày uống 20ml.

Bài thuốc 5: Cành dâu, cỏ xước, mắc cỡ đỏ, gốc và rễ cây lá lốt mỗi thứ 16g; rễ cây bưởi bung, tang ký sinh, nhiên nhiên kiện mỗi vị 12g. Đem tất cả sắc nước uống 1 thang ngày 2 lần, kiên trì áp dụng trong 7-10 ngày.

9. Chữa thận hư, đau mỏi gối

Bài thuốc 1: Tang ký sinh 20g; ngưu tất 16g; sinh địa, đỗ trọng bắc, đương quy mỗi thứ 12g; phòng phong, độc hoạt, xuyên khung, tần giao mỗi loại 8g; tế tân, cam thảo mỗi vị 4g. Sắc kỹ để uống hàng ngày.

Bài thuốc 2: Nguyên liệu cần có 50g tang ký sinh, thận lợn 1 cái. Nấu tang ký sinh lấy nước, thận lợn đem rửa sạch, thái mỏng, cho vào nấu cùng nước thuốc đã chuẩn bị, thêm gia vị và hầm chín để ăn.

10. Dưỡng khí huyết, đen râu tóc

Quả dâu chín ngâm đường làm siro uống nước mỗi ngày. Không chỉ thanh nhiệt mà còn dưỡng khí huyết tốt, làm đen râu tóc.

11. Chữa phù thũng

Bài thuốc gồm vỏ rễ dâu, phục linh bì, vỏ quả cau mỗi thứ 16g; vỏ quýt, vỏ củ gừng mỗi vị 8g. Sắc nước uống chữa phù thũng.

12. Điều trị chứng ho ra máu

Lấy 1kg vỏ, rễ của cây dâu tằm tươi. Ngâm nước vo gạo 2 ngày, phơi khô, sao vàng. Hàng ngày đun nước uống, liều lượng 10g khô/ngày.

13. Điều trị ho lâu năm

Đối tượng bị ho lâu năm, dùng vỏ dâu tằm và rễ cây tranh, dược liệu khô, lượng 10g. Cho vào sắc với 700ml uống trong ngày. Liên tục thực hiện khoảng 4-5 ngày tình trạng bệnh sẽ dứt.

14. An thai, chống động thai, ra huyết

Sắc nước uống từ tang ký sinh, ngải cứu, củ cây gai, cành tía tô mỗi thứ 12g. Ngày dùng 2 lần.

15. Làm đẹp da

Lá dâu được biết đến như một nguyên liệu làm đẹp da lý tưởng, nhờ vào thành phần chứa hoạt chất alpha – hydroxy axit. Chị em phụ nữ chỉ cần uống nước lá dâu, hay giã nát để đắp mặt giúp tẩy tế bào chất, đánh bay nám, tàn nhang, tái tạo, trẻ hóa da.

16. Trị tóc bạc, tóc rụng

Bài thuốc 1: Tóc rụng nhiều, lấy lá dâu tằm nấu cùng bồ kết để gội đầu.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị quả dâu tằm đã chín đen, ít hà thủ ô, ngâm với rượu uống giúp tóc đen óng, lâu bạc.

18. Trị bỏng

Tác dụng cây dâu tằm trong việc trị bỏng được thực hiện khá đơn giản. Bạn chọn những quả dâu chín tươi, vắt lấy nước cốt rồi bôi, rửa, đắp lên vết bỏng hàng ngày. Sau 1 tuần, vết thương nhanh hồi phục, lành lặn, không để lại sẹo.

19. Chữa bệnh hen suyễn

Các loại lá dâu tằm, lá cây thầu dầu, trấu tán nhỏ. Tiếp theo, thắng lấy mật, vo thành viên nhỏ bằng đầu đũa. Mỗi lần uống 1 viên với nước ấm, thời điểm tốt nhất trước bữa ăn khoảng 30 phút.

20. Bổ thận tráng dương

Ngâm các vị thuốc gồm: 150g tang phiêu tiêu, 150g ba kích tím, 100g thạch hộc, 100g đỗ trọng cùng 2 lít rượu trắng. 20 ngày trở nên là dùng được, ngày uống 1-2 ly nhỏ.

21. Chữa viêm tuyến vú ở phụ nữ

Dùng 1 nắm đọt dâu non giã nhỏ, đắp vào vị trí bị viêm nhiễm. Áp dụng liên tục một thời gian sẽ thấy tín hiệu tốt.

22. Làm tiêu sữa

Với những bà mẹ muốn cai sữa, chỉ cần đun lá dâu lấy nước uống sẽ làm tuyến sữa ngưng lại. Khi sữa không còn bé sẽ dễ bỏ bú. Cây dâu tằm làm mất sữa đã được nhiều mẹ đánh giá tích cực hiệu quả khi sử dụng.

Những ai nên dùng cây dâu tằm

Cây dâu tằm có thể phù hợp cho nhiều người dùng khác nhau. Từ những người cơ thể bình thường, mong muốn nâng cao sức khỏe, làm đẹp da, đen tóc. Cho đến thể trạng suy yếu, thường xuyên mất ngủ, hoặc mắc các bệnh liên quan đến xương khớp, yếu sinh lý, bị phù thũng, thận hư, cao huyết áp, tiểu đường, táo bón, bị ho…

Đối tượng không nên dùng cây dâu tằm

Chắc hẳn công dụng của cây dâu tằm đã hoàn toàn thuyết phục niềm tin ở bạn đúng không nào? Các nghiên cứu chỉ ra rằng, dù ít gây ra tác dụng phụ, nhưng ở một vài trường hợp dâu tằm không dành cho một số đối tượng như:

  • Người cơ thể yếu, ho do lạnh, ho không đờm, có nóng sốt không nên dùng tang bạch bì.
  • Với tang thầm, không thích hợp cho người bị đại tiện lỏng, tiêu chảy kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
  • Người viên tiết niệu, mắc bệnh liên quan đến thận, bàng quang hay mộng tinh không sử dụng tang phiêu phiêu.

Trên đây là những bài thuốc chữa bệnh bằng cây dâu tằm, tuy nhiên khi áp dụng các bài thuốc thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Đừng quên chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

12 Tác dụng chữa bệnh của Cây Long Não

Cây long não là gì? Cây long não có tác dụng như thế nào trong việc chữa bệnh? Đó là câu hỏi của rât nhiều người khi tìm hiểu về công dụng của cây long não. Để giúp bạn trả lời được những thắc mắc trên, chúng tôi xin được chia sẻ những thông tin trong bài viết này, hãy cùng tham khảo nhé!

Cây long não là cây gì?

Còn có tên gọi khác là dã hương, thượng long não, kim cước não, băng phiến não, mai hoa não, phiến não, long não hương, mai hoa băng phiến, não tử, triều não,…. Tên khoa học là Cinnamomum camphora N. et E., thuộc họ Long não (Lauraceae).

Là một cây thuốc quý, dạng cây thân gỗ, cao 15-30m, vỏ thân cây dày nứt nẻ. Tán lá rộng xanh quanh năm, vỏ thân cây dày nứt nẻ, lá mọc so le. Lá đơn nguyên, hình mũi mác, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu nhạt hơn, có cuống lá, không có lá kèm. Gân lá lông chim, ở gốc của gân giữa với 2 gân phụ lớn nhất có 2 tuyến nhỏ.

Hoa mọc thành cụm có hình sim 2 ngã ở ngọn cành. Hoa nhỏ, màu vàng lục, lưỡng tính, đế hoa lõm, mang bao hoa và bộ nhụy xếp thành vòng 3 bộ phận một. Bao hoa gồm 3 lá đài và 3 cánh hoa. Bộ nhụy gồm 3 vòng nhụy hữu thụ và 1-2 vòng nhụy lép có tuyến. Quả mọng khi chín có màu đen, mọc thành chùm với đường kính khoảng 1cm.

Phân bố và thu hái long não

Cây có nguồn gốc ở khu vực Đông Á, bao gồm Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc,… Ở nước ta, cây mọc hoang ở khu vực vùng núi phía Bắc như Lạng Sơn, cây cũng được trồng làm cây cảnh và bóng mát, thậm chí có nơi trồng thành rừng.

Rễ cây, vỏ cây được thu hoạch quanh năm, rửa sạch, phơi khô trong bóng râm để dùng dần. Quả thường hái vào cuối thu đầu đông.

Bột long não hay long não đặc được bào chế từ gỗ (thành phần chính), rễ, lá cây long não bằng phương pháp chưng cất. Bột long não có màu trắng, mùi thơm mạnh, vị cay nóng, có thể được nén thành khối vuông hoặc tròn. Long não và tinh dầu sẽ được bào chế bằng cách dùng chẻ nhỏ thân, cành, rễ và lá cây long não rồi đem cất với nước.

Thành phần hóa học của cây long não

Trong gỗ có khoảng 0,5 long não đặc, 2% tinh dầu long não. Tinh dầu long não cất phân đoạn sẽ được tinh dầu long não trắng, tinh dầu long não đỏ (chứa safrola, carvacrola), tinh dầu long não xanh (chứa cadinen, camhoren, azulen).

Tác dụng của cây long não

Rễ, thân và lá chứa tinh dầu gồm các thành phần: d-Camphor, a-Pinen, Safrola, campherenol, Cineol, Caryophyllen, Terpineol, Phellandedrene, Azullen, Cadinen, d-Limone. Ngoài ra còn chứa tinh thể long não, tùy theo tuổi cây mà hàm lượng và tinh dầu long não cũng thay đổi, càng lâu năm hàm lượng càng cao.

Theo đông y, cây long não có vị cay, thơm, tính hơi ấm có tác dụng thông kinh lạc, long đờm, chống đầy hơi, làm ra mồ hôi và chữa lỵ. Dầu từ gỗ có tác dụng tiêu viêm, giải độc.

Tác dụng chữa bệnh của cây long não

Cùng tìm hiểu một số tác dụng và cách dùng của cây lông não dưới đây nhé!

1. Chữa sâu răng gây đau nhức

Lấy long não và chu sa một lượng bằng nhau, tán bột mịn, trộn đều và đắp vào chỗ đau nhức.

2. Trị lở ngứa ở trẻ nhỏ

Long não, mè đen, hoa tiêu, mỗi vị một lượng bằng nhau. Tán bột, trộn cùng Vaseline rồi bôi lên vùng da bị ngứa cho trẻ.

3. Trị giun kim

Dùng 1g long não, 3g bạch sửu, 6g binh lang, đem tán bột rồi trộn đều. Vào buổi tối trước khi ngủ lấy 100ml nước sôi, hòa thuốc, đợi nước ấm (khoảng 30 độ), dùng ống tiêm hút nước rồi bơm vào hậu môn, làm liên tục 3-5 lần.

4. Chữa viêm họng, ho có đờm, khò khè

Lấy 1,5g long não và 7g phèn chua, tán nhỏ, thêm vào 1 ít cồn và hòa tan trong nước ấm. Sau đó, dùng tăm bông thấm nước thuốc bôi trực tiếp vào họng, ngày 2-3 lần.

5. Điều trị chứng hôi nách

Dùng 0,4g long não và 1 củ gừng tươi giã nát lấy nước. Rồi bôi trực tiếp vào nách ngày 2-3 lần. Dùng kiên trì cho đến khi thấy mùi hôi giảm bớt.

6. Chữa hắc lào

Lấy 12g long não, 10g rễ bạch hạc và 1 quả chanh tươi. Tất cả đem giã nhuyễn rồi trộn với nước chanh. Sau đó dùng bôi lên vùng bị hắc lào, bôi hàng ngày cho đến khi khỏi.

7. Trị đau khớp do bong gân

Dùng long não đặc, tinh dầu hồi, ngải cứu, cúc tần, quế, menthol làm thành cao dán lên vết thương. Hoặc lấy dầu long não, dầu tùng tiết, trộn đều và bôi lên chỗ đau.

Cây long não chữa bệnh gì

8. Chàm ở chân thường bội nhiễm hoặc lở loét

Lấy 3g long não, 2 miếng đậu hũ, trộn nát, đắp lên vết thương.

9. Chữa vết lở loét ở người phải nằm lâu

Dùng 2g long não, 2g não sa, nếu chưa bị loét thì dùng 200ml cồn 75% chế với thuốc rồi bôi. Còn trường hợp bị loét rồi thì nên dùng cao mềm Hoàng liên tố phối hợp với 2 vị thuốc trên bôi ngoài.

10. Trị hậu môn bị thấp chẩn lở ngứa

Lấy 2g long não, 2g minh phàn và 20g mang tiêu, hòa với 600ml nước sôi. Để nước hơi ấm thì ngâm mông vào chừng 10 phút, ngày làm 2 lần.

11. Chữa tiêu chảy thể hàn

Dùng 25g long não đặc, 20g đại hoàng, 10g nhục quế, 25g gừng tươi, 10g đại hồi. Đem tán nhỏ rồi ngâm trong rượu 70 độ sao cho đủ 1 lít. Mỗi lần lấy 25-30 giọt hòa với nước nguội, ngày uống 2 lần.

12. Trị bụng đau do uế khí thuộc sa chứng

Long não, một dược, minh nhũ hương, mỗi vị một lượng bằng nhau, tán bột. Mỗi lần uống 0,01g với nước trà.

Lưu ý khi dùng cây long não

  • Ngoài ra, có thể dùng vỏ cây long não để ngâm rượu rồi dùng ngậm hoặc súc miệng để ngăn ngừa các bệnh về răng lợi (không được nuốt).
  • Những người có thấp nhiệt và không phải là chân hàn thì không dùng long não.
  • Phụ nữ mang thai và có khi hư thì cũng không được dùng loại này.

Hi vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ đã giúp bạn hiểu rõ hơn về loại cây thuốc này. Đừng quên chia sẻ đẻ mọi người cùng tham khảo nhé! 

TOP 10 loại dược liệu Tây Bắc giúp cải thiện sức khỏe tốt nhất

Bạn có biết vùng Tây Bắc Việt Nam là khu vực có thổ nhưỡng tốt, khí hậu đa dạng tạo nên một hệ thực vật phong phú, trong đó có các loại dược liệu, cây thuốc quý hiếm. Hãy cùng tham khảo bài viết này để biết được các loại dược liệu Tây Bắc giúp cải thiện sức khỏe một cách hiệu quả nhất nhé!

1. Tam thất

Tam thất được coi là dược liệu quý ngang với Nhân sâm. Cây được trồng ở các vùng núi cao như: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai… Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tam thất là rễ củ (thường gọi là củ) được thu hái từ những cây 5 năm tuổi trở lên. Đào lấy củ già, rửa sạch đất cát đem phơi thật khô.

Củ tam thất bắc

Hình ảnh củ tam thất khô

Củ tam thất khô có tác dụng cầm máu, làm lưu thông khí huyết, giảm đau, chống mệt mỏi, tăng cường sinh lực và sức đề kháng của cơ thể. Dùng chữa các chứng bệnh: chảy máu các loại, thiếu máu, người yếu mệt sau khi ốm dậy hay sau phẫu thuật, phụ nữ sau khi sinh đẻ, một số dạng ung thư, loét dạ dày – ruột…

2. Nụ hoa tam thất

Trên cây tam thất, ngoài củ ra thì nụ hoa tam thất cũng có tác dụng rất tốt. Đặc biệt là loại nụ nhỏ chưa nở người ta thường gọi là nụ hoa tam thất bao tử.

Công dụng của trà hoa tam thất

Nụ hoa tam thất pha trà chữa mất ngủ

Nụ hoa tam thất có chứa chất nhân sâm Rb1, Rb2, vị ngọt, tính mát, có tác dụng giải nhiệt rất tốt, giúp hạ huyết áp và an thần, trấn tĩnh, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như cao huyết áp, hoa mắt, chóng mặt trong hội chứng rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não…

hoa tam thất

Nụ hoa tam thất có vị ngọt hơi đắng, hương thơm thanh mát nên rất dễ uống, có thể sử dụng hàng ngày từ 2 – 4g pha với nước sôi lấy nước uống cho đến khi hết vị ngọt đắng thì thôi. Không chỉ sử dụng độc vị hoa tam thất, mọi người có thể kết hợp với trà cúc hoa sẽ rất tốt.

3. Chuối hột rừng

Chuối hột rừng từ lâu đã là một dược liệu được sử dụng nhiều trong y học dân gian. Có thể nói, đây là một loại cây dễ trồng, dễ sống ở mọi điều kiện nhất là ở các vùng núi thuộc nước ta đặc biệt là các tỉnh khu vực Tây Bắc.

Cây chuối hột rừng

Cây chuối hột rừng

Quả chuối hột rừng là dược liệu được sử dụng nhiều nhất trong các bộ phận của cây chuối hột. Không phải quanh năm đều có nên quả chuối hột thường được sấy khô để bảo quản được lâu. Trên thị trường hiện nay chúng ta có thể thường xuyên bắt gặp bày bán các loại chuối hột rừng khô nguyên quả hay thái lát

Chuối hột rừng khô nguyên quả

Chuối hột rừng khô nguyên quả

Chuối hột rừng có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe như:

• Bổ thận, lợi tiểu • Chữa trị đau dạ dày • Hỗ trợ điều trị sỏi thận, sỏi bàng quang • Điều trị các bệnh xương khớp như đau lưng, mỏi gối nhất là ở tuổi già, bệnh gút.. • Tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho cơ thể • Chữa trị đau bụng, giảm táo bón

Chuối hột rừng ngâm rượu

Chuối hột rừng ngâm rượu

Chuối hột khô có thể sắc lấy nước uống hay làm dùng để ngâm rượu, dùng hàng ngày giúp cải thiện sức khỏe khá hiệu quả. Đối với công dụng làm vị thuốc chữa trị bệnh, chuối hột khô cần được kết hợp thêm với một số vị thuốc hoặc sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc. Để phát huy hết công dụng của chuối hột khô, cần biết cách sơ chế hoặc đặt mua chuối hột khô tại những địa chỉ uy tín.

4. Táo mèo

Quả Táo Mèo có tên gọi khác là sơn trà là vị thuốc để chữa bệnh, là đặc sản ở các tỉnh Tây Bắc như: Sơn La, Lào Cai,… Táo mèo có vị chua ngọt, tính hơi ấm. Theo nhiều nghiên cứu thì táo mèo rất tốt cho tim mạch, huyết áp, giảm được các nguy cơ bệnh về tim; ngừa các bệnh về đường ruột, giúp ăn cơm ngon miệng; hạ mỡ máu, kháng khuẩn, bảo vệ gan;…

Táo mèo khô ngâm rượu

Táo mèo khô ngâm rượu

Táo mèo thường được dùng để ngâm rượu. Loại rượu này được các đấng mày râu rất ưa thích. Không những thế với chị em rượu táo mèo là một liệu pháp làm đẹp từ thiên nhiên hiệu quả nhất khi có tác dụng giúp giảm cân, trị mụn.

5. Ba kích

Ba kích là một cây thuốc quý, dạng cây thảo, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Ba kích có nhiều ở các tỉnh như Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh, Hà Giang,…

Theo y học dân gian, rễ ba kích có tác dụng chống viêm trên mô, tăng sức đề khác, hạ huyết áp, bổ thận, trán dương, đỡ mệt mỏi, tăng cân, tăng cơ lực, giảm các triệu chứng đau khớp, tăng cường sức dẻo dai

Ở Việt Nam, ba kích có 2 loại là ba kích trắng và ba kích tím. Tuy nhiên, loại ba kích tím sẽ có công dụng tốt hơn nên giá cao hơn và thường được ưa chuộng hơn.

Phân biệt ba kích trắng và ba kích tím

Phân biệt ba kích trắng và ba kích tím

Ngoài việc kết hợp cùng nhiều vị thuốc khác, ba kích thường được dùng để ngâm với rượu. Nhưng mọi người cần lưu ý khi ngâm rượu ba kích phải được tách bỏ lõi vì phần này có tác dụng không tốt, có thể gây liệt dương.

Tham khảo bài viết: 23 Tác Dụng Của Cây Ba Kích Tuyệt Vời Không Ngờ

6. Chè vằng

Chè vằng là một loại cây phổ biến ở nước ta, đặc biệt nhiều ở vùng Tây Bắc. Từ lâu nó đã được mọi người sử dụng như một vị thuốc dân gian với cái tên “cây gọi sữa về”

Chè vằng có ba loại và chè vằng sẻ, chè vằng trâu và chè vằng núi. Trong đó chè vằng sẻ là tốt nhất được dùng nhiều để làm thuốc. Nó đặc điểm là lá nhỏ, mỏng, phơi khô vẫn có màu xanh nhạt, thơm khi đun làm nước uống, nước có màu xanh nhạt

Nước chè vằng giảm cân, lợi sữa

Nước chè vằng giảm cân, lợi sữa

Chè vằng vốn rất nổi tiếng tốt cho phụ nữ sau sinh giúp lợi sữa, giảm cân iệu quả, giảm mất ngủ, ăn không ngon. Hơn nữa, chè vằng giúp chữa đau bụng kinh, chậm kinh ở phụ nữ. Ngoài ra nó còn tốt cho người cao huyết áp, giúp giảm mỡ máu, mỡ gan hiệu quả,… và rất nhiều tác dụng khác.

7. Chè đắng

Chè đắng (trà đắng) còn có nhiều tên gọi khác như khổ đinh trà, chè đinh, chè vua. Sở dũ có tên này vì sau khi thu hái, người ta cuộn lá chè lại thành hình dài như cái đinh. Theo Đông Y, chè đắng có vị đắng, ngọt hơi chua, tính hàn. Cây chè đắng có khả năng phòng ngừa ung thư hiệu quả nên có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tiền liệt tuyến,…

Hình ảnh cây chè đắng

Hình ảnh cây chè đắng

Ngoài ra, chè đắng có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp, tiểu đường, mát gan, giải độc gan, phòng và điều trị sỏi thận,… Hơn nữa, chè đắng còn được nhiều người biết đến với tác dụng giảm cân hiệu quả và an toàn điều trị tốt ở những người béo phì.

Chè đắng khô sau khi chế biến

Chè đắng khô sau khi chế biến

Tuy nhiên việc sử dụng chè đắng cần có liều lượng cụ thể, không nên lạm dụng có thể gây ra những tác dụng phụ như: mất ngủ, vàng da, cơ thể gầy yếu, mất cảm giác ăn ngon miệng,…

Loại cây này được coi là một trong những đặc sản núi cao của vùng Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Hòa Bình.

8. Dây thìa canh

Dây thìa canh là một loại cây thuốc quý của nước ta, cây có tác dụng tốt trong hỗ trợ điều trị bệnh Tiểu đường, tác dụng này đã được các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới công nhận.

Cây dây thìa canh điều trị tiểu đường hiệu quả

Cây dây thìa canh điều trị tiểu đường hiệu quả

Cho đến thời điển hiện nay, có thể coi dây thìa canh là loại thảo dược điều trị bệnh tiểu đường tốt nhất hiện nay. Trong nhiều loại thảo dược được cho là có công dụng điều trị bệnh tiểu đường như: Cây giảo cổ lam, mướp đắng (khổ qua), nở ngày đất… thì cây thìa canh cho hiệu quả toàn diện hơn cả.

Những ai nên dùng thìa canh

• Đối tượng sử dụng dây thìa canh là bệnh nhân mắc tiểu đường • Bệnh nhân tiền tiểu đường, có triệu chứng tăng đường huyết • Bệnh nhân mắc bệnh huyết áp cao • Người bị ngộ độc, có thể dùng dây thìa canh để giải độc tố • Người thừa cân, béo phì

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến quý bạn đọc những loại dược liệu quý của vùng Tây Bắc nước ta. Tác dụng y học của các loại dược liệu này đều đã được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu và sử dụng trong nhiều bài thuốc.

Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những tham khảo hữu ích về các loại dược liệu vùng Tây Bắc cũng như công dụng của chúng. Hãy chia sẻ đến mọi người bài viết hữu ích này nhé!

[Phân biệt] Củ đinh lăng rừng với Củ béo trắng đơn giản

Củ đinh lăng rừng với Củ béo trắng có gì khác biệt? Hiện nay, củ đinh lăng rừng đang được bày bán trên thị trường ngày càng nhiều. Tuy nhiên, đó có thật sự là củ đinh lăng rừng không? hay mọi người đang bị nhầm lẫn với củ béo trắng. Củ béo trắng còn được gọi với tên khác là cây bổ béo (uống vào khiến người mập lên), người Bắc Giang gọi cây đó là béo trắng. Hãy cùng tìm hiểu và phân biệt hai loại này qua bài viết dưới đây!

Củ đinh lăng rừng khủng nhưng giá mềm

Trường hợp gần nhất là trên đường đi Củ Chi, anh Võ Văn Ngân (ngụ Q.Phú Nhuận) đang đi công tác thì gặp hai bên Quốc lộ 22 (H.Củ Chi) xuất hiện nhiều xe đẩy cắm bảng “Củ đinh lăng rừng ngâm rượu tăng cường sinh lý, Ông uống bà khen”, giá 300k/kg, liền mua 2 ký về ngâm rượu uống cả năm.

Trao đổi với người bán cho biết, củ đinh lăng rừng có nguồn gốc tại vùng núi Tây Ninh, trong lúc đang chặt củ ra phơi thì một người quen đến chơi cảnh báo “cẩn thận củ đinh lăng rừng giả”. Anh Ngân lo lắng, đến tìm gặp một thầy thuốc Đông y thì mới sững sờ khi nghe vị này giải thích đó là củ béo.

Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ (Bệnh viện ĐH Y Dược TP.HCM) chia sẻ, mầy tuần gần đây đi làm trên đường, ông thường bắt gặp xe đẩy bán củ đinh lăng rừng, nhiều bệnh nhân cũng mang củ đinh lăng rừng đã mua ngoài đường nhờ ông kiểm tra và phát hiện đó là củ béo. Có bệnh nhân thậm chí đã uống hết cả hũ rượu củ béo rồi mới phàn nàn với ông: “Uống hết 5 lít rượu củ đinh lăng rừng ngâm mà sức khỏe không hề tốt lên, mà còn mệt người thêm”.

Tình cờ bên vỉa hè Quốc lộ 22 (Huyện Củ Chi, ngay dưới chân cầu An Hạ), gặp một chiếc xe máy chứa đầy những củ to cỡ bắp tay, nhiều rễ nhỏ, giá 250k/ký. Người bán cho hay đó là củ đinh lăng rừng, do những người dân tộc Tày đào từ trong rừng ở Bình Phước bán cho ông với giá 150k/kg. “Lâu lâu mới đào được một mẻ, mang đi bán, mua nhanh kẻo không còn” – người bán nói.

Củ béo giả củ đinh lăng rừng

Hai ngày sau, chúng tôi có việc quay lại khu này thì không thấy người đàn ông hom nọ, hỏi một anh chạy xe ôm cạnh đó mới biết, những người này không bao giờ bán lâu một chỗ mà thay đổi địa điểm liên tục, lỡ sản phẩm không tốt thì người mua không biết đâu mà tìm. Cũng bằng cách này, người mua càng tin vào độ khan hiếm của củ đinh lăng rừng.

Mùa này, dọc các tuyến đường trong nội thành HCM như đại lộ Phạm Văn Đồng (Q.Bình Thạnh), Quang Trung (Q.Gò Vấp), Cộng Hòa (Q.Tân Bình)… không mấy khó để bắt gặp những xe đẩy chất đầy củ đinh lăng rừng, mật nhân, ba kích. Đều là củ đinh lăng rừng nhưng mỗi chỗ báo giá, công dụng và nguồn gốc khác nhau.

Tại góc đường Cộng Hòa – Hoàng Hoa Thám (Q.Tân Bình), người bán làm cao: Củ này chỉ có ở vùng núi, rất hiếm nên nếu mua phải đặt hàng trước ba ngày, giá 400k/ký. Còn ở đại lộ Phạm Văn Đồng (Q.Bình Thạnh), củ đinh lăng rừng lại được bán với giá chỉ 350k/kg.

Trên đường Hải Thượng Lãn Ông (Quận 5) một chủ tiệm thuốc nam chia sẻ, củ đinh lăng tươi giá trung bình khoảng 300k/kg và phải đặt trước mới có, còn loại đã phơi khô cắt mỏng thì luôn có với giá cao hơn chút 350k/kg, đối với rượu ngâm củ đinh lăng giá tận 2 triệu đồng/bình.

Không tồn tại cây đinh lăng rừng

Đinh lăng còn được gọi các tên khác như nam dương sâm, cây gỏi cá, tên khoa học là Polyscias fruticosa (L), thuộc họ nhà ngũ gia bì Araliaceae, có vị đắng, hơi ngọt, tính mát.

Lá đinh lăng được dùng làm rau sống thông thường, đôi khi cũng để trị bệnh, tăng cường sức khỏe. Rễ đinh lăng dùng để nâng cao thể trạng, tăng sức đề kháng, bồi bổ khí huyết, điều trị đau lưng, mỏi gối, thông sữa, lợi tiểu, liệt dương, suy nhược sinh dục, kiết lỵ, chống dị ứng, giải độc thức ăn.

Lá đinh lăng có thể điều trị tắc tia sữa, cảm sốt, ho… Thân và cành đinh lăng có công dụng trị chứng phong thấp gây đau nhức xương khớp… Tại Viện Y học Việt Nam, các nhà khoa học thử nghiệm cho bệnh nhân dùng bột đinh lăng liều lượng 0,23- 0,50g/ngày ở dạng rượu ngâm nhẹ độ (30o) hoặc nước sắc, kết quả làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.

Bác sĩ Huỳnh Tấn Vũ cho biết, trước kia không dùng đinh lăng làm thuốc, nhưng thời gian gần đây nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác dụng bồi bổ cơ thể, nên mới bắt đầu được dùng. Đinh lăng rừng không hề tồn tại mà chỉ trồng trong vườn nhà, miếu, đình, chùa, đất ruộng… nên chuyện củ đinh lăng rừng được rao bán một số nơi là không đúng.

Loại “đinh lăng rừng” bán hai bên đường thật ra là cây béo trắng (bùi béo), tại Tây Bắc người dân gọi là cây bổ béo (uống vào khiến người mập lên), người Bắc Giang gọi là béo trắng, còn tại Tam Đảo (Vĩnh Phúc) gọi là đinh lăng rừng, nhưng không phải là loại đinh lăng như Viện Y học Việt Nam đã từng nghiên cứu.

Cây béo trắng thuộc họ thụ đào (Icacinaceae), tên khoa học là Gomphandra tonkinessis Gagnep, là loại mọc hoang dại ở vùng núi các tỉnh Hòa Bình, Hà Tây, hiện chưa có tài liệu nghiên cứu nào về thành phần hóa học.

Phân biệt củ đinh lăng với củ béo

BS Huỳnh Tấn Vũ chia sẻ, hai loại củ này mới nhìn rất giống nhau, mùi vị đều rất thơm nhưng bề ngoài rất dễ phân biệt. Rễ củ đinh lăng rất giòn, bẻ là gãy, trong khi củ béo thì không hề giòn, khi bẻ chỉ bị dập lõi, dập vỏ, vết dập tạo ra các tia lõi lởm chởm.

Củ đinh lăng có rễ mọc không theo quy tắc, to nhỏ không đồng đều; trong khi củ béo là rễ cọc, đôi khi xòe ngang nên người bán thường cắt hết rễ để tránh bị lộ.

Củ đinh lăng ngâm rượu có màu hơi vàng hoặc vàng đậm, vị ngọt nhẹ, thơm, càng lâu càng ngọt. Trong khi củ bùi béo ngâm rượu có màu hơi xỉn đen, uống vào thấy vị vị đắng, hơi chua.

Đinh lăng thời gian trồng lâu, tận 5-10 năm mới có củ bự, giá không hề rẻ 600k – 1 triệu đ/kg, phải hai củ mới được một ký. Tại các nơi có khí hậu nóng, cây phát triển tốt thì củ to hơn chút nhưng chỉ từ 1kg trở lại, còn mỗi củ béo lại nặng tới 1kg hoặc hơn.

Với cân nặng và kích cỡ như những củ bán ven đường, nếu đúng là đinh lăng thì giá phải từ vài đến vài chục triệu đồng/kg, tuổi củ phải từ 10-20 năm, không bao giờ có giá chỉ vài trăm ngàn đồng.

Trên đây là một số thông tin mà chúng tôi cung cấp để giúp bạn phân biệt được củ đinh lăng rừng với củ béo trằn để tránh nhầm lẫn khi mua. Hãy chia sẻ bài viết hữu ích này đến mọi người để cùng tham khảo nhé!