[Sự Thật] Về uống nước lá tía tô & Tác dụng của lá tía tô

Lá tía tô có tác dụng gì? Lá tía tô chữa được bệnh gì? Uống nước lá tía tô nhiều có tốt không? Đó là những thắc mắc của rất nhiều quý độc giả gửi đến cho chúng tôi khi “nghe phong phanh” lá tía tô chữa được xương khớp, bệnh gút, làm đẹp da…

Để giúp quý độc giả giải đáp được thắc mắc về tác dụng của lá tía tô, ở bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin về lá tía tô, uống nước lá tía tô có tác dụng gì và cách sử dụng lá tía tô chữa bệnh hiệu quả nhất.

Cây tía tô là cây gì?

  • Tên gọi khác: Tô ngạnh, Tử tô, É tia, Xích tô
  • Tên khoa học: Folium Perillae Fructescentis
  • Họ: Hoa môi labiateaNhóm: Thuốc nam

Tia To Chua Benh Gi

Mô tả cây tía tô

Đặc điểm sinh thái của tía tô

Là loại cây thân thảo có chiều cao tầm 0,5 – 1 m. Toàn thân có lông. Lá tía tô có lông nhám, mép khía răng, mọc đối xứng. Mặt dưới thường có màu tím, đôi khi cả hai mặt đều có màu tím, xanh lục hoặc nâu. Hoa có màu trắng hoặc tím mọc thành xim co ở đầu cành. Quả hình cầu.

Phân bố

Cây tía tô có giá trị sử dụng cao. Vì vậy, được trồng phổ biến ở khắp mọi nơi, trải dài từ Ấn Độ sang Đông Nam Á.

Bộ phận dùng và thu hái

Bộ phận dùng: Bao gồm lá, cành và quả
Thu hái: Tùy theo mục đích sử dụng của từng bộ phận mà cây được thu hoạch trong những khoảng thời gian khác nhau. Ví dụ, nếu lấy lá, thời gian hái sau khi gieo hạt khoảng 2 tháng. Khi đó, chỉ nên hái lá già và chờ 1 tháng sau đó tiếp tục hái. Còn đối với lấy hạt, chờ cho đến khi cây tía tô già.

Thành phần hóa học

Hạt tía tô: Có khoảng 40% lượng dầu bao gồm acid béo chưa bão hòa (acid alpha – linoleic).
Lá tía tô: Chứa 0,2% tinh dầu với các thành phần chính như aldehyde, xeton, hydrocarbon, furan,…

Tinh dầu trong lá tía tô

Perillaldehyd

Tía tô gồm những thành phần chính như perillaldehyd. Là 1 hợp chất hữu cơ tự nhiên có nhiều trong các loại cây thực vật và tinh dầu khác.

Perillaldehyd được làm nhiều trong phụ gia thực phẩm và hương liệu cho nước hoa để thêm cay. Oxim trong perillaldehyd ngọt gấp 2000 lần mía đường và perillaldehyd là hương vị chính của lá tía tô.

Limonene

Limonene là 1 dạng chất lỏng có nhiều trong dầu của cây cam, quýt,. .cũng như perillaldehyd, liminene là thành phần hương thơm trong mỹ phẩm và được làm hương liệu trong để che đi vị đắng trong thuốc.

Đặc biệt limonene không thích hợp cho da nhạy cảm, viêm da tiếp xúc vì trong limonene có chưa hydrocacbon. Trong y học limonene được điều chế để làm giảm sỏi mật, trào ngược dạ dày và ợ nóng. Mặc dù không có tác dụng được cho là được xác nhận bởi viện nghiên cứu hàn lâm và khoa học.

α-pinene

α-pinene có nhiều trong tinh dầu khuynh diệp và cỏ cam. Với liều lượng thấp, α-pineneđược dùng làm thuốc giãn phế quản ở người, và có khả năng sinh học cao với 60% hấp thu phổi người và chuyển hóa nhanh hoặc tái phân phối.

Là chất chống viêm thông qua PGE1 (C20H34O5-Prostaglandin E1), còn được phát triển thành 1 chất kháng khuẩn. α-pinene còn hoạt động như 1 chất ức chế Acetylcholinesterase, α-pinene tạo thành cơ sở sinh tổng hợp cho các phối tử CB2 có chức năng điều chỉnh, bao gồm ức chế miễn dịch, cảm ứng apoptosis và cảm ứng di cư

Chúng ta có thể thấy hàm lượng dinh dưỡng và công dụng của các thành phần có trong tinh dầu cây tía tô có công dụng tốt như thế nào. Hơn nữa, nó còn được điều chế hỗ trợ phòng ngừa bệnh ung thư. Phần nào đó giải đáp được câu hỏi ăn nhiều lá tía tô có tốt không?

Ăn nhiều lá tía tô có tốt không

Tác dụng của lá tía tô

Lá tía tô có tác dụng tuyệt vời trong ẩm thực cuộc sống và sức khỏe con người. Các bộ phận của cây tía tô đều được sử dụng làm các vị thuốc chữa nhiều bệnh lý khác nhau cũng như sử dụng lá tía tô tạo nên nhiều món ăn mang đặc trưng ẩm thực Việt.

Tác dụng của lá tía tô với mẹ bầu

Trong giai đoạn mang thai, việc sử dụng lá tía tô giúp các mẹ bầu điều trị ốm nghén trong những tháng đầu mang thai, thông thường tình trạng ốm nghén diễn ra trong 3 tháng đầu.

Kết hợp với các thành phần khác như lá ngải diệp, bạch truật, đương quy, gừng nướng,…có thể  tới các cửa hàng thuốc bắc để lấy thuốc về uống. Mỗi ngày 1 thang, tình trạng ốm nghén sẽ nhanh chóng được cải thiện.

Những bà bầu có triệu chứng đau bụng, đau lưng, ra huyết. Cũng nên tham khảo thang thuốc tía tô này:

Cành tía tô 20g, bạch truật 16g, sa sâm 16g, ngải diệp 12g, a giao 6g, thục địa 16g, hoàng cầm 12g, gừng nướng 6g, đỗ trọng 10g, đương quy 12g, bạch thược 12g, cam thảo 10g, phục long can 16g duy trì trong vòng 1-2 tuần.

Sẽ có tác dụng an thai bổ huyết, lưu thông tuần hoàn máu. Đối với những mẹ bầu mắc chứng cảm lạnh thì lấy lá tía tô, thêm 1 chút vỏ quýt, gừng và 1 bát nước đun sôi. Uống khi còn nóng rồi đắp chăn để giải cảm.

Lưu ý:

Cơ thể bà bầu trong quá trình mang thai nhiệt độ cao hơn cơ thể bình thường. Nếu lạm dụng lá tía tô nhiều sẽ gây tăng huyết áp và ảnh hưởng tới thai nhi. Vì vậy nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về mức độ sử dụng.

Tác dụng của lá tía tô đối với trẻ sơ sinh

Rất nhiều bà mẹ đã sử dụng lá tía tô để chữa ho, trị cảm sốt, hay nấu nước tắm cho trẻ sơ sinh vô cùng hữu hiệu.

Lá tía tô trị ho cho trẻ sơ sinh:

Theo Đông y, lá tía tô có tác dụng bổ tỳ vị, giảm ho ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hơn nữa lá tía tô cũng có tác dụng long đờm rất hiệu quả trong các trường hợp trẻ sơ sinh bị ho có đờm

Bài thuốc:

  • Lá tía tô: 20g
  • Hoa đu đủ đực: 5-10g
  • Hoa khế: 5g
  • Đường phèn: 5g

Cách thực hiện:

Rửa sạch lá tía tô, hoa khế và hoa đu đủ đực để ráo nước. Cho tất cả vào cối giã nát rồi lọc lấy nước cốt, cho thêm đường phèn vào rồi hấp cách thủy. Để nguội cho bé dùng dần.

Các mẹ cho bé uống 5 lần mỗi ngày, mỗi lần 2,5ml (khoảng nửa muỗng cà phê). Bài thuốc này đặc biệt hiệu quả với trẻ sơ sinh bị ho khan, ho nặng tiếng và có nhiều đờm.

Lá tía tô hạ sốt cho trẻ sơ sinh:

Nước sắc lá tía tô có tác dụng làm giãn mạch ngoài da, kích thích tiết mồ hôi. Khi bé bú sữa mẹ có các hoạt chất từ lá tía tô sẽ giúp cơ thể bé nóng lên tăng tiết mồ hôi đào thải độc tố.

Bài thuốc:

  • Hạ sốt bằng lá tía tô cho trẻ bú mẹ: Lấy khoảng 10 cành tía tô, rửa sạch để ráo nước rồi giã lấy nước cốt cho trẻ uống trực tiếp rồi cho bé bú trước khi đi tiêm phòng và sau khi đi tiêm phòng. Khi bé bị sốt không phải do tiêm phòng, mẹ cũng có thể dùng cách này và cho bé bú càng nhiều càng tốt.
  • Hạ sốt bằng lá tía tô cho trẻ uống sữa công thức: Trong trường hợp này, mẹ giã khoảng 20g lá tía tô lấy nước cốt. Pha nước tía tô với một chút nước ấm rồi cho bé uống. Mỗi lần uống khoảng nửa thìa cà phê, ngày uống 3 lần.

Lá tía tô trị rôm sảy ở trẻ nhỏ

Lá tía tô được xem như một loại kháng sinh có khả năng tiêu diệt các loại vi khuẩn nên các mẹ có thể dùng lá tía tô để trị rôm sẩy cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các mẹ hãy dùng một nắm lá tía tô tươi rửa sạch, nấu nước và tắm cho bé mỗi ngày thì tình trạng rôm sảy sẽ giảm hẳn.

Tác dụng của lá tía tô với xương khớp

Trong lá tía tô có rất nhiều tinh dầu có khả năng chống viêm, giảm đau, giãn mạch và chống nhiễm khuẩn rất tốt nên dùng cho điều trị bệnh viên khớp.

Bài thuốc:

Bài 1: Ăn sống kèm trong các bữa ăn hàng ngày: Đối với người mắc bệnh về viêm khớp thì việc bổ sung món rau này vào bữa ăn hàng ngày đề phòng bệnh tái phát là 1 việc hết sức cần thiết. Hoặc khi thấy khớp có cảm giác sắp sưng đau thì lấy lá tía tô nhai và nuốt để hạn chế đau nhức.

Bài  2: Đắp lá tía tô giảm đau và sưng viêm khớp: Đối với một số người không ăn được lá tía tô thì có thể giã nát cành và lá tía tô để đắp vào vị trí khớp bị viêm, tinh dầu trong lá sẽ nhanh chóng làm giảm cơn đau nhức, giảm quá trình viêm tấy đỏ.

Bài 3: Uống nước sắc từ lá tía tô: Đối với những người bị đau khớp lâu năm như mẹ em thì nên dùng đến phương pháp này. Mỗi khi lên cơn đau gút, hãy lấy 1 nắm lá tía tô đem rửa sạch rồi cho vào nồi sắc với nước để uống. Lá tía tô giúp chống viêm, làm lợi tiểu nên giúp đào thải phần nào acid uric trong máu, từ đó giúp người bệnh giảm đau nhức trong vòng vài giờ.

Bài : Tắm bằng nước lá tía tô: Đun một nồi nước sôi thả lá tía tô vào ngâm khoảng 10 – 15 phút rồi tắm. Nếu nhà có bồn tắm hãy bọc lá hoặc cuống lá tía tô vào mảnh vải thưa buộc túm lại thả vào bồn tắm, sau đó ngâm mình 15 phút trong nước ấm.

Người bệnh có thể áp dụng 1 trong 4 bài thuốc này để chữa bệnh đau xương khớp từ lá tía tô

Lá tía tô “thần dược” chữa bệnh gút

Theo Đông y, lá tía tô có tính ấm đi vào 3 kinh Tâm, Phế và Tỳ, có tác dụng trị cảm mạo, thương hàn, chữa đau nhức do bệnh gút gây nên. Bên cạnh đó, một vài nghiên cứu Y học hiện đại cũng chỉ rõ, lá tía tô có công dụng hỗ trợ điều trị bệnh gút nhờ hai hoạt chất có trong trong vị thuốc tự nhiên này như (Z,E)-2-(3,5-dihydroxyphenyl) ethenyl ester [II] của 3-(3,4-dihydrophenyl)-2-propenoic acid và (Z,E)-2-(3,4-dihydroxyphenyl) ethenyl ester[I].

Các chất này có khả năng ức chế enzyme Xanthine oxidase (XO) – một loại enzyme thúc đẩy và gây hình thành acid uric trong máu, khiến bệnh tiến triển theo chiều hướng xấu. Từ đó giúp giữ nồng độ acid uric trong máu ở mức thấp nhất.

Cách thực hiện:

  • Ngâm chân nước lá tía tô để giảm đau do bệnh gút gây ra
  • Uống nước ép lá tía tô
  • Hoặc đun nước lá tía tô uống mỗi ngày

Lưu ý: Không nên sắc lá tía tô quá 15 phút tránh làm bay hơi tinh dầu giảm tác dụng chữa bệnh.

Ăn nhiều lá tía tô có tốt không?

Ăn nhiều lá tía tô có tốt không? Ăn lá tía tô đương nhiên là rất tốt nhưng cần lưu ý không được lạm dụng, mỗi ngày chỉ nên ăn một nắm nhỏ sẽ không gây tác dụng phụ gì.

Ngoài ra, trong tía tô còn chứa các chất làm hạ huyết áp, vì vậy đối với những người mắc căn bệnh huyết áp thấp thì càng không nên sử dụng. Vì có thể khiến huyết áp tụt nhanh rất khó kiểm soát.

Hiện tại lá tía tô được sử dụng nhiều trong cuộc sống hằng ngày của người Việt Nam, chủ yếu để chế biến các món ăn và làm rau sống.

Tía tô cũng rất được các chị em ưa chuộng trong việc làm đẹp. Chỉ với 3 ly nước tía tô mỗi ngày để có 1 làn da trắng sang tự nhiên. Chỉ cần rửa sạch lá và cho lên nồi đun sôi và sử dụng.

Sau khoảng 1 tháng sử dụng điều độ sẽ cảm nhận được sự thay đổi rõ rệt của làn da. Cũng với việc uống trà tía tô mỗi ngày, nó còn giúp giảm cân 1 cách hiệu quả từ thảo dược thiên nhiên này.

Tác hại của lá tía tô

  • Mặc dù công dụng mà lá tía tô mang lại rất tốt. Tuy nhiên không nên quá lạm dụng quá nhiều nó sẽ gây tác dụng phụ.
  • Không nên sắc lá tía tô quá 15p vì nó sẽ làm bay hết tinh dầu có trong lá
  • Nếu cơ thể không có bệnh thì không nên sử dụng lá tía tô như thuốc bổ
  • Bà bầu không nên sử dụng nước lá tía tô thay cho nước thông thường. Nó sẽ làm tăng huyết áp
  • Không được có tư tưởng lá tía tô giúp sinh nở tốt hơn để sinh lạm dụng. Vì khoa học chưa chứng minh điều đó

Lá tía tô không chỉ là một loại rau thơm, mà nó còn là “thần dược” hỗ trợ và chữa nhiều bệnh như xương khớp, gút, có tác dụng tăng cường sức khỏe phụ nữ mang thai, tác dụng đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nhưng không vì thế mà lạm dụng ăn hay uống lá tía tô quá nhiều.

[Ngã Ngửa] Với hơn 15+ Công dụng của cây hoa gạo đối với sức khỏe

Cây Gạo hay còn gọi là Cây Hoa gạo, một loại cây vo cùng thân quen đối với tuổi thơ của chúng ta. Nhưng nhiều người sẽ “ngã ngửa” khi biết sự thật hơn 15+ tác dụng của cây hoa gạo đối với sức khỏe con người.

Mỗi một bộ phận trên cây gạo từ cành, lá, rễ, hoa… đều được sử dụng làm các vị thuốc đông y có tác dụng hỗ trợ và điều trị nhiều bệnh khác nhau như xương khớp, quai bị…

Cây gạo là cây gì?

Cây gạo còn được gọi bằng tên mộc miên, hồng miên tên khoa học là Gossampinus malabarica (D. c.), thuộc họ gạo.

Đặc điểm của cây gạo

Cây gạo là giống cây xanh khỏe manh, khả năng thích nghi tốt đối với môi trường. Kích thước thân gỗ lớn, cao từ 10-20m, đường kính chừng 3m. Trên bề mặt thân có nhiều gai nhỏ, gỗ bên trong mềm, yếu, không thể ứng dụng được vào quá trình sản xuất đồ dùng.

Bộ rễ cây gạo ăn sâu vào lòng đất, bám khỏe giúp cây đứng vững ở mọi địa hình khác nhau. Hình dáng cây khẳng khiu, từ thân vươn dài các cành lớn sang ngang, trong khi đó cành nhỏ tập trung ở ngọn.

Lá cây gạo thuộc loại lá kép chân vịt, tích hợp 5 lá chét nhỏ. Họa gạo lớn, màu sắc đỏ tươi rực rỡ, đẹp mắt, có 5 cánh, cánh hoa dài, dày dặn. Nhị bên trong hoa nhỏ, thuôn, có nhiều hạt đen trên đỉnh, hoa nở dày nơi phía ngọn cây.

Thời điểm lá gạo rụng rơi vào mùa khô, sẵn sàng để hoa bung nở ngay sau đó, đậu quả về mùa hè. Quả gạo giống quả cây phượng, dài, tách thành từng hạt riêng biệt. Bên trong quả chứ nhiều sợi nhỏ tương tự sợi bông.

Phân bố, thu hái, chế biến cây gạo

Cây gạo bắt nguồn tử Ấn Độ, rồi phát tán ra các nước trong khu vực Đông Nam Á cùng vùng cận nhiệt đới Trung Hoa. Tại Việt Nam, cây phân bố chủ yếu ở đồng bằng, một số tỉnh miền núi.

Toàn bộ các bộ phận từ rễ, vỏ, hoa, nhựa của cây gạo đều được thu hái. Người ta thường hái hoa mùa xuân, rễ vào mùa thu. Sau đó rửa sạch, thái nhỏ rồi đem phơi khô.

Thành phần hóa học cây gạo

Các nghiên cứu khoa học tìm thấy trong cây gạo có chứa nhiều thành phần hóa học quan trọng như acid catechutannic ở nhựa; đường, acid amin, pectin tanin, nhiều nguyên tố vi lượng ở hoa.

Hạt hoa gạo chứa dầu béo khô, stearin. Rễ của cây non có protein, chất béo, phosphatid (cephaclin), semul đỏ, tannin, arabinose và galactose.

Công dụng dược lý của cây gạo

Theo Đông y, vỏ cây gạo vị đắng, tính mát, lợi tiểu, tiêu sưng. Hoa vịt ngọt, tính mát, thanh nhiệt, lợi tiểu. Rễ cây đắng, mát, giảm đau. Nhựa cây gạo kích dục, cầm màu, làm săn da, gây khát.

Tác dụng của cây gạo

Dân gian xưa đã áp dụng thành công nhiều bài thuốc chữa bệnh từ cây gạo. Trong đó:

Hoa gạo trị viêm ruột, lỵ, dùng như trà uống vào mùa hè. Nức hoa gạo còn giúp bổ âm, chữa thiếu máu suy nhược.

Vỏ cây trị thấp khớp, hỗ trợ cải thiện tình trạng đụng giập gãy xương, cầm máu trong trường hợp băng huyết khi được kết hợp cùng hạt tươi, rễ non.

Rễ cây gạo chữa đau thượng vị, làm thuốc lợi tiểu, viêm hạch bạch huyết dạng lao. Chất gôm cây gạo hòa vào nước công năng chữa bệnh lậu, nhựa chữa rong kinh, ỉa chảy.

Cây gạo chữa bệnh gì?

Từ thành phần, công dụng của cây gạo mà những bài thuốc chữa bệnh bằng cây gạo đã được nhiều người thực hiện, ghi nhận kết quả khả quan.

1. Chữa suy nhược cơ thể

Người lao động nặng dẫn đến suy nhược cơ thể, dùng hoa gạo và bí đao, mỗi vị 500g, thái nhỏ, sao vàng hạ thổ. Sắc cùng 2 lít nước, để lửa nhỏ 800ml, chia uống hàng ngày, trước bữa ăn chừng 30 phút.

2. Chữa đau lưng, đau gối mạn tính

Rễ gạo lấy 60g, rửa sạch, cho vào sắc với 500ml nước, giữ còn 250ml. Chia uống ngày 2 lần trong ngày, kéo dài liệu trình trong 10 ngày.

3. Sưng nề do chấn thương

Các trường hợp bị chấn thương dẫn đến sưng nền, có thể tiến hành theo cách:

Bài thuốc 1: Rễ hoặc vỏ thân cây gạo dùng ngâm rượu để xoa bóp ngoài, đồng thời giã nát đặp vào nơi tổn thương.

Bài thuốc 2: Vỏ thân cây gạo và củ nghệ vàng già, lượng bằng nhau 100g. Cạo bỏ sạch lớp bì ngoài vỏ, băm nhỏ, giã nát cùng nghệ thái mỏng. Cho thêm dấm thanh, rượu vào sao lên để chườm, đắp vào vết thương lúc còn nóng.

4. Bó gãy xương

Khi bị gãy xương, chỉ cần lấy vỏ cây gạo tươi, giã nát rồi băng bó.

5. Chữa bong gân

Bài thuốc 1: Chuẩn bị dược liệu gồm vỏ thân cây gạo (cạo bỏ lớp vỏ ngoài, sao rượu) và lá lốt (sao vàng), mỗi loại 16g. Sắc cùng 750ml, cô còn 250 uống làm 2 lần trong ngày.

Bài thuốc 2: Cần có vỏ thân cây gạo, vòi voi, rau má, bồ công anh, lượng bằng nhau. Rửa sạch rồi giã nát rồi bó vào chỗ sưng đau.

Bài thuốc 3: Lấy vỏ thân cây gạo tươi, quả đu đủ non, lá náng, lượng bằng nhau. Tất cả rửa sạch, giã nhuyễn, đắp vào vị trí bong gân.

6. Chữa tê thấp đau mỏi

Nguyên liệu cần thiết gồm vỏ thân cây gạo, thân cây bọt ếch, dây đau xương, mỗi thứ 1kg, thêm 2kg vỏ cây lá đắng. Thái nhỏ toàn bộ, phơi khô rồi sắc nước lấy 200ml cao lỏng. Hòa thêm 200ml rượu, 100ml siro vào cao để có nửa lít thành phầm. Ngày uống 50ml, chia làm 2 lần.

Bệnh nhân mắc chứng đau nhức xương khớp cải thiện tình hình nhờ cây gạo

7. Chữa rối loạn tiêu hóa khi ăn đồ sống, lạnh

Gặp phải chứng rối loạn tiêu hóa do ăn phải đồ sống, lạnh, bạn đừng quá lo lắng, hãy áp dụng ngay bài thuốc cây gạo sau đây.

Bài thuốc 1: Dùng 30g hoa gạo, rửa sạch, cho vào đun nhỏ lửa cùng 550ml nước lấy 200ml, chia uống ngày 3 lần, sử dụng kiên trì 5 ngày để bệnh khỏi hoàn toàn.

Bài thuốc 2: Hoa gạo, kim ngân hoa, phượng vĩ thảo và cỏ seo gà, mỗi thứ 15g. Rửa sạch nguyên liệu, đổ 550ml nước vào sắc kỹ, giữ lửa nhỏ, lấy còn 200ml, chia uống ngày 3 lần.

8. Chữa sốt cao

Hoa gạo 6g, đun nước rồi cho thêm chút đường phèn vào để uống nhiều lần trong ngày.

9. Chữa sưng đau vú sau khi sinh

Dùng vỏ thân cây gạo chừng 20g, sắc nước uống 1 lần trong ngày, kéo dài 3-5 ngày.

10. Lợi sữa

Phụ nữ sau sinh bị thiếu sữa, bạn dùng 10 – 12g hạt gạo khô, sắc nước uống hàng ngày.

11. Lưu thông khí huyết, bổ máu

Hoa gạo khô lượng 15-20g, đun với 1 lít nước để uống mỗi ngày.

12. Trị nôn ra máu

Lấy 14 bông hoa gạo, rửa sạch, thái nhỏ. 100g thịt lợn nạc, thái miếng. Nấu hai thứ thành canh ăn.

13. Trị ho ra máu

Sắc kỹ 14 bông hoa gạo, cho thêm chút đường phèn để uống nhiều lần trong ngày.

14. Trị lỵ trực khuẩn, viêm ruột, đi đại tiện ra máu

Dùng 60g hoa của cây gạo, sắc kỹ, chế thêm chút đường phèn hoặc mật ong vào để uống trong ngày vài lần.

15. Chữa quai bị

Sắc 15g vỏ thân cây gạo để uống, kết hợp cùng việc giã vỏ tươi đắp ngoài ngày 1 lần để phát huy tác dụng thanh nhiệt, giảm đau, tiêu sưng nhanh chóng.

16. Chữa đau răng

Người bị đau răng chỉ cần lấy 15g vỏ thân cây gạo, sắc đặc rồi ngậm nhiều lần mỗi ngày.

17. Chữa ho có đờm do phế nhiệt

Bài thuốc được hình thành từ 15g hoa gạo, 15g rau diếp cá, 10g tang bạch bì. Sắc tất cả với 750ml nước, đun lửa nhỏ lấy còn 250ml, chia uống ngày 2 lần, dùng liền trong 5 ngày.

18. Trị tiểu tiện không thông

Chuẩn bị 10g chất gôm của cây gạo, 20g kim ngân dây, 20g hạ khô thảo, sắc cùng 750ml. Cô đặc còn 300ml để uống ngày 3 lần.

19. Chữa đau vùng thượng vị

Rễ cây gạo cạo đi lớp bần bên ngoài, thái mỏng, phơi khô 30g, thêm 6g rễ cây hoàng lục sắc nước uống.

20. Trị bỏng

Hoa gạo tươi rửa sạch, đem giã nát, ép lấy nước cốt hoặc trộn đều cùng dầu gấc, lượng bằng nhau, bôi vào vết bỏng.

21. Chữa mụn nhọt sưng tấy

Tại vị trí có mụn nhọt đang sưng tấy, bạn lấy họa gạo tươi giã nát, đắp 1-2 lần/ngày vào đó sẽ nhanh chóng khỏi đau nhức, xẹp mụn.

22. Nam giới liệt dương, yếu sinh lý

Ngâm 1kg rễ gạo khô cung 3 lít rượu, sau khoảng 1 tháng là dùng được. Mỗi ngày uống 2-3 ly nhỏ. Hoặc thay thế bằng nhựa cây gạo nhâm rượu, ngày uống 1 ly nhỏ.

23. Trị ngứa vùng hậu môn sinh dục

Nấu nước vỏ thân cây gạo để ngâm rửa vùng bị bệnh.

24. Trị trĩ xuất huyết

Các loại hoa gạo 20g, hòe hoa 15g, quyển bá 10g đem sắc nước uống hàng ngày.

Những ai nên dùng cây gạo để chữa bệnh?

Toàn bộ các bộ phận trên cây gạo đều có thể dùng làm thuốc, phù hợp cho nhiều đối tượng khác nhau. Nhất là những người thường gặp vấn đề về xương khớp, đường tiêu hóa, mụn nhọt…

Đối tượng không nên dùng cây gạo

Việc sử dụng cây hoa gạo làm thuốc đã nhận được nhiều đánh giá tích cực từ người trải nghiệm. Tuy lành tính song tốt hơn hết người bị dị ứng với bất kỳ thành phần có trong cây gạo không nên dùng.

Trẻ nhỏ và phụ nữ có thai cũng nên cẩn trọng. Nên tham khảo ý kiến chuyên gia để có được lời khuyên hữu ích về bài thuốc cây gạo hợp tình trạng cơ thể. Có như vậy mới tận dụng tối ưu công hiệu vốn có của dược liệu.

Những thông tin chi tiết về cây gạo, tác dụng của cây gạo đối với sức khỏe con người giúp chúng ta biết thêm một loài thảo dược quý. Việc sử dụng các vị thuốc từ cây gạo chữa bệnh cần đảm bảo đúng đối tượng, liều lượng để tránh gây nên những tác dụng phụ không mong muốn.

Củ Nhân Sâm có tác dụng gì? Những ai không nên dùng Nhân Sâm?

Nhân Sâm là một loại thảo dược quý hiếm có tác dụng bồi bổ sức khỏe và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Tác dụng của củ nhân sâm đã được kiểm chứng và đánh giá cao. Việc dùng nhân sâm để làm thuốc chữa bệnh cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ đông y. Cùng chúng tôi tham khảo cách dùng nhân sâm tốt và hiệu quả nhất cũng như những tác dụng tuyệt vời mà củ nhân sâm mang lại nhé.

Nhân sâm là một loại thực vật, dược liệu được xếp vào hàng quý hiếm. Nó chính là 1 trong 4 vị thuốc quý của y học cổ truyền của Đông Y: “Sâm – Nhung – Quế – Phụ”. Bởi vậy mà từ xa xưa giá trị của sâm luôn được đề cao và coi trọng.

Cây nhân sâm là gì?

Đây là một loại thực vật có hoa thuộc họ Cuồng (theo Wikipedia). Chúng có danh pháp khoa học là Panax Ginseng. Nhân sâm chính là phần củ phát triển ở dưới rễ cây và chúng sinh trưởng gần giống như các loại rau củ: cà rốt, củ cải,… vậy.

Đặc điểm nhân sâm

Nhân sâm là loại cây có thời gian sinh trưởng và phát triển khá lâu. Thường để có được một thành phẩm cuối cùng, bạn sẽ phải mất 4 đến 5 năm. Tuy nhiên khoảng thời gian này, củ sâm chỉ mới phát triển ở mức độ vừa phải chứ chưa đạt độ “chín”, trường thành.

Nhân sâm là loại cây có thời gian sinh trưởng và phát triển khá lâu.

Chính vì thế mà những loại sâm được trồng lâu năm luôn rất có giá trên thị trường. Thậm chí là chúng còn được xếp vào sản phẩm hiếm có vì sản lượng rất ít.

Một cây thường chỉ cao từ 60 đến 80 cm. Phần củ là do rễ phát triển mà thành.

Lá sâm ở gốc không xẻ tuy nhiên những lá ở thân và ngọn thì lại xẻ làm nhiều thùy. Số lượng lá ở cây không nhiều. Phải từ tháng thứ 4, thứ 5 của quá trình sinh trưởng cây mới có 5 lá kép. Mép là có vết răng cưa sâu.

Tháng thứ 4, thứ 5 cũng là thời điểm sâm bắt đầu ra hoa và kết quả. Hoa sâm nở vào mùa hạ, hoa có năm cánh và màu đỏ rất nổi bật. Hoa kết thành quả cũng màu đỏ, có 5 khía, quả chín thì có màu nâu đen và bên trong chứa nhiều hạt thường được lấy làm giống.

Thành phần hóa học nhân sâm

Lý do khiến cho loại dược liệu này trở nên quý hiếm và giá trị chính là những thành phần có trong củ sâm.

Nhân sâm có rất nhiều loại, mỗi loại lại có những đặc tính sinh học và môi trường phát triển riêng. Do đó trong thành phần hóa học cũng không hoàn toàn giống nhau. Nhưng về cơ bản chúng ta vẫn có thể kể ra những cấu tạo thành phần chung của loại dược liệu này.

Dựa theo những nghiên cứu khoa học, các bài phân tích sinh khối thì trong sâm có chứa đến 32 hợp chất saponin triterpen. Và các saponin triterpen chính là những hợp chất thuộc nhóm dammaran gọi chung là ginsenoside.

Bên cạnh thành phần chính là ginsenoside, trong củ sâm còn chứa đến 7 hợp chất polyacetylen. Hơn nữa chúng còn có tới 17 loại acid béo (stearic, oleic,..), 17 loại axit amin cùng 20 nguyên tố vi lượng rất tốt cho sức khỏe.

Sự phong phú của thành phần hóa học đã tạo nên sự đa dạng cho hoạt tính của loại dược liệu này. Hiện nay những công trình nghiên cứu về sinh khối của sâm vẫn được tiếp diễn. Vì thế những hoạt tính sinh học cũng như công dụng của dược liệu này đang được phát hiện nhiều hơn.

Tác dụng của nhân sâm

Không phải ngẫu nhiên mà lại có rất nhiều truyền thuyết kể về cây sâm. Ngay cả câu chuyện được kể ở đầu bài viết. Dù có nhiều màu sắc hư ảo song phần cốt của câu chuyện vẫn đề cập đến một sự thật là cây sâm vô cùng có lợi cho sức khỏe của con người.

Sâm có thể sử dụng như một vị thuốc nhưng đồng thời nó cũng là một dược liệu hỗ trợ tăng cường sức khỏe

Tác dụng tăng cường sức khỏe

Sâm có thể sử dụng như một vị thuốc nhưng đồng thời nó cũng là một dược liệu hỗ trợ tăng cường sức khỏe.

Đối với phái nữ, củ sâm có thể được ví như “tiên dược” giúp duy trì tuổi xuân. Các vi lượng trong sâm giúp sản sinh ra các chất chống oxy hóa. Nhờ đó mà phụ nữ khi sử dụng củ sâm sẽ làm chậm quá trình lão hóa, da dẻ trở nên hồng hào, nội tiết ổn định.

Không chỉ có tác dụng với sức khỏe cơ thể nữ giới. Đối với nam giới, sâm cũng là một vị thuốc vô cùng hữu hiệu. Các thành phần sinh khối trong sâm sẽ giúp nam giới:

Tăng cường sức khỏe, cải thiện sự dẻo dai giúp duy trì sức mạnh và thời gian vận động lâu hơn

Củ sâm khiến cho phong độ phái mạnh được củng cố và nâng cao hơn. Vì thế mà đời sống sinh hoạt vợ chồng trở nên hoàn thiện hơn.

Lý do là vì trong vị thuốc này có chứa hàm lượng lớn chất Cistanche. Đây là một thành tố vô cùng có lợi đối với cơ thể nam giới.

Bên cạnh đó, dược liệu này còn có tác dụng thải độc, thanh lọc cơ thể. Chúng giúp cơ thể thoát khỏi tình trạng suy nhược, mệt mỏi, chán ăn. Nhất là với trẻ em, khi sử dụng sẽ giúp cải thiện tình trạng chậm lớn, lười ăn,…

Chúng cũng được coi là một vị thuốc hoàn hảo dành cho những ai thường xuyên bị mất ngủ. Những người bị thiếu máu, stress cũng sẽ được cải thiện tình trạng nếu sử dụng củ sâm.

Hỗ trợ giúp điều trị một số loại bệnh

  • Các bài thuốc trong Y học cổ truyền đều trở nên hữu hiệu hơn khi có thêm sâm. Vậy chúng có tác dụng gì trong vấn đề bài trừ các loại bệnh?
  • Thành phần này giúp bài trừ và có khả năng chống lại các tế bào ung thư. Vì thế những bệnh nhân đang xạ trị khi sử dụng nhân sâm sẽ giúp ngăn ngừa sự di căn của các khối u. Cơn đau do xạ trị cũng sẽ được giảm đi.
  • Các thành phần có trong dược liệu này còn giúp thải độc và cải thiện sức khỏe của gan. Những người thường xuyên sử dụng rượu bia, chức năng gan kém thường được khuyên sử dụng sâm để được hỗ trợ điều trị bệnh tình tốt nhất.

Chúng còn được sử dụng để giúp điều trị huyết áp thấp, đột quỵ, các bệnh về đường huyết. Lý do là vì trong sâm có những hoạt tính sinh học giúp điều hòa và hạn chế tốt hàm lượng cholesterol trong cơ thể.

Cách sử dụng nhân sâm

Nhân sâm mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên để có thể phát huy hết tác dụng của chúng bạn cần biết cách chế biến để sử dụng. Dưới đây là một số cách sử dụng sâm mà bạn có thể tham khảo.

Về cơ bản, chúng có thể được sử dụng để pha trà. Đây là một trong những cách chế biến, cách nấu nước sâm đơn giản nhưng lại khá hiệu quả.

Chúng cũng có thể được tán nhuyễn thành bột để dễ dàng sử dụng. Thậm chí củ sâm còn có thể sử dụng trực tiếp bằng cách ngậm tan những lát mỏng trong miệng.

Củ sâm sắc thuốc. Đây chính là cách chế biến và sử dụng truyền thống và đặc trưng nhất của dược liệu này.

Ngoài ra bạn có thể sử dụng củ sâm bằng cách cho chúng trở thành một nguyên liệu nấu ăn. Chúng rất thích hợp để làm các món hầm, nấu cháo,…

Cuối cùng củ sâm ngâm rượu cũng là một cách sử dụng đem lại hiệu quả cao. Cách ngâm rượu sâm không hề phức tạp nhưng bạn nhớ phải sử dụng rượu trắng nguyên chất nhé.

Uống nhân sâm lúc nào tốt nhất

Nhân sâm được chế biến thành rất nhiều dạng thành phẩm. Như chúng ta vừa đề cập, chúng có thể ở dạng trà, rượu, cao. Chúng cũng có thể được dùng ở dạng bột, dạng nguyên chất,… Vậy khi ở dạng trà, rượu, cao,… chúng ta nên uống sâm lúc nào thì tốt nhất?

Thời điểm sử dụng cao sâm tốt nhất là vào buổi sáng hoặc buổi trưa. Nhất là khi cơ thể đang đói, việc bổ sung cao sâm sẽ khiến bạn hấp thu dưỡng chất một cách trọn vẹn nhất. Đối với rượu sâm bạn chỉ nên sử dụng một ly nhỏ, dưới 100ml mỗi ngày trước bữa ăn.

Còn với trà sâm thì bạn nên sử dụng vào sáng sớm trước hoặc sau ăn đều được. Tuy nhiên với những ai bị huyết áp thấp thì nên sử dụng cao, rượu và trà sâm khi đã ăn no nhé.

Đặc biệt lưu ý là bạn tuyệt đối không nên sử dụng sâm vào buổi tối. Vì lúc này củ sâm sẽ khiến thần kinh bị hưng phấn và dẫn đến mất ngủ.

Những người không nên sử dụng nhân sâm?

Được biết nhân sâm là thảo dược quý có tác dụng to lớn đối với sức khỏe con người. Nhưng tùy theo từng đối tượng mà sử dụng nhân sâm tốt hay không. Dưới đây là 10 đối tượng không nên sử dụng nhân sâm để tránh gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.

1. Người bị thương cảm mạo, phát sốt

Đối với người bị cảm mạo không nên dùng Nhân Sâm. Vì Nhân Sâm rất bổ khí và có thể làm người bệnh ngoại tà trệ lưu trong cơ thể không thể phát tiết ra ngoài được khiến bệnh bị kéo dài hơn.

2. Người bị bệnh gan mật cấp tính

Những người bị bệnh viêm gan truyền nhiễm cấp tính, viêm túi mật cấp tính hay bệnh sỏi mật,… được khuyến cáo không nên dùng Nhân Sâm. Bởi khi dùng Nhân Sâm sẽ làm cho khí trệ uất kết và khiến chứng bệnh nặng thêm.

3. Người viêm dạ dày và ruột cấp tính, bị nôn mửa, đau bụng, đi ngoài.

Những bệnh này thuộc thấp nhiệt tích trệ, không nên dùng nhân sâm vì sẽ khiến tình trạng ở dạ dày và ruột bị nặng thêm thay vì bồi bổ đấy nhé!

4. Người bị viêm loét dạ dày cấp tính và xuất huyết

Chứng viêm loét dạ dày là do dịch vị tiết ra quá nhiều. Trong đông y gọi đây là hiện tượng khí trệ vị hỏa khiến sinh ra nhiệt và xuất huyết. Để chữa trị bệnh này cần phải hòa khí huyết mà Nhân Sâm lại có tác dụng bổ khí, làm khí huyết càng thinh lên. Việc này sẽ khiến bệnh càng thêm trở nặng.

5. Người bị giãn phế quản, bị lao, ho ra máu

Người bị bệnh lý này trong đông y gọi là âm hư hỏa vượng, phế âm suy nhược. Để điều trị cần phải tư âm giáng hỏa, lương huyết chỉ huyết. Mà Nhân Sâm lại làm cho thương âm động hỏa và khiến hiện tượng nôn ra máu trở nên nặng thêm.

6. Người bị cao huyết áp

Người bị cao huyết áp cần đặc biệt tránh sử dụng Nhâm Sâm. Bởi dược liệu này có hai tác dụng với huyết áp là khi dùng liệu lượng nhỏ sẽ khiến bị tăng huyết áp, còn liệu lượng lớn lại hạ huyết áp. Nói chung người bị huyết áp không dùng Nhân Sâm.

7. Nam giới hay bị di tinh, bị xuất tinh sớm

Nhâm Sâm có tác dụng thúc đẩy kích thích tố tình dục mà nam gới hay bị di tinh và sớm xuất tinh sẽ nhạy cảm và dễ bị kích thích mạnh về tình dục. Nếu uống Nhân Sâm sẽ khiến tình trạng xuất tinh quá sớm trở nặng.

8. Người có bệnh về hệ thống miễn dịch

Những người bị bệnh về hệ thống miễn dịch như mụn nhọt, viêm khớp dạng thấp, ban đỏ,… cần tránh dùng Nhâm Sâm. Vì Nhân Sâm có thể làm kháng thể tăng lên nhiều, kích thích kháng hạch kháng thể hoạt động khiến tình trạng bệnh trở nên xấu đi.

9. Phụ nữ ở thời kỳ mang thai

Đối với phụ nữ khi mang thai nếu dùng Nhân Sâm sẽ gây ra bất lợi cho thai nhi và hiện tượng khó sinh ở người mẹ.

10. Trẻ nhỏ dưới 14 tuổi

Trẻ nhỏ có cơ thể thuần dường, âm không đủ mà dương thì dư thừa. Nếu dùng Nhân Sâm sẽ kích thích sự phát dục ở trẻ. Đây là điều bác sĩ đông y đặc biệt khuyến cáo không nên dùng Nhân Sâm.

Các loại nhân sâm quý trên thế giới

Như thông tin vừa đề cập, nhân sâm hiện trở thành một vị thuốc được sử dụng tại rất nhiều nơi. Chính vì thế sâm không còn phổ biến ở riêng trong Đông Y và Châu Á nữa. Loại cây này đã được nhân giống và phát triển ở nhiều quốc gia.

Vì thế mà hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại sâm được tạo thành. Chúng ta có thể kể đến một số loại sâm quý dưới đây.

Sâm Hàn Quốc

Sâm Hàn Quốc có lẽ là loại sâm không còn xa lạ với nhiều người tiêu dùng. Ngành công nghiệp trồng sâm ở đây vô cùng phát triển vì thế mà nơi đây còn được mệnh danh là “xứ sở sâm”.

Đã có hơn 5000 công trình nghiên cứu lớn nhỏ về tác dụng mà loại sâm này mang lại cho sức khỏe con người. Chính vì thế mà trên thị trường, sản phẩm này vô cùng được ưa chuộng.

Sâm Triều Tiên

Cùng với sâm Hàn Quốc, sâm Triều Tiên cũng là một sản phẩm nổi tiếng. Đặc trưng của loại sâm này nằm ở hình dáng củ và mùi hương.

Phần hình dạng củ sâm rất giống với hình người vì thế nó tạo nên được ấn tượng mạnh với người dùng. Sự đặc biệt còn nằm ở múi hương.

Những ai sử dụng loại sâm này thì cơ thể đều mang theo hương thơm đặc trưng của chúng.

Sâm Mỹ

Sâm Mỹ sinh trường chủ yếu ở Mỹ và Canada. Sâm Triều Tiên thường thích hợp dùng cho nam giới còn sâm Mỹ lại có công dụng tuyệt vời hơn đối với người già.

Tuy nhiên không phải loại sâm chỉ được dùng cho người già. Mà là đối với người già thì sâm Mỹ mang lại nhiều công dụng hơn.

Sâm Ngọc Linh

Thương hiệu sâm Ngọc Linh chính là thương hiệu của một loại sâm nổi tiếng của Việt Nam. Sâm Ngọc Linh cùng với 3 loại sâm trên đã tạo nên bộ tứ những loại sâm đắt đỏ và giá trị nhất thế giới.

Có thể nói sâm Ngọc Linh chính là một niềm tự hào của ngành Y học cổ truyền của nước ta.

Cách bảo quản nhân sâm

Sâm là dược liệu vô cùng quý hiếm. Loại cây này khó trồng nên khi thu hoạch nhiều thành phẩm không đạt được chất lượng cao. Chính vì thế việc bảo quản sâm cũng không hề đơn giản. Nếu không bảo quản đúng cách bạn hoàn toàn có thể lãng phí khoản tiền lớn.

Cách bảo quản đối với nhân sâm khô

Sâm khô đã được sấy là loại bỏ khá nhiều phần trăm nước. Do đó công tác bảo quản sẽ đơn giản hơn khi mà thành phẩm khó bị nấm, mốc.

Việc bảo quản sâm cũng không hề đơn giản. Nếu không bảo quản đúng cách bạn hoàn toàn có thể lãng phí khoản tiền lớn

Cách bảo quản sâm khô đơn giản nhất là bạn hãy buộc nó vào túi kín rồi để tủ lạnh dùng dần. Ngoài ra bạn có thể cho một chút gạo rang để nguội vào túi sâm. Gạo rang sẽ giúp hút ẩm rất tốt để giữ sự khô thoáng cho sâm.

Củ sâm khô cũng có thể được bảo quản bằng cách đem ngâm mật ong. Nước mật ong sâm sẽ được sử dụng để pha trà rất ngon.

Cách bảo quản nhân sâm tươi

So với sâm khô thì sâm tươi khó bảo quản hơn. Lý do là vì chúng còn chứa hàm lượng nước khá nhiều. Do đó, khả năng bị ẩm, mốc,… sẽ cao hơn. Vì thế quá trình bảo quản cần cẩn thận hơn.

  • Củ sâm tươi có thể bảo quản bằng cách dùng khăn ướt lau sạch, để khô rồi cất trong tủ lạnh.
  • Bạn cũng có thể mang chúng đi phơi khô hoặc sấy rồi bảo quản trong túi nilon ở nơi thoáng mát.
  • Ngâm rượu sâm cũng là một cách bảo quản sâm tươi một cách hiệu quả.

Giá của nhân sâm

Cây sâm được mệnh danh là một trong các vị thuốc quý bậc nhất của Đông Y. Điều này xuất phát không chỉ nhờ vào những công dụng của sâm. Mà một phần lý do là vì chúng hiếm. Đó cũng là nguyên nhân khiến cho giá bán của chúng rất đắt.

Giá bán của củ sâm phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mỗi loại sâm sẽ có giá thành khác nhau. Ví dụ như sâm Ngọc Linh sẽ không có giá giống như sâm Hàn Quốc hay sâm Mỹ.

Hình thái của sâm cũng ảnh hưởng đến mức giá. Bao giờ sâm khô cũng đắt hơn sâm tươi. Thêm nữa kích thước của củ cũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến giá. Củ càng to chứng tỏ nó càng lâu năm và giá thành của nó lại càng đắt đỏ.

Lấy ví dụ như sâm Ngọc Linh của nước ta. Loại củ 4 đến 6 năm tuổi sẽ cho 15 đến 20 củ / kg thì giá dao động hơn 20.000.000/kg. Loại sâm to hơn thường có 5 đến 7 củ/ kg thì giá dao động 45 đến 50 triệu đồng. Còn loại sâm 2 củ/kg thì giá lên cả trăm triệu đồng.

Địa chỉ mua Nhân sâm?

Nhân sâm có thể mua ở đâu? Đây là một câu hỏi được rất nhiều người đặt ra.

Lý do không phải là chúng ta không biết chỗ bán. Mà là có quá nhiều chỗ bán củ sâm khiến chúng ta không biết địa chỉ nào mới là tin cậy. Đặc biệt chúng có giá trị kinh tế cao lại quý hiếm nên chúng ta rất sợ mua phải hàng kém chất lượng.

Vậy sâm nên được mua ở đâu?

Bạn có thể tìm kiếm các cửa hàng chuyên bán các vị thuốc quý, thuốc Đông Y lâu năm để hỏi mua sâm. Những cửa hiệu này chắc chắn đã rất có tiếng tăm và uy tín nên bạn có thể an tâm về chất lượng sản phẩm.

Ngoài ra đối với những loại sâm Mỹ, sâm Hàn, sâm Triều Tiên nếu muốn mua bạn có thể mua trên các trang bán hàng lớn. Lúc này gái thành có thể sẽ đắt hơn do phải chịu phí vận chuyển. Tuy nhiên bù lại sản phẩm chắc chắn đáng tin cậy.

Một số hình ảnh về nhân sâm

Trên đây chúng ta đã đề cập nhiều thông tin về vị thuốc tuyệt vời này rồi. Một số hình ảnh giúp nhận biết củ nhân sâm và giúp phân biệt củ nhân sâm thật và giả để tránh “tiền mất tật mang”

Hình ảnh cây nhân sâm tự nhiên

Hình ảnh cây nhân sâm tự nhiên ra hoa.

Hình ảnh củ nhân sâm tự nhiên.

Hình ảnh củ nhân sâm tự nhiên.

Qua những thông tin trong bài viết trên có thể nói củ nhân sâm là một loài thảo dược có giá trị to lớn với sức khỏe con người. Nhưng không vì thế mà lạm dụng nhân sân để bồi bổ sức khỏe hay làm thuốc chữa bệnh. Cùng chia sẻ những thông tin hữu ích về tác dụng của củ nhân sâm để nhiều người hơn được biết và biết cách sử dụng nhân sâm chính xác nhất.

Câu kỷ tử là gì? Tác dụng của câu kỷ tử đối với da mặt và giảm cân

Câu kỷ tử là một trong những vị thuốc Đông y có tác dụng cường dương, sinh tinh, điều trị hiếm muộn. Ngoài ra câu kỉ tử còn có tác dụng trong việc giảm cân, làm đẹp da mặt và hỗ trợ nhiều bệnh lý khác, tăng cường sức khỏe. Tác dụng của câu kỷ tử đã được  chứng minh và kiểm chứng. Để hiểu rõ hơn về vị thuốc này cùng tham khảo các thông tin trong bài viết dưới đây nhé.

Câu kỷ tử là gì?

Kỷ tử có tên khoa học Lycium barbarumL, thuộc loại quả mọng. Đây là vị thuốc quý còn được gọi bằng tên câu kỷ tử, khởi tử, địa tiên, thiên tinh, khước lão…

Đặc điểm của câu kỷ tử

Cây kỷ tử mọc thành bụi, cao chừng 0.5-1m, phân thành nhiều cành. Khi quan sát kỹ, chúng ta sẽ thấy gai mọc ở kẽ lá. Lá mọc cách hình vòng, hình mũi mác, cuống ngắn.

Hoa nhỏ, đài hình chuông, cuống dài. Quả hình trứng dài, căng mọng, nhẵn, khi chín mang màu đỏ sẫm đẹp mắt. Bên trong quả là các hạt thân dẹt.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây câu kỷ tử xuất hiện nhiều ở các nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản… Trước đây, nước ta thường phải nhập khẩu từ Trung Quốc về để đáp ứng nhu cầu. Song thời gian gần đây nhân dân vùng núi phía Bắc đã bắt đầu trồng lấy quả làm thuốc.

Kỷ tử có thể trồng bằng cách dâm cành hoặc gieo hạt. Sau khoảng 3 năm cho thu hoạch, thời điểm tháng 8-10 hàng năm, lúc quả đã chín đỏ.

Thực vật làm thuốc sau khi thu hái, người ta phơi trong bóng râm cho đến khi vỏ nhăn mới đem phơi ra ngoài nắng to. Quả tươi có thể ngâm rượu, hoặc hạt kỷ tử sấy khô, tán bột, sử dụng bằng cách thức khác nhau tùy thuộc từng mục đích cụ thể.

Thành phần hóa học của câu kỷ tử

Thành phần của kỷ tử có chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất tốt cho cơ thể gồm: vitamin A, C, chất xơ, kẽm, sắt, chất chống oxy hóa… Chưa dừng lại ở đó, quả kỷ tử còn quy tụ 8 loại axit amin thiết yếu, lượng protein cao.

Công dụng dược lý của câu kỷ tử

Kỷ tử trong Đông y đóng vai trò như vị thuốc quan trọng, mang tính bình, vị ngọt, tác động vào ba kinh Can, Thận, Phế. Thường được dùng chữa can thận âm suy, hoa mắt chóng mặt, lưng gối mỏi yếu, di tinh, vô sinh…

Trong khi đó, y học hiện đại chỉ ra rằng cây kỷ tử tác dụng tăng cường miễn dịch, giảm mỡ máu, chống đọng mỡ ở té bào gan, xúc tiến quá trình tạo máu, ngăn chặn lão hóa…

Tác dụng của câu kỷ tử đối với sức khỏe

Khám phá về sự thần kỳ của kỷ tử, bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên khi phát hiện ra hàng loạt lợi ích hấp dẫn đối với sức khỏe chúng ta.

1. Tăng cường thị lực

Zeaxanthin trong quả kỷ tử là chất chống oxy hóa đặc biệt, rất tốt cho mắt, trở thành giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng ở người già một cách tự nhiên.

2. Cải thiện khả năng tình dục

Trong các bài thuốc cải thiện sinh lý, kỷ tử đã chứng minh được nhiệm vụ của mình, bằng việc gia tăng nồng độ testosterone, thúc đẩy số lượng cũng như khả năng di chuyển của tinh trùng, kéo dài thời gian cương cứng.

3. Câu kỷ tử giúp giảm cân

Kỷ tử giàu chất dinh dưỡng, nhưng hàm lượng calo thấp nên những ai đang trong chế độ ăn kiêng, giảm cân đều không nên bỏ qua trong thực đơn. Cùng với đó là hàm lượng chất xơ dồi dào, bảo vệ hoàn hảo cho vòng eo trước sự tấn công của mỡ thừa.

4. Chống trầm cảm

Loại quả mọng giàu vitamin từ xa xưa đã được Y học cổ truyền đất nước Trung Quốc sử dụng trong các bài thuốc chống trầm cảm, giải quyết vấn đề cảm xúc hay rối loạn lo âu.

5. Thải độc gan

Dân gian cho rằng, câu kỷ tử có lợi cho tận, gan, hỗ trợ chức năng phục hồi sức mạnh cơ thể. Nhất là việc đào thải độc tố, làm sạch gan.

6. Tăng cường miễn dịch

Được đưa vào cơ thể, vitamin trong kỷ tử đảm đương trọng trách tăng cường hiệu quả vắc xin cúm. Nhờ vậy ngăn chặn con đường tấn công của virus.

7. Hỗ trợ giảm đau

Nhờ đặc tính chống viêm, kỷ tử có thể giúp đẩy lùi các cơn đau khớp cho người dùng.

8. Câu kỷ tử làm đẹp da

Hắc sắc tố làm tổn hại đến làn da đều sẽ bị đẩy lùi khi có sự hiện diện từ tác dụng của kỷ tử. Thành phần giàu vitamin C, axit amin và beta-carotene mang đến làn da trắng hồng, mịn màng không tỳ vết.

9. Điều chỉnh huyết áp

Người ta tìm thấy kỷ tử có chứa hợp chất polysacarit, đặc tính chống tăng huyết áp nên giúp ngăn ngừa bệnh lý xấu có liên quan.

Các bài thuốc chữa bệnh từ câu kỷ tử

Để chăm sóc sức khỏe bằng kỷ tử, tận dụng trọn vẹn giá trị lợi ích mà vị thuốc này mang lại, bạn đừng quên tham khảo ngay các bài thuốc hướng dẫn chi tiết dưới đây.

Bài thuôc chữa yếu sinh lý

Ở tháng đầu tiên, mỗi tối bạn nhai 15g dược liệu. Cho đến khi tinh dịch trở lại bình thường hãy dùng thêm 1 tháng và lưu ý kiêng phòng dục.

Bài thuốc chữa thận yếu, thận hư

Thận yếu, thận hư là nguyên nhân chính làm suy giảm chức năng sinh lý ở nam giới. Vì thế, muốn cải thiện tình tình, bạn hãy thực hiện theo các cách sau:

Bài thuốc 1: Các vị kỷ tử, sơn thù nhục, sơn dược, thỏ ty tử, lộc giao lượng bằng nhau (160g), thục địa 320g. Tất cả tán thành bột, trộn mật làm hoàn. Mỗi lần dùng 12-16g, ngày uống 2-3 lần.

Bài thuốc 2: Câu kỷ tử 120g, thục địa 180g, đương quy 60g. Ngâm chung cùng 3l rượu ngon. Sau 7-10 lấy ra dùng được, mỗi lần uống 30ml, chia ngày 2 lần.

Bài thuốc 3: Kỷ tử, thỏ ty tử mỗi vị 120g, phúc bồn tử 60g, xạ tiển tử 30g, ngũ vị tử 15g. Tất cả nghiền bột mịn, luyện với mật thành hoàn. Uống 10g/lần, ngày uống 2 lần.

Bài thuốc chữa bệnh mắt kém

Bài thuốc 1: Quả kỷ tử, cúc hoa, mỗi thứ 12g, thục địa 16g; sơn dược, sơn thù, trạch tả, phục linh mỗi vị 8g, thêm 6g đan bì. Nghiền toàn bộ thành bột, luyện mật làm hoàn. Chiêu cùng nước nóng hoặc nước muối loãng để uống, 2 lần/ngày, mỗi lần 12g.

Bài thuốc 1: Kỷ tử 30g, ngũ vị tử 30g, nhân sâm 9g, rượu trắng 500ml ngâm cùng nhau. & ngày lấy ra dùng vào bữa ăn, uống 1-2 lần, lượng 30 – 50ml.

Bài thuốc chống lão hóa, bổ máu

Bạn chuẩn bị 600g kỷ tử, giã nhỏ, cho vào ngâm cùng 2 lít rượu nồng độ 35-40 độ khoảng 2 tuần là có thể sử dụng. Mỗi lần uống một ly nhỏ, dùng 2-3 lần/ngày.

Kỷ tử ngăn ngừa lão hóa sớm, duy trì nét đẹp thanh xuân

Bài thuốc trị đau nhức xương khớp

Kỷ tử và hoàng tinh lượng bằng nhau, tán thành bột rồi luyện mật thành viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g cùng với nước nóng.

Bài thuốc chữa sa trực tràng, sa tử cung

Từ 30g kỷ tử, 60g hoàng kỷ, 1 con chim câu non đã làm sạch, đem hầm cách thủy. Nêm nếm gia vị cho vừa miệng, ăn khi còn nóng.

Bài thuốc trị dạ dầy viêm teo mạn tính

Quả của cây kỷ tử rửa sạch, sao khô rồi giã nát, bảo quản bằng lọ hoặc túi bóng kín. Ngày uống vào lúc đói, lượng chừng 20g, liệu trình kéo dài 2 tháng. Khoảng thời gian dùng bài thuốc, người bệnh cần ngưng các loại thuốc khác.

Bài thuôc trị đau lưng, tê chân, đau đầu, ù tai hoa mắt

Gặp phải các triệu chứng kể trên, bạn chỉ cần nấu cháo với 100g gạo tẻ, 30g kỷ tử, thêm chút đường trắng vừa ăn.

Những ai nên dùng kỷ tử?

Kỷ tử phù hợp cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau, trong đó phải kể đến người thể trạng gầy yếu, chức năng sinh lý kém, người già mắt mờ và tê mỏi chân tay, người thừa cân…

Đối tượng không nên dùng kỷ tử

Công dụng của kỷ tử mang lại cho sức khỏe con người vô cùng đáng giá. Tuy nhiên, nếu không cẩn trọng và sử dụng thích hợp, rất dễ gây ra một số bất lợi.

Do đó, những người không nên tránh kỷ tử bao gồm: bệnh nhân đang dùng chất làm loãng máu warfarin, thuốc trị huyết áp, đái tháo đường; người bị dị ứng phấn hoa; mẹ bầu và đang cho con bú.

Tác hại – tác dụng phụ khi dùng câu kỷ tử

Dẫu rất tốt cho sức khỏe, quả kỷ tử tồn tại một số bất lợi mà bạn cần chú ý đến, chẳng hạn như:

1. Tương tác với thuốc

Câu kỷ tử có thể tương tác với một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng warfarin (chất làm loãng máu), bạn không nên sử dụng loại quả này. Ngoài ra, câu kỷ tử cũng có thể gây ra tương tác xấu với thuốc trị bệnh đái tháo đường và thuốc trị huyết áp. Để đảm bảo tính an toàn, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

2. Gây dị ứng

Những người bị dị ứng phấn hoa phải tránh xa quả câu kỷ tử. Chúng có thể khiến bạn nhạy cảm ánh sáng, từ đó hình thành phát ban trên da khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

3. Nguy hiểm với mẹ bầu

Phụ nữ mang thai được khuyến cáo tuyệt đối không ăn quả kỷ tử vì chúng có thể gây sảy thai. Ngoài ra, nếu đang cho con bú, loại quả này cũng sẽ không thích hợp bởi sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa.

Quả cây kỷ tử có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh lý yếu sinh lý ở nam giới. Việc sử dụng câu kỷ tử còn giúp tăng cường sức khỏe, giảm cân hiệu quả. Rất nhiều chị em đã sử dụng câu kỷ tử giảm cân an toàn và hiệu quả. 

Tác dụng của rau ngổ? Bài thuốc rau ngổ chữa viêm khớp ít ai biết

Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng biết đến cây rau ngổ nhỉ? Cây rau ngổ là loài rau thơm không thể thiếu trong một số món ăn đặc trưng của người việt như thịt bò xào rau ngổ, rau ngổ nấu canh chua… Nhưng bên cạnh đó, rau ngổ còn là vị thuốc đông y vô cùng hữu hiệu điều trị một số bệnh như viêm khớp, rau ngổ trị nám, trị khí hư…

Với những công dụng tuyệt vời của rau ngổ mang lại cho sức khỏe con người, bài viết dưới đây chúng tôi đã tổng hợp về những tác dụng của rau ngổ cũng như tác hại của rau ngổ khi sử dụng không đúng cách và giúp độc giả trả lời câu hỏi rau ngổ chữa bệnh gì?

Rau ngổ là cây gì ?

Rau ngổ có tên khoa học Limnophila chinensis, còn được gọi bằng các tên như rau om, ngổ hương, ngổ điếc…

Đặc điểm của cây rau ngổ

Đây là cây thân thảo, sống nổi hoặc ngập nước, dài đến hàng mét, có đốt và phân cành nhiều. Thân rau ngổ hình trụ, có rãnh, lá mọc đối, không cuống, gốc hợi rộng, ôm trọn lấy thân, ở mép có răng cưa.

Cụm hoa dạng đầu, bao bọc bởi hai lá bắc hình trái xoan dạng tù, màu lục. Hoa cái hay hoa lưỡng tính đều có khả năng sinh sản, thời điểm ra hoa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Quả không có mào lông.

Cây rau ngổ phân bố nhiều ở Ấn Độ, phía Nam Trung Quốc, Indonesia. Tại Việt Nam, cây mọc hoang nơi ao hồ, mương máng. Người ta thu hái làm rau thơm ăn sống, nấu canh hoặc làm thuốc tùy theo từng loại bệnh cụ thể.

Tác dụng của rau ngổ

Trong cây rau ngổ chứa nhiều thành phần dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người như: nước, vitamin B, C, caroten, protid, glucid, các loại tinh dầu, nhất là các nhóm hợp chất coumarine, flavonoid giúp kháng viêm, kháng khuẩn tốt.

Loại rau này được sử dụng toàn bộ cây, tham gia vào quá trình điều trị một số bệnh đạt hiệu quả cao. Ngay sau đây chúng ta hãy cùng khám phá tác dụng của rau ngổ, chắc chắn bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên.

Rau ngổ chữa viêm khớp

Rau ngổ theo Đông y có vị cay, thơm, tính mát, hơi chát, trừ viêm, giảm đau, chống sưng nên rất tốt cho người mắc bệnh viêm khớp.

Cách thực hiện khá đơn giản, bạn chỉ cần lấy 1 nắm rau ngổ tươi, rửa sạch sẽ, giã nát, đắp vào vùng viêm khớp, dùng vải sạch quấn cố định lại. Sau 30-60 phút, rửa sạch da với nước ấm. Đều đặn ngày làm 1 lần để thấy tình hình thuyên giảm sau một thời gian.

Cây rau ngổ trị nám

Thành phần chính của cây ngổ gồm: Vitamin B, vitamin C, Caroten, Limonene, Coumarine, Flavonoid,…Trong đó Vitamin B, Vitamin C góp phần làm sáng da, cung cấp dưỡng chất cần thiết cho quá trình hình thành và tái tạo tế bào da mới.

Các chất Caroten, Limonene, Coumarine, Flavonoid mang tới công dụng chống oxy hóa, làm chậm quá trình lão hóa, chống lại các gốc tự do đồng thời hỗ trợ bảo vệ da trước những tác hại của ánh nắng mặt trời.

Chữa cảm ho, sổ mũi

Bài thuốc 1: Với người bị cảm ho, sổ mũi thông thường, bạn dùng khoảng 20g rau ngổ tươi sắc nước uống.

Bài thuốc 2: Trường hợp người bị ho do viêm phế quản mãn tính, bạn chuẩn bị rau ngổ tươi (50g), thêm ít muối hột.

Bạn rửa sạch rau ngổ, để ráo, giã nhuyễn rồi vắt lấy nước cốt, cho thêm vài hạt muối vào đó rồi uống vào mỗi sáng khi vừa thức dậy. Kiên trì áp dụng bài thuốc với liệu trình trong vòng 10-15 ngày.

Rau ngổ chữa sỏi thận

Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, đặc tính của rau ngổ có thể trị những cơn đau co thắt bụng, tăng lọc cầu thận, gia tăng lượng nước tiểu giúp đẩy viên sỏi ra bên ngoài. Vì thế, để chữa trị sỏi thận, bạn có thể áp dụng hướng dẫn một số bài thuốc sau đây.

Bài thuốc 1: Rau ngổ tươi, rửa sạch, giã nát, chắt lấy nước cốt rồi pha thêm muối, nước sôi để nguội, uống ngày 2 lần. Kiên trì thực hiện trong 7 ngày liên tục để thấy hiệu quả.

Bài thuốc 2: Bạn chỉ cần lấy rau ngổ tươi, kết hợp thêm bông mã đề, râu ngô để nấu thành nước uống hàng ngày.

Bài thuốc 3: Rau ngổ rửa sạch, giã nát,vắt nước cốt rồi hòa chung nước dừa để chia uống 3 lần/ngày. Liên tục tiến hành 5-7 ngày.

Bài thuốc 4: Lấy rau ngổ tươi, xay làm sinh tốt uống mỗi ngày, kéo dài khoảng 15-30 ngày.

Rau ngổ chữa bệnh huyết trắng

Như chúng ta đã biết, rau ngổ trâu chứa các chất chống khuẩn, kháng viêm tuyệt vời. Vì thế, nhiều chị em đã lựa chọn loại rau tự nhiên này để trị bệnh huyết rắng bằng cách:

Bài thuốc 1: Bạn dùng 500g rau ngổ, ngâm nước muối, rửa sạch rồi thái nhỏ. Đun sôi 3 lít nước, bạn đổ rau đã thái nhỏ vào nồi, đun cạn còn một bát nước để uống.

Bài thuốc 2: Chuẩn bị và sơ chế nguyên liệu như trên, sau đó bạn cho rau vào máy xay sinh tố xay nhuyễn, chắt nước cốt uống 2 lần/ngày.

Bài thuốc 3: Lấy rau ngổ, lá ngải cứu lượng bằng nhau (2 nắm), cỏ lông gà (3 nắm), thêm rcur ấu, cây muồng dẹt, rễ bông trang trắng mỗi thứ 1 nắm. Rửa sạch tất cả nguyên liệu, cho vào ấm sắc uống ngày 1 thang.

Trị gan nhiễm mỡ

Người bị gan nhiễm mỡ, dùng 100g rau ngổ, 20g bạc hà rửa sạch, mang ra phơi khô rồi sao vàng hạ thổ. Sau đó đem sắc cùng 100ml nước để uống vào mỗi tối sau khi ăn no. Duy trì bài thuốc liên tục 1 tháng để thấy hiệu quả.

Và trị nhiều bệnh khác

Giải quyết vấn đề liên quan đến đường tiết niệu

Nếu bạn gặp vấn đề liên quan đến đường tiết niệu như tiểu rắt, đau bụng dưới, viêm đường tiết niệu, vôi hóa hay phì đại tiền liệt tuyến … hãy dùng rau ngổ để cải thiện tình hình.

Bằng cách, dùng rau ngổ lượng 40-60g, muối iot tinh luyện (1 thìa cà phê), nước đun sôi để nguội. Rau bạn rửa sạch, để ráo nước, giã nhỏ hoặc dùng máy xay sinh tố xay nhuyễn. Chế thêm nước sôi để nguội vào, cho ít muối rồi uống hàng ngày.

Giải độc

Nhờ tính năng giải độc, rau ngổ sẽ giải quyết chứng đây hơi, khó tiêu thật hoàn hảo bằng cách lấy rau ngổ, bạc hà tươi mỗi vị 100g. Rửa sạch, phơi khô nguyên liệu, sao vàng hạ thổ 3 lần.

Đem sắc cùng nước trong 10 phút, uống thời điểm trước khi ăn sáng. Liệu trình cứ uống 5 ngày, nghỉ 5 ngày, kéo dài 1 tháng.

Trị ung thư dạ dày và ung thư tiền liệt tuyến

Bệnh nhân bị ưng thư dạ dày hay tiền liệt tuyến, hàng ngày dùng 100g rau ngổ tươi, 50g lá non cây hoàn ngọc, rửa sạch, giã nhuyễn, chắt nước cốt. Cho thêm vào đó 1 giọt mật gấu nguyên chất, uống lúc 12h đêm trong vòng 2 tháng.

Điều trị sưng tấy, thương mưng mủ ngoài da

Rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy rau ngổ, rửa sạch, giã nát rồi đắp vào vùng da bị tổn thương.

Chữa đái ra máu

Các vị thuốc gồm rau ngổ, cỏ tháp bút, rễ cỏ tranh mỗi thứ 10g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, tẩm rượu rồi sao vàng, sắc uống ngày 2 lần.

Trị ban đỏ

Cần có rau ngổ, dây vác tía, mỗi thứ 20g; thêm đọt tre mỡ, măng sậy mỗi vị 10g. Nguyên liệu rửa sạch, thái nhỏ sắc uống trong ngày sẽ nhanh chóng làm giảm tình trạng phát ban.

Trị tức bụng, đầy hơi, ăn không tiêu

Rau ngổ tươi thu hái về, rửa sạch, kết hợp cùng mộc hương nam. Sắc với 1.000ml nước, lấy còn 250ml chia uống ngày 2 lần.

Trị rắn cắn

Bài thuốc 1: Rau ngổ tươi 15-20g, kiến cò 25g. Giã nát các vị thuốc, thêm 20-30ml rượu trắng, chắt lấy nước uống, lấy bã đắp vào chỗ rắn cắn.

Bài thuốc 2: Dùng 20 – 40g rau ngổ khô, sao vàng, sắc nước uống liên tục 4 – 5 lần liền.

Cây rau ngổ chữa bệnh gì

Rau ngổ nấu món gì ngon ?

Từ những công dụng của rau ngổ kể trên mà việc thường xuyên bổ sung thực phẩm vào thực đơn ăn uống, sẽ là cách để các thành viên trong gia đình hưởng lợi ích tuyệt vời.

Vậy rau ngổ nấu món gì ngon, giữ được trọn vẹn hàm lượng dinh dưỡng nhất? Đừng bỏ qua những gợi ý tiếp theo sau đây bạn nhé!

1. Lươn om rau ngổ

Những con lươn đồng vàng óng được nhung qua tro bếp, hay nước muối pha giấm cho hết nhớt, cắt bỏ đầu, ruột, rửa sạch, cắt khúc chừng 2 đốt ngón tay. Rau ngổ non, rửa sạch, giữ cọng, không cần thái nhỏ.

Bạn dùng chiếc nồi đất, xếp lớp rau ngổ dưới đáy, cho lươn vào, đặt theo vòng tròn. Tiếp đó, rưới nước cốt dừa, bột nghệ và hành lên, đổ nước sâm sấp mặt nguyên liệu. Nêm gia vị, đợi 15-20 cho ngấm rồi đem om trên bếp lửa liu riu độ 20 phút.

Lươn chín bắc xuống, rắc thêm chút rau thơm, lạc rang giã nhỏ. Chuẩn bị nước chấm với tương hạt nghiền nhuyễn, xả băm, ớt bằm, nước cốt dừa và đường, muối sao cho sền sệt.

Vị thịt lươn thơm ngọt, rau ngổ mát lành, nước cốt dừa bùi bùi, vị thanh của nghệ ăn kèm bún chắc chắn là trải nghiệm ẩm thực vô cùng hoàn hảo.

Lươn om rau ngổ
Món lươn om rau ngổ đưa cơm ngày cuối tuần

2. Rau ngổ xào thịt bò

Thịt bỏ xắt miếng mỏng, vừa ăn, đem ướp cùng hành, tỏi, tiêu và bột nêm để chừng 15 phút cho thấm đều gia vị. Rau ngổ, nhặt bỏ hết lá già, giữ lại phần cọng non và ngọn, rửa sạch, cắt khúc.

Tiếp theo, bạn cho dầu ăn vào chảo, bắc lên bếp, phi tỏi thơm rồi đổ thịt bò vào xào chín đều, rồi trút ra đĩa riêng. Bước sau, bạn xào rau ngổ, chín tới sẽ cho thịt bò vào, nêm gia vị vừa ăn, đảo đều là hoàn thành.

3. Nếu canh chua rau ngổ kiểu miền Nam

Bạn chọn mua cá lóc hoặc cá diêu hồng, làm sạch, xát muối để hết nhớt rồi cắt thành khúc. Rau bạc hà tước sạch vỏ, thái vát, trước khi nấu nên bóp cùng chút muối để bớt ngứa.

Cà chua rửa sạch, đem bổ thành múi cau. Dứa gọt sạch, thái lát chéo mỏng. Đậu bắp cắt bỏ hai đầu, rửa sạch rồi thái lát vát miếng mỏng.

Sau khi sơ chế nguyên liệu, bạn bắc nồi lên bếp, cho dầu ăn vào phi thơm hành tím. Trút cà chua vào xào mềm, nêm chút nước mắm tạo mùi thơm. Tiếp tục, đổ nước sấp mặt cà chua, nêm gia vị vừa ăn.

Chuẩn bị chút me chua, thêm ít nước nóng vào để dầm nát, chắt lấy nước cốt, đổ vào nồi. Sau đó, bạn cho dứa vào giúp làm thơm nước dùng, theo sau đó là bỏ cá bỏ vào. Khi cá bắt đầu chín, bạn cho đậu bắp, bạc hà vào đun khoảng 3 phút thì thêm giá đỗ.

Đợi cho nồi canh sôi lại, bạn hãy thêm rau ngổ, nêm lại gia vị vừa ăn là hoàn thành món canh chua kiểu miền Nam hấp dẫn rồi.

Canh chua rau ngổ

Canh chua rau ngổ

4. Dê xào rau ngổ

Thịt dê tươi mua về, bạn rửa sạch, thái miếng mỏng, ướp chung cùng chút dầu ăn, dầu mè, nước mắm. Rau ngổ nhặt lá già, rửa sạch. Sả, ớt thái nhỏ.

Bắc chảo lên bếp, cho 2 muỗng dầu ăn vào đun nóng, tiếp theo cho sả vào đảo qua rồi đổ thịt dê vào xào cho săn lại. Khi thịt dê chuyển màu, hạ lửa nhỏ, thêm ớt, rau ngổ vào đảo đều, nêm nếm lại gia vị rồi tắt bếp.

Tác hại khi dùng rau ngổ sai cách

Tuy mang đến nhiều lợi ích cho cơ thể con người, thế nhưng rau ngổ vẫn có thể tiềm ẩn nhiều mối nguy hại nếu như không được sử dụng đúng đối tượng.

Trong đó, đặc biệt phải kể đến phụ nữ không nên ăn rau ngổ vì tác dụng giãn cơ phủ tạng dễ dẫn đến sảy thai. Bên cạnh đó là nguy cơ ngộ độc nếu như không được rửa sạch bởi thân rau nhiều lông, thường mọc nơi ẩm ướt nên khả năng nhiễm khuẩn cao.

Quả thực những công dụng rau ngổ mang lại vô cùng bất ngờ đúng không nào? Bạn đừng quên bổ sung thường xuyên loại rau tuyệt vời này vào thực đơn của mình để bổ sung dinh dưỡng, cũng như phòng ngừa bệnh tật.

Rau ngổ là vị thảo dược “trời ban” cho con người, bên cạnh mùi thơm quyến rũ thì công dụng của rau ngổ thật khiến con người bất ngờ. Rau ngổ có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau như viêm khớp, sỏi thận, rau ngổ trị nám, tàn nhang… Nhưng việc sử dụng rau ngổ cần đảm bảo đúng vệ sinh, đúng liều lượng để tránh những tác hại khi sử dụng rau ngổ sai cách.

[Hướng Dẫn] Cách ngâm rượu sâm cau tươi và khô giảm tính độc

Sâm cao là một loại thảo dược có tác dụng bồi bổ sức khỏe và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh khác nhau. Vậy sâm cao có tác dụng điều trị bệnh gì? Sử dụng rượu sâm cau có tốt không? Cách ngâm rượu sâm cau tươi và khô như thế nào.

Sâm cau có hai loại đó là sâu cau đỏ và sâm cau đen, khi sử dụng sâm cau để ngâm rượu có thể ngâm rượu sâm cau tươi hoặc đen. Với nhiều tác dụng tuyệt vời mà hiện nay việc sử dụng sâm cau vô cùng rộng rãi, tuy nhiên cũng cần lưu ý tới cách sử dụng và chế biến sâm cau để giảm tính độc có trong loại cây này.

Sâm cau là gì?

Sâm cau có nhiều tên gọi khác nhau như cồ nốc, ngải cau, tiên mao; tên khoa học là Curculigo orchioides. Loại sâm này là thực vật có hoa trong họ Hypoxidaceae và được nghiên cứu đầu tiên vào năm 1788 bởi Gaernt.

 

Đặc điểm cây sâm cau

Sâm cau là loại thực vật thân thảo, cây có chiều dài khoảng 20-30cm, thậm chí có cây lên tới 40cm. Thân cây có dạng củ, chúng phát triển và tồn tại dưới lòng đất.

Loại thân này chỉ có một rễ chính, không phân nhánh, mọc thẳng có hình trụ nhưng lại nhỏ dần ở hai đầu.

Tuy nhiên, thân cây lại có nhiều rễ nhỏ bám quanh trụ chính, vỏ có màu nâu sáng, bên trong có màu vàng nhạt. Nhìn kĩ bạn sẽ phát hiện ra những đốt của loại sâm này.

Khác với những giống sâm khác, loài sâm này sở hữu những chiếc lá dài, mọc thành túm từ thân cây. Lá có hình dạng như hình mũi mác nhưng hẹp hơn. Thông thường, nếu tính từ cuống, lá sâm sẽ có chiều dài khoảng 20-50cm, và rộng khoảng 3cm.

Lá sâm mọc dạng xếp nếp tựa như phiến lá cau. Lá của loại sâm rất dài và to. Chúng có đầu nhọn, hai mặt lá có màu sắc như nhau, gân lá hiện lên rõ rệt.

Hoa sâm thường phát hoa tại mặt đất và ra hoa từ trong các bẹ lá. Hoa có màu vàng nhạt, mỗi cây thường ra từ 3-5 bông hoa.

Sau khi hoa tàn, cây sẽ ra quả. Người ta hãy gọi đó là quả nang. Loại quả này thuôn dài, khoảng chừng 1-2cm và phình to ở hai đầu. Hầu hết, mỗi quả đều chứa từ 1 đến 4 hạt.

Sâm cau là dược liệu có tính vị

Đây là dược liệu có tính ấm, có vị cay và ngọt, song lại có tính độc. Vì vậy, để khử tính độc này, người ta thường ngâm sâm với nước gạo, sau đó mới đem đi sử dụng. Tính vị của ngải cau đều quy vào hai kinh tỳ thận.

Do đó, chúng có công năng làm mạnh gân cốt, bổ thận tráng dương… rất tốt cho nam giới. Đồng thời, với tính ấm, dược liệu này có tác dụng trong việc chữa các bệnh về hàn thấp, cảm mạo… Thân và rễ của cây sâm đều có thể dùng được.

Thành phần hóa học

Theo các nhà nghiên cứu, ngải cau chứa rất nhiều thành phần rất tốt cho cơ thể. Hầu hết trong các củ sâm đều chứa các hợp chất như: Phenolic, alkaloid, saponin, phytosterol, đường khử tự do và chất béo.

Đặc biệt là nhóm chất phenolic có tác dụng phân đoạn ethylacetat. Trong rễ của sâm còn chứa Curculigin A, cycloartan triterpen saponin.

Các loại sâm cau

Sâm cau là cái tên mà người đi rừng thường gọi. Tuy nhiên, xét theo cấu tạo và chức năng, người ta chia cây sâm cau thành 2 loại, đó là: Sâm cau đen và sâm cau đỏ.

Sâm cau đỏ

Hiện nay, vẫn có rất nhiều người tranh luận về tên của loại sâm này. Người thì gọi chúng là câu bồng bồng, người lại gọi là cây phất dũ. Song, để dễ dàng phân biệt thì người ta hay gọi là sâm cau đỏ.

Sâm cau đỏ có vỏ màu đỏ, mọc thành chùm như những cây sắn. Đối với những cây sâm đã già thì vỏ của chúng sẽ có màu trắng.

Nhưng khi cạo lớp vỏ sẽ xuất hiện ngay màu đỏ đặc trưng. Loài sâm này có vỏ ngoài dễ bóc, bên trong ruột là màu trắng đục.

Tác dụng của sâm cau đỏ chính là dùng để chữa trị phong thấp, suy nhược thần kinh.

Sâm cau đen

Trong Đông y, người ta còn gọi sâm cau đen là cây tiên mao. Loại sâm này có tác dụng bổ dương, tăng cường sinh lý cho phái mạnh.

Khác với loại sâm cau đỏ, sâm đen mọc riêng lẻ. Và phải đợi đến kích thước quy định mới có thể thu hoạch được. Thông thường, sâm đen sẽ phát triển và có tác dụng tốt nhất là sau 4 năm.

Được xem là loại dược liệu tốt cho nam giới. Sâm đen có chứa steroid có khả năng tăng cường nội tiết tố đồng thời kích thích khả năng phát triển tinh hoàn.

Sâm cau có tác dụng gì?

Không phải ngẫu nhiên mà loại sâm này được coi như thần dược trong việc bồi bổ sức khỏe của con người?  Một số công dụng của sâm cau đen và đỏ đối với sức khỏe con người.

Tác dụng của sâm cau đỏ

Khám phá tác dụng của sâm cau đỏ đối với sức khỏe

Tác dụng tăng cường chức năng sinh lý ở nam giới

Trong thực tế, để chứng minh công dụng đặc biệt này, người ta đã đưa ra thí nghiệm và đạt được kết quả tốt.

Người ta cắt hai túi tinh hoàn của chuột bạch. Sau đó, tiêm các chất có trong sâm vào cơ thể chúng. Chỉ sau một thời gian, hai túi tinh hoàn của chúng tăng lên đáng kể.

Chính bởi tác dụng sâm cau này, mà các nhà nghiên cứu đã sử dụng dược liệu này trong việc điều trị sinh lý của cánh mày râu. Đồng thời, kích thích sự phát triển của tinh hoàn một cách hiệu quả.

Ở Trung Quốc, người ta thường dùng nước sắc từ thân rễ của loài sâm này dùng để điều trị viêm khớp và suy nhược cơ thể. Cũng như điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ.

Tại Ấn Độ và Nepal, sâm còn được làm thuốc điều trị sinh lý.

Tác dụng kích thích khả năng miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể

Việc sử dụng ngải cau thường xuyên, không chỉ có tác dụng trong việc điều trị sinh lý. Mà chúng còn có công dụng trong việc kích thích khả năng miễn dịch và bảo vệ sức khỏe.

Nếu bạn đang trong tình trạng mệt mỏi. Hãy thử dùng dược liệu này để cảm nhận được tác dụng của sâm cau này nhé!

Tác dụng trị loãng xương

Trong ngải cau có hợp chất Phenolic có khả năng kích thích hệ miễn dịch cho cơ thể. Cũng như bảo vệ tế bào xương một cách đáng kể. Rất hiệu quả trong việc điều trị loãng xương, đặc biệt cho nam giới đấy.

Tác dụng giải độc, hạn chế quá trình lão hóa

Theo Tây y, ngải cau có chứa nhiều chất như curculiginis A và curculigol có tác dụng giải độc trong gan, đẩy lùi những tạo chất ra bên ngoài. Bên cạnh đó, glycosid phenolic phân lập có khả năng hạn chế quá trình lão hóa và bảo vệ hệ thần kinh tốt nhất.

Tác dụng hạ đường máu

Bên cạnh những tác dụng của cây sâm cau ở trên, chúng còn có khả năng hạ đường máu vô cùng tốt. Cũng như chống co thắt hồi tràng. Vì vậy, đối với những người đang bị các bệnh về đường máu nên sử dụng dược liệu thiên nhiên này.

Tác dụng của sâm cau đỏ

Thể chất củ sâm cau đỏ mềm, nhiều nước. Rễ cây bồng bồng có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu khiến đi tiểu tiện nhiều, giải nhiệt chữa lỵ

Cách chế biến sâm cau

Nắm rõ cách chế biến sâm cau tươi sẽ làm giảm tính độc có trong loại cây này. Dưới đây là một số cách chế biến sâm cau tươi nhằm mang đến hiệu quả tốt nhất.

Cách chế biến sâm cau tươi

Sâm tiêu mao vốn có tính độc, vì vậy việc chế biến cũng nên cần nên lưu ý.

Đối với những củ sâm tươi, khi mua về. Bạn cần phải rửa thật sạch, ngâm qua nước vo gạo trong vòng 2-3 tiếng.

Sau đó, rửa sạch một lần nữa và cắt lát mỏng, đem đi phơi thật khô. Khi cảm thấy sâm đã khô, bạn nên đem đi sao vàng là có thể sử dụng được.

Cách chế biến sâm cau chữa các bệnh

  • Cách chế biến ngải cau chữa liệt dương cho nam giới: Sử dụng 8g sâm khô sắc chung với sâm Bố Chính, ngũ gia bì, ngưu thất và cam thảo nam. mỗi nguyên liệu khoảng 8g. Dùng mỗi ngày trong suốt một tháng để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  • Cách chế biến chữa phong thấp, suy nhược cơ thể: Bạn thái mỏng khoảng 50g sâm, sau đó sao vàng hạ thổ và ngâm với rượu trắng. Khoảng 7 ngày là có thể sử dụng được. Để rượu có tác dụng tốt nhất, bạn nên uống trước các bữa ăn chính trong ngày!
  • Cách chế biến điều trị sinh lý ở nam giới và phụ nữ: Cũng tương tự cách chế biến chữa liệt dương ở trên. Ngải cau bạn nên sử dụng 20g, sau đó sắc uống cùng ba kích, hồi hương và dùng trong một tháng.
  • Cách chế biến chữa sốt xuất huyết: Dùng 20g sâm khô, cùng nhọ nồi và quả dành dành. Sắc uống liên tục trong một tháng.
  • Cách chế biến chữa huyết áp cao: Nếu bạn đang gặp phải bệnh cao huyết áp, hãy thử ngay dược liệu thiên nhiên này nhé! Chỉ cần sắc uống trong một tháng với ngải cau, cùng ba kích và tri mẫu. Bạn sẽ cảm thấy hiệu quả rõ rệt.

Ngoài ra, để thay đổi khẩu vị bạn có thể hầm loại sâm này với thịt gà hoặc thịt lợn. Những món ăn này sẽ đêm đến cho bạn sự thích thú đấy.

Hướng dẫn cách ngâm rượu sâm cau tươi và khô

Rượu ngải cau chính là một trong những chính là một trong những cách chế biến được cánh mày râu yêu thích.

Khi uống vào, rượu không tạo cảm giác cay nồng như các loại rượu khác. Thay vào đó là vị êm, tinh ý và vị ngọt trong cổ họng.

Có thể nói đây chính là loại rượu hảo hạng dành cho phái mạnh. Vậy, bạn đã biết cách ngâm rượu sâm cau chưa? Hướng dẫn sẽ có ngay sau đây:

Cách chọn sâm

Ngải cau đạt tiêu chuẩn ngâm rượu sẽ là những loại có củ vừa phải, bên ngoài có màu đỏ. Bên trong có màu trắng như sắn.

Khi nắm có vị ngọt hơi đắng và có mùi thơm dễ chịu. Sâm tiêu mao đạt đủ những yếu tố trên thì mới có độ ngon của rượu được.

Cách chọn rượu

Rượu chính là linh hồn của rượu ngải cau. Bởi thế, bạn nên chọn rượu nếp để có hương vị tốt nhất.

Nồng độ từ 40 độ trở lên. Vì, trong sâm có nhiều chất Dimethoxy Myricetin gây đau đầu, nên phải chọn rượu có nồng độ lớn, mới có thể ức chế được chất này.

Rượu sẽ ngon hơn khi được làm từ thủ công. Thông thường những loại rượu được làm từ thủ công sẽ hội tụ đủ các chất tinh túy, khiến người uống cảm thấy thích thú đấy!

Cách chọn bình ngâm rượu

Không chỉ cần phải đảm bảo chất lượng về sâm hay rượu mà bình ngâm rượu cũng rất quan trọng.

Thông thường, bình ngâm rượu sâm sẽ là những loại bình thủy tinh, sứ có thể thích khoảng 10-16l. Loại bình này sẽ làm tăng hương vị thơm ngon của rượu.

Mặt khác, bạn cũng không nên ngâm rượu trong các bình nhựa. Không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe, mà khi nhựa ngấm vào rượu sẽ mất đi vị ngon đặc trưng.

Tiến hành ngâm rượu

Ngải cau có thể ngâm rượu với nhiều phương pháp khác nhau. Nhưng, phổ biến nhất vẫn là ngâm rượu sâm nguyên củ.

Bước 1: Sơ chế sâm

Sâm cần được rửa thật sạch. Bạn có thể dùng bàn chải chải thật sạch kẽ đất đang bám trên củ.

Sau đó, đem đi ngâm với nước gạo để loại bỏ độc tố trong khoảng 2 tiếng. Khi đủ thời gian, bạn nên rửa chúng lại sạch với nước lã để ráo.

Bước 2: Ngâm rượu tiên mao

Bạn dùng một lọ thủy tinh, sứ bỏ sâm vào cho đầy hũ và đổ rượu sao cho ngập lọ. Hoặc bạn có thể tham khảo theo tỉ lệ 1kg sâm tương đương với 4l rượu nếp.

Rượu sau khi ngâm phải đạt được màu vàng ngả là hoàn thành. Lúc này, bạn đã có thể thưởng thức loại rượu này rồi!

Ngâm rượu ngải cau theo phương pháp Đông Y

Người Trung Quốc cho rằng việc ngâm rượu sâm cau theo Đông Y sẽ đạt được hiệu quả mạnh nhất. Các bước tiến hành ngâm loại rượu ngày như sau:

Hầu như các bước chế biến ngâm rượu sâm cũng hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, với cách ngâm rượu này bạn sẽ phải hấp cách thủy sâm với một ít muối trong vòng 15-20 phút. Bước này giúp tăng tác dụng bồi bổ sinh lý của sâm. Sau đó, vớt ra và để nguội.

Sâm khi đã hấp cách thủy xong, bạn nên thái thành từng lát mỏng. Rồi mang đi phơi nắng trong khoảng 1 tuần.

Theo người Trung Quốc, việc đem sâm đi phơi nắng sẽ giúp sâm hấp thụ được những thứ tinh túy từ ánh mặt trời. Từ đó, sâm mới đạt được công dụng tốt nhất.

Tiếp đó, bạn mang sâm cay đi sao lên với rượu, cho đến khi cháy cạnh là được. Lúc này, bạn để nguội rồi bỏ chúng vào hũ thủy tinh và đổ ngập rượu là hoàn thành.

Thời gian thích hợp có thể dùng rượu ngải cau chính là sau 40-50 ngày ngâm. Bởi lúc này, ngải cau đã ngấm rượu và tiết ra những hợp chất tốt nhất. Đặc biệt, bạn nhớ bảo quản chúng ở những nơi ít ánh nắng nhé!

Những lưu ý khi sử dụng sâm cau và rượu sâm cau mà bạn cần biết

Sâm cau tuy là tốt nhưng bạn cũng không nên lạm dụng chúng quá đà. Do đó, bạn cũng nên sử dụng chúng một cách khoa học nhất để đạt được hiệu quả. Những lưu ý để bạn tham khảo như sau:

  • Bạn chỉ nên sử dụng ở mức độ phù hợp, nếu bạn sử dụng quá nhiều trong một ngày sẽ gây ra cảm giác mệt mỏi và cạn kiệt sức lực.
  • Ngải cau tuy tốt nhưng lại có tính nóng. Vì vậy, những người mắc bệnh gan nên cẩn thận khi sử dụng thực phẩm này.
  • Bên cạnh đó, loại sâm này sẽ gây ra tác dụng phụ như: buồn nôn, mệt mỏi và tiêu chảy… Bởi vậy, khi gặp được tình trạng này, bạn hãy dừng ngay việc sử dụng chúng nhé!

Với những thông tin đầy đủ về cây sâm cau cũng như cách ngâm rượu sâm cau tươi và khô đúng chuẩn giúp quý độc giả có những hiểu biết khi sử dụng cây sâm cau chữa bệnh. Việc sử dụng sâm cau cần tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ đông y, cũng như đảm bảo đúng liều lượng để hạn chế các tác dụng phụ khi sử dụng sâm cau hay rượu sâm cau nhé.

Tác dụng và cách sử dụng Đông Trùng Hạ Thảo khô và tươi

Đông Trùng Hạ Thảo là một vị thuốc đông y quý hiếm có nguồn gốc từ Tây Tạng. Đông Trùng hạ thảo còn được gọi với cái tên khác là nấm đông trùng hạ thảo hay con đông trùng hạ thảo. Đông trùng hạ thảo có tác dụng rất lớn trong việc tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật cũng như có tác dụng hiệu quả trong việc hỗ trợ nhiều bệnh lý khác nhau.

Cùng khám phá tác dụng tuyệt vời của đông trùng hạ thảo tươi và khô, cũng như hiểu hơn về cách sử dụng đông trùng hạ thảo để mang đến hiệu quả tốt nhất cho người sử dụng.

Đông trùng hạ thảo là gì?

Xa xưa, đông trùng hạ thảo đã xuất hiện như một vị thảo dược quý hiếm tại Tây Tạng. Cho đến hôm nay, sự quý hiếm, giá trị và tác dụng đông trùng hạ thảo vẫn còn nguyên vẹn. Bởi vậy, từ Tây Tạng, đông trùng thảo đã được biết đến tại nhiều quốc gia khác nhau.

Cái từ “đông trùng hạ thảo” nghĩa là mùa đông là côn trùng, mùa hạ trở thành thảo dược. Đó là một hình thái vô cùng mới lạ, khiến ta không thể phân định rõ đâu là thảo đâu là trùng.

Hạ thảo đông trùng là kết quả của hoạt động cộng sinh giữa 2 yếu tố. Đó là nấm túi Cordyceps sinensis và ấu trùng thuộc chi Hepialus. Do đó, vị thuốc này còn được gọi với cái tên con đông trùng hạ thảo hay nấm đông trùng hạ thảo.

Thành phần của nấm đông trùng hạ thảo

Theo các nghiên cứu phân tích sinh khối trùng thảo, chúng chứa tới 17 loại axit amin. Trong đó có vài loại rất quan trọng như: Axit Cordiceptic, acid Cordycepin, Adenosine, Hydroxyethyl Adenosine. Đặc biệt là nhóm hoạt chất HEAA có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, bảo vệ cơ thể khỏi tác hại gây bệnh từ môi trường.

Ngoài ra, đông trùng thảo còn chứa D-manitol và lipit, cùng nhiều nguyên tố vi lượng và các vitamin khác như Selen, Al, Zn, vitamin A, vitamin B1, B2, B12, vitamin C, D, E, K,…

Chính các thành phần này đã tạo nên những hoạt tính sinh học phong phú. Công dụng của đông trùng hạ thảo ngày càng được nghiên cứu và phát hiện đa dạng hơn.

Tác dụng của đông trùng hạ thảo

Lý do khiến cây đông trùng hạ thảo được coi là vàng mềm chính là nhờ vào công dụng tuyệt vời của chúng. Loại dược liệu này có rất nhiều tác dụng vô cùng giá trị đối với cơ thể con người. Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để biết rõ hơn về vai trò của loại dược phẩm này nhé.

Tăng cường sức khỏe

Đông trùng hạ thảo tác dụng hiệu quả đối với nhiều thể trạng khác nhau, chúng vừa giúp chữa bệnh lại vừa tăng cường sức khỏe.

Trùng thảo giúp thanh lọc cơ thể rất tốt. Nó có khả năng bài trừ và loại bỏ những tác động xấu tới sức khỏe con người. Chính bởi vậy mà khi sử dụng hạ thảo đông trùng, sức đề kháng của bạn sẽ được nâng cao. Khả năng miễn dịch và hấp thụ từ đó được cải thiện đáng kể.

Trùng thảo cũng rất hiệu quả đối với người lớn tuổi, nó giúp làm chậm quá trình lão hóa và phòng ngừa bệnh tật tuổi già.

Đặc biệt, đối với phụ nữ nếu dùng trùng thảo sẽ giúp tăng cường hoocmon sinh dục khiến da dẻ mịn màng. Thêm nữa quá trình mãn kinh và lão hóa cũng được kiểm soát và làm chậm lại. Vì thế tuổi xuân sẽ được kéo dài.

Đối với nam giới, các thành phần trong sinh khối sẽ giúp:

  • Tăng cường sự dẻo dai, chắc khỏe của cơ bắp
  • Đông trùng hạ thảo sản sinh ra lượng lớn ATP giúp tăng ham muốn tình dục ở nam giới và duy trì tốt phong độ trong đời sống vợ chồng.

Tác dụng chữa bệnh

Từ xa xưa, trùng thảo được sử dụng với vai trò là thành phần quan trọng trong nhiều bài thuốc:

  • Chữa trị các bệnh về phổi, hô hấp.
  • Thành phần hoạt chất chống ung thư cordycepin (3’-deoxyadenosine) có công dụng kháng khuẩn, kháng nấm, loại bỏ các tế bào ung thư và ngăn ngừa di căn.
  • Khả năng làm tan huyết khối, thích hợp và bổ trợ cho người mắc bệnh tim mạch, đang phải điều trị bằng enzyme fibrinolytic.

Lý do là trong trùng thảo cũng có loại enzym có chức năng tương tự, hiện đang được nghiên cứu và nhân rộng. Nếu thành công trong việc chiết xuất enzym này trong trùng thảo thì nó có thể thay thế cho enzyme fibrinolytic đắt tiền.

Đông trùng hạ thảo ngâm mật ong – tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe

Đông trùng hạ thảo là sự kết hợp đặc biệt của tạo hóa, giữa động vật và thực vật cộng sinh với nhau và đem đến những loại dược tính không loài nào có được. Mật ong vị ngọt, thanh mát, có nhiều dưỡng chất chống oxy hóa, kháng khuẩn cực hiệu quả.

Khi kết hợp đông trùng hạ thảo và mật ong sẽ mang lại cho bạn một loại biệt dược chữa ho, hen suyễn, viêm phổi, viêm phế quản đồng thời làm đẹp da, ngăn ngừa quá trình lão hóa từ bên trong.

Ngoài ra, đông trùng hạ thảo ngâm mật ong còn có những công dụng đặc biệt sau đây:

  • Thúc đẩy hệ miễn dịch, kháng virus xâm nhập, giúp cơ thể phòng bệnh bằng cơ chế tự nhiên.
  • Hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả cao.
  • Điều trị các bệnh về phổi, gan, thận.
  • Giảm lượng cholesterol trong máu, ngăn ngừa bệnh tim mạch.
  • Hạn chế biến chứng, xơ vữa động mạch.

Cách dùng đông trùng hạ thảo

Để đông trùng thảo phát huy tối đa công dụng,người sử dụng phải biết cách sử dụng đúng đông trùng hạ thảo khô cũng như biết cách sử dụng đông trùng hạ thảo tươi. Dưới đây là một số cách sử dụng hạ thảo đông trùng có thể tham khảo, để áp dụng.

Cách sử dụng đông trùng hạ thảo khô:

  • Pha trà trùng thảo.
  • Ngâm rượu đông trùng hạ thảo, có thể kết hợp với nếp cái hoa vàng, nhân sâm hoặc nhung hươu.
  • Trùng thảo khô nấu cháo.
  • Ngoài ra còn có thể dùng trực tiếp.

Cách sử dụng đông trùng hạ thảo tươi:

  • Làm nguyên liệu cho món hầm với thịt.
  • Ngâm rượu, nhưng chỉ với rượu trắng, không đa dạng được như loại khô.
  • Ngoài ra nó cũng có thể dùng để pha trà, nấu cháo.

Uống đông trùng hạ thảo lúc nào tốt nhất?

Đông trùng thảo có rất nhiều dạng được chế biến, có thể dưới dạng trà hay rượu. Trên thị trường lại có bán cả dạng viên, dạng nước,… đa dạng như vậy nên việc uống đông trùng hạ thảo đúng thời điểm là rất quan trọng).

Đối với dạng viên và nước, chỉ cần tuân theo hướng dẫn trên bao bì là được.

Đối với dạng rượu, để đạt hiệu quả sử dụng tốt nhất bạn chỉ được sử dụng 1 lần trong ngày. Trước khi ngủ 30 phút nên uống một chén rượu nhỏ.

Còn với dạng pha trà thì nên sử dụng vào sáng sớm hoặc sau bữa ăn sáng.

Những ai dùng được đông trùng hạ thảo?

Đông trùng hạ thảo có tác dụng bồi bổ cơ thể, hỗ trợ chữa nhiều bệnh tuy nhiên tùy theo từng đối tượng mà có cách sử dụng khác nhau, liều lượng sử dụng khác nhau.

Các đối tượng không nên dùng đông trùng hạ thảo:

Trẻ nhỏ: Theo quan niệm của Đông y thì cơ thể trẻ thường “nóng” do đó không nên sử dụng những thuốc bổ có tính âm nóng. Vì vậy, trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ dưới 5 tuổi không nên dùng đông trùng hạ thảo.

Những người bị rối loạn đông máu: Hoạt chất Cordyceps trong đông trùng hạ thảo có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở những người bị rối loạn đông máu.

Những người chuẩn bị phẫu thuật: Những người chuẩn bị phẫu thuật nên ngưng sử dụng đông trùng hạ thảo 2 tuần trước khi phẫu thuật để tránh nguy cơ chảy máu trong quá trình phẫu thuật.Đặc biệt, những người mắc bệnh tự miễn dịch như bệnh đa xơ cứng, lupus, viêm khớp dạng thấp không nên sử dụng loại thảo dược này. Bởi lẽ hoạt chất trong đông trùng hạ thảo có thể khiến cho hệ thống miễn dịch hoạt động mạnh hơn, dẫn đến các triệu chứng của bệnh nặng hơn.

Ngoài ra, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ trong giai đoạn kinh nguyệt nên tránh dùng đông trùng hạ thảo.

Ngoài những đối tượng kể trên thì các đối tượng khác có thể dùng đông trùng hạ thảo để chữa bệnh hay bồi bổ sức khỏe, nhưng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng đông trùng hạ thảo.

Cách bảo quản đông trùng hạ thảo

Hạ thảo đông trùng là một loại dược liệu vô cùng quý hiếm. Ngay cả đến quê hương Tây Tạng nơi sinh ra vị thuốc này nếu không đúng mùa cũng khó để thu hoạch. Lý do là vì trùng thảo rất khắt khe với điều kiện thổ nhưỡng cũng như là nhiệt độ và không khí.

Chính bởi vậy khi mua trùng thảo về bạn cần có phương pháp bảo quản tốt. Nếu không sản phẩm rất dễ bị hư hỏng, dẫn đến lãng phí khoản tiền lớn.

Bảo quản đông trùng hạ thảo khô

Vốn dĩ trùng khảo khô đã mất 90% nước, nên giảm được nguy cơ ẩm, mốc. Tuy nhiên để giữ sản phẩm được lâu hơn bạn nên để nó vào túi hút chân không. Sau đó bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. Bằng cách này sẽ giữ được trong vòng 1 năm.

Bảo quản đông trùng hạ thảo tươi

So với hạ thảo đông trùng khô thì việc bảo quản loại tươi cần cẩn thận hơn.

Cách tốt nhất là gói vào túi, sau đó bọc bên ngoài bằng 2 lớp hút ẩm. Rồi để ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phù hợp 250C- 300C.

Nếu muốn bảo quản lâu hơn bạn có thể phơi một vài nắng, sau đó cho vào túi phim nhựa. Bên dưới mỗi túi cho thêm một ít hạt tiêu để hút ẩm.

Giá đông trùng hạ thảo

Ngay từ đầu bài viết, chúng ta đã nói trùng thảo là loại dược liệu rất quý hiếm, được mệnh danh là “vàng mềm” của Tây Tạng. Chính vì thế giá bán rất là đắt, thậm chí 1kg có thể lên tới hàng tỷ đồng.

Giá của trùng thảo phụ thuộc vào quy cách chế biến khi bán ra. Nhưng dù ở dạng nào thì giá trị của nó cũng không hề rẻ.

Trong số các dạng thành phẩm, đắt nhất là trùng thảo khô nguyên con, mỗi 20g có giá khoảng 6-7 triệu VNĐ.

Mua đông trùng hạ thảo ở đâu?

Địa chỉ bán trùng thảo uy tín cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Vì đây là một dược liệu quý hiếm nên người ta rất sợ mua phải hàng kém chất lượng.

Bạn nên chọn những cửa hàng chuyên bán trùng thảo lâu năm. Tuổi đời kinh doanh chính là một yếu tố quan trọng quyết định độ uy tín của cửa hàng đó.

Ngoài ra có thể mua tại các trang bán hàng nước ngoài uy tín, giá có thể mắc hơn phải chịu phí vận chuyển từ xa. Nhưng bù lại bạn có thể hoàn toàn an tâm về chất lượng.

Một số hình ảnh về đông trùng hạ thảo

Dưới đây là một số hình ảnh giúp quý độc giả nhận biết chính xác và hiểu hơn về quá trình sinh trưởng của đông trùng hạ thảo từ khi còn nhỏ cho tới lúc trưởng thành:

Hình ảnh nấm đông trùng hạ thảo xuất hiện trên các cánh đồng Tây Tạng
Vào mùa xuân, một phần mô màu nâu của nấm nhú lên trên mặt đất, trông giống như hình dạng của ngọn cỏ.
Loài nấm này sống âm ỉ trong lòng đất hơn 5 năm trước khi trồi lên khỏi mặt đất.

Đông Trùng hạ thảo là một vị thuốc quý chữa được nhiều bệnh

Ở vùng cao nguyên Tây Tạng vị thuốc đông trùng hạ thảo còn được xem quý hơn vàng, với những tác dụng tuyệt vời mà nấm đông trùng hạ thảo mang đến cho sức khỏe con người, nên vì thế mà giá đông trùng hạ thảo vô cùng đắt đỏ. Tuy nhiên với sự ứng dụng khoa học hiện đại, ngày nay con người đã sáng chế thành công nấm đông trùng hạ thảo nhân tạo, tuy nhiên giá trị dinh dưỡng không thể bằng đông trùng hạ thảo tự nhiên.

Sự thật về sâm cau trắng làm vị thuốc quý cho cánh mày râu

Sâm cau trắng sau khi đã được sơ chế là được xem là một vị thuốc quý hiếm dùng trong chữa bệnh.  Đặc biệt, đối với  nam giới, sâm cau trắng có tác dụng ôn thận tráng dương, mạnh sinh lý,… Vậy, việc sử dụng sâm cau trắng trong việc chữa bệnh như thế nào? Hãy cùng chúng tôi khám phá vị thuốc thần dược này qua bài viết dưới đây nhé!

Sâm cau trắng là cây gì

Sấm cau hay còn có tên gọi khác là Ngải cau, Tiên mao. Ở một số dân tộc vùng núi phía Bắc thì gọi cây này là nam sáng ton, soọng ca, thài léng. Đây là loài bản địa Trung Quốc, Nhật Bản, tiểu lục địa Ấn Độ, Papuasia, Micronesia, bán đảo Đông Dương.

Sâm cau trắng

Đặc điểm của Sâm cau trắng

Sâm cau loài câu thân thảo, lá hẹp, cao từ 20-30cm. Lá của cây này mọc tụ họp thành túm từ thân rễ, xếp thành nếp như lá cau. Phân thân rễ chính có dạng củ, cắm sâu xuống lòng đất. Củ của Sâm cau có vỏ màu nâu đen thường chia đốt rõ ràng. Hoa của nó khi nở có màu vàng và thường một cây sẽ nở 3-5 hoa. Quả Sâm cau nang, thuôn dài 1,2-1,5cm. Mỗi quả sẽ chứa 1-4 hạt, phình ở đầu.

Phân bố

Cây Sâm cau trắng là một loài cây ưa ẩm, ưa sáng. Nó thường mọc ở những nơi đất còn tương đối màu mỡ trong thung lũng, chân núi đá vôi hoặc ven nương rẫy.  Sâm cau phân bố chủ yếu  ở một số tỉnh phía nam Trung Quốc, Lào, Việt Nam và một vài nước khác ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi, từ Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng, tuy nhiên. Nhưng trước những năm 1980, Sơn La và Hòa Bình khai thác quá mức, đến nay đã trở nên khan hiếm.

Tính vị

Trong Đông y, sâm cau là loại dược liệu có vị ấm, có vị cay, ngọt và có tính độc. Vì vậy, loại cây này có công dụng bổ thận, tráng dương, mạnh sinh lý. Đồng thời, nhờ vào vị ấm nên cây Sâm cau trắng còn được có các công dụng như: làm mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa, trừ hàn thấp, ôn trung, tán ứ, táo thấp…

Tác dụng của cây sâm cau

Theo các nghiên cứu Sâm cau có tác dụng bổ thận tráng  dương, kiện gân cốt, cố tinh, trừ lạnh, giảm chân tay tê mỏi, đau nhức xương khớp cho cả nam và nữ. Loại cây này cũng là liều thuốc đặc trí cho các loại bệnh như thận dương yếu, liệt dương, lạnh kinh niên, viêm khớp, đau do lạnh.

Cây sâm cau có công dụng gì

Tuy nhiên ở mỗi nơi người ta lại sử dụng Sâm cau theo một cách khác nhau. Ở Ấn độ Sâm cau được dùng một cách phổ biến. Đặc biệt trong các bài thuốc y học Hindu. Và người ta tin rằng khi sử Sâm cau sẽ chống lại được lão hóa, làm tăng tuổi thọ. Tại Việt Nam và Trung Quốc Sâm cau dùng để điều trị suy nhược cơ thể, đau lưng, viêm khớp, chân tay lạnh. Và nó đặc biệt được săn lùng vì hiệu quả giúp tăng ham muốn, chữa liệt dương, yếu sinh lý, tinh trùng yếu, vô sinh ở đàn ông.

Nghiên cứu khoa học về sâm cau

Những tác dụng của Sâm cau đã được kiểm chứng qua các bài thuốc đông y và nay đã được kiểm chứng bằng các nghiên cứu khoa học. Các bạn có biế vì sao Sâm cau lại có nhiều tác dụng với sức khỏe con người như vậy? Chính là bởi vì trong Sâm cau trắng có chứa Curculigin A – hoạt chất có tác dụng tương tự nội tiết tố nam. Đây là hợp chất được tìm thấy nhiều nhá trong củ của Sâm cau.

Năm 2008 các nhà khoa học Đại học Dr. Hari Singh Gour (Ấn Độ) đã chỉ ra rằng hoạt chất Curculigin A trong Sâm cau giúp kích thích ham muốn tình dục mạnh. Nó có thể tăng tần suất, thời gian quan hệ, tăng sinh tinh tới 150%. Đáng chú ý, các nhà khoa học tại nước này  đã tiến hành thử nghiệm lâm sàng trên 50 cặp vợ chồng vô sinh. Để kiểm chứng tác dụng chữa bệnh vô sinh ở nam giới. Kết quả cho cho rất khả quan đã có thêm một tia hi vọng cho những cạp vợ chồng hiếm muộn hoặc vô sinh.

Nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cũng có rất nhiều các đề tài khoa học nghiên cứu về loại cây này. Trong số đó có đề tài ” Nghiên cứu các saponin triterpenoid có hoạt tính sinh học của một số cây thuốc Việt Nam” của TS. Bùi Thị Minh Giang (Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, ĐH Bách khoa Hà Nội) là tiêu biểu nhất. Đề tài này được công bố vào năm 2006. Và nó nhận được sự quan tâm của đông đảo những người trong ngành. Đề tài này đã khẳng định hân rễ Sâm cau có hoạt tính sinh dục nam mạnh nhất. Và là một loại dược liệu tăng cường bản lĩnh phái mạnh gấp 1,5 lần là “Viagra” tự nhiên tốt nhất cho nam giới.
Ngoài ra, Sâm cau trắng còn được các nhà nghiên cứu chỉ ra khả năng tăng cường hoạt động của tế bào Leydig của tinh hoàn. Một nơi sản xuất ra testosterone trong cơ thể làm tăng nồng độ testosterone một cách tự nhiên, bền vững. Đồng thời cũng giúp chống lại những bất thường về tinh trùng như: tinh trùng yếu, chưa hoàn thiện hoặc kém chuyển động…

Sâm cau có hai loại đúng hay sai

Theo tìm hiểu một số nơi nói răng sâu cau có hai loại là sâm cau đỏ và sâm cau đen. Thức chất có phải như vậy? Theo tìm hiểu thì sâm cau đen là loại có vỏ màu nây, của chia thành các đốt to nhỏ. Còn loại sấm cau đỏ mà được nhiều người nhắc tới có màu đỏ hoặc cam , vỏ nhẵn, phân nhánh rất nhiều. Thức chất ở đây sâm cau chỉ có duy nhất một loại đó là củ một nhánh, vỏ màu nâu, khi cạo vỏ thì có màu trắng.

Cây sâm cau trắng có tác dụng gì

Loại mà người ta vẫn thường nhắc là Sâm cau đỏ thực chất đó là cây sâm bông hồng. Cây này cũng thuộc một loài vơi sâm cau. Chỉ khác là công dụng của sâm bông hồng là tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, giải độc. Tuy nhiên theo một số nghiên cứu rễ của sâm bông hồng có độc. Khi sử dụng phải hết sức thận trọng . Để lấy được lòng tin từ người mua mà Sâm bông hồng đã được gắn các mác là Sâm cau đỏ để nhằm chuộc lợi từ người tiêu dùng.
Chính vì vậy khi mua hàng các bạn cần phải tìm hiểu kĩ nguồn gốc của nó. Hoặc mua ở những nơi uy tin để đảm bảo chất lượng kẻo tiền mất tật mang.

Cách sử dụng của sâm cau trắng

Sâm cau khô

Nếu dùng để bồ bổ, bạn nên dùng sâm cau ở dạng khô. Đầu t tiên sâm cau được thái lát, sau đó “cửu chưng, cửu sái” ( 9 lần chưng, 9 lần phơi). Mục đích của cách làm này là để làm giảm độc tính, tác dụng phụ gây nên từ vị thuốc. Khi dùng thì lấy khoảng 3-5g, hãm nước sôi như pha trà uống trong ngày. Nếu bạn dùng thường xuyên nó sẽ giúp tinh thần tỉnh táo, mạnh gân cốt, đen râu tóc. Hoặc có thể dùng sâm cau để hầm với thịt lợn. Cho nam ăn để bổ thận tráng dương, chủ trị dương nuy, chữa vô sinh do tinh dịch dị thường.

Sâm cau ngâm rượu

Để chữa được những bệnh này ngòai cách uống tà ta có thể ngâm với rượu. Sâm cau thái mỏng, sao vàng 50g, rượu trắng 650ml. Ngâm trong vòng 7 ngày hoặc hơn. Mỗi ngày uống 2 lần (vào trước 2 bữa ăn chính), mỗi lần 1 chén nhỏ (chừng 25-30ml).

Lưu ý khi dùng sâm cau trắng

Sâm cau trắng cũng như tất các vị thuốc khác đều có mặt hại của nó. Đối với Sâm cau bạn không nên dùng quá nhiều. Bởi trong Sâm cau có độc dược và không phát huy được tác dụng nếu dùng quá liều. Theo mộ thí nghiệm cho chuột ăn Sâm cau với liều 15g chuột đã chế trong vòng 7 ngày. Vì vậy, các bạn  cần chú ý không dùng quá liều. Nếu dùng quá liều rất dễ dẫn tới trúng độc, lưỡi sưng phù và đau, bí tiểu tiện.

Nam giới được khuyến cao không nên dùng Sâm cau trong thời gian dài. Để tránh tránh nguy cơ suy giảm tinh lực.

Sâm cau trắng có tác dụng rất tốt trong việc chữa bệnh, tuy nhiên bạn nên chọn đúng loại, dùng đúng liều lượng để mang lại hiệu quả tốt nhất và an toàn trong quá trình sử dụng. Hãy chia sẻ đến mọi người để cùng tham khảo và có được những thông tin hữu ích nhé!

[Bật mí] Tác dụng và ứng dụng của Cây Sao Đen

Cây sao đen ngoài việc trang trí làm cây cảnh, che bóng mát thì nó còn có những tác dụng vô cùng tuyệt vời trong việc chữa bệnh mà không phải ai cũng biết. Nếu như bạn thấy được những bông hoa sao đen bay khắp đường mang đến một cảm giác thật cuốn hút thì bạn sẽ còn bất ngờ hơn khi trong đông y, vỏ cây còn là một vị thuốc chữa bệnh vô cùng hữu hiệu. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Cây sao đen là gì

Còn có tên gọi khác là cây sao, tiếng Campuchia là koky, Lào là may khèn. Tên khoa học là Hopea odorata Roxb., thuộc chi Sao, họ dầu (Dipterocarpaceae).

Cây sao đen

Sao đen là loài thân gỗ, thẳng, cao từ 20-30m, vỏ thân nứt dọc, lõi gỗ màu hơi đỏ. Tán lá rậm, cành nhánh khỏe, dài, mọc chếch. Lá hình trái xoan, gần như không có cuống, mép lá hơi gợn sóng, đáy tròn, đỉnh nhọn. Mặt trên lá màu xanh bóng, mặt dưới hơi xám trắng, gân chính rõ với 7-10 gân phụ.

Hoa mọc thành chùm, hoa nhỏ màu trắng, có mùi thơm nhẹ. Quả có 2 cánh, phủ lông mịn, dài 3-6cm, rộng 0,5-0,7cm, do 2 thùy của đài hoa cùng lớn lên. Vỏ quả dai và mỏng, lúc non có màu xanh nhạt, khi chín có màu nâu.

Phân bố và thu hái cây sao đen

Cây Sao đen sinh trưởng thuận lợi ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2 mùa mưa và khô rõ rệt. Cây có mặt ở nhiều nước ở Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, Lào, Malaysia, Myanma, Thái Lan và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang trong các khu rừng rậm ở các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ.

Mỗi một nơi sinh sống sao đen lại có những đặc điểm khác nhau. Cây mọc trong các khu rừng rậm kín thường xanh hơn. Cây mọc trong rừng khộp sẽ có kích thước nhỏ hơn so với các cây phân bố trong rừng. Sao đen thích sống kiểu quần thụ, nên thường chiếm ưu thế trong các rừng nguyên sinh.

Cấy ao đen có công dụng gì

Hiện nay, do vẫn đề khai thác quá cao nên số lượng sao đen bị giảm mạnh. Trong các khu rừng sao đen chỉ mọc thành các cụm nhỏ, hỗn giao với các loài khác. Trong vùng Đông Nam Bộ rừng cây họ Dầu + họ Đậu rất phố biến và nổi tiếng.

Cây ưa đất ẩm, sâu dày; thích hợp nhất là đất phù sa cổ và sét pha cát của vùng Đông Nam Bộ. Cây cũng phát triển rất tốt trên đất đỏ bazan sâu, dày, tốt và ẩm mát với độ pH 4,5-5,0. Khi non, sao đen là cây chịu bóng. Đến giai đoạn sau 3-4 năm tuổi, sao đen hoàn toàn là cây ưa sáng, nên luôn luôn chiếm tầng cao nhất của rừng.Tái sinh tự nhiên tốt ở các khu rừng có độ tàn che nhẹ.

Thu hái vỏ cây quanh năm, cạo bỏ lớp vỏ ngoài, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hóa học của sao đen

Cây sao đen cho một chất nhựa có màu thay đổi từ vàng nhạt sang vàng đỏ hay nâu thẫm. Có thành phần chủ yếu là các damaresen ampha và beta, acid damarolic.

Nhựa dammar của cây có tỷ trọng 0,900 đối với loại không màu và 1,055 với loại có màu, độ cháy 110 độ C (không màu) và 141 độ (có màu), chỉ số axit là 53, chỉ số xà phòng là 81. Mặt gỗ bên trong lớp vỏ cây hay cành lớn có chứa tỷ lệ tamin cao (14,57% của trọng lượng khô).

Trong đông y, sao đen có vị chát, có tác dụng làm săn da, cầm máu, làm chắc chân răng.

Tác dụng của cây sao đen

1. Cầm máu

Trong các trường hợp khẩn cấp cần cầm máu. Bạn có thể lấy nhựa sao đen tán thành bột mịn rồi đắp lên. Như vậy vết thương sẽ nhanh chóng ngừng chảy máu.

2. Chữa viêm lợi, áp xe lợi, sâu răng

Để chữa được bệnh này bạn có thể dùng nước sắc hoặc sao đen khô ngâm rượu để ngậm.

Sắc nước: Lấy khoảng 50g vỏ cây sao đen vào đun sôi với 30ml nước trong 15 phút, để nguội và dùng nước này để súc miệng, ngậm nước trong 15-20 phút. Mỗi ngày làm 2-3 lần, liên tục trong 4-5 ngày.

Ngâm rượu: Dùng vỏ cây sao đen cạo sạch lớp ngoài, cho vào ngâm với rượu 30-40 độ. Sau vài giờ có được dung dịch màu nâu đỏ, dùng rượu này súc miệng ngày 3 lần, mỗi lần 3 lượt liên tục, ngậm rồi nhổ đi, không nuốt.

Cây sao đen có tác dụng gì

Ứng dụng của cây sao đen 

Nhựa sao đen được lấy từ thân và cành to. Người ta ứng dụng nhựa cây vào ngành công nghiệp sơn, vecni, công nghiệp thuốc ảnh.

Bên cạnh đó, Sao Đen cũng là cây cảnh có kích thước lớn, tán rộng thường được trồng trên các con đường, trường học, công viên để lấy bóng mát, làm đẹp cảnh quan đô thị hoặc thiết kế tiểu cảnh sân vườn.

Gỗ cây này thuộc loại gỗ quý, vì thế cây còn được khai thác chủ yếu để lấy gỗ dùng trong xây dựng, làm sàn nhà, đóng toa xe, tàu đi biển,…

Với hình dáng thân cao, thẳng và tán rộng, khá dễ dàng trong việc nhận biết cây Sao Đen. Ngày nay, môi trường đang bị ô nhiễm, bầu khí quyển đang dần nóng lên, trồng những cây công trình, cây bóng mát như sao đen sẽ góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường. Vì vậy, hiện nay nhiều người đã lựa chọn cây Sao Đen để gây giống và trồng để mang lại một cuộc sống xanh mát và trong lành.

Lưu ý khi dùng cây sao đen

Do có tán lá dày và xanh quanh năm, ít rụng lá nên cây được chọn làm cây công trình ở các khu đô thị. Người dân còn dùng vỏ cây sao đen để ăn trầu thay cho vỏ Chay.

Do cây phát triển thuận lợi ở khu vực có 2 mùa mưa và khô rõ rệt nên khi trồng ngoài miền Bắc cây không ra hoa và kết quả hàng năm.

Thuộc vào loại gỗ quý nên cây sao đen ngày càng bị khai thác quá nhiều khiến số lượng cây ngày càng giảm ở nước ta.

Với những thông tin chia sẻ trên đây hi vọng bạn đã hiểu rõ hơn về cây sao đen và những tác dụng tuyệt vời mà loại cây này mang lại đối với cuộc sống của con người. Hãy chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!

Hơn 10+ bài thuốc chữa bệnh từ lá bàng [Lưu lại khi cần]

Có lẽ với ai trong chúng ta cũng không còn xa lạ với hình ảnh cây bàng, lá bàng. Nhưng chắc hẳn nhiều người phải ngạc nhiên khi khám phá 10 bài thuốc chữa bệnh từ lá bàng được Hotmeal.vn tổng hợp và chia sẻ dưới đây.

Lá bàng không đơn giản chỉ là cây bóng mát, bóng râm nơi góc sân trường, nơi ngã ba đường, lá cây bàng còn được sử dụng làm nhiều vị thuốc chữa nhiều bệnh như: phụ khoa, viêm họng, viêm nướu, bệnh trĩ…

Lá bàng là lá gì?

Lá bàng là lá của cây bàng, loại cây thân gỗ có tên khoa học Terminalia Catappa, thuộc họ Trâm bầu (Combretaceae), sinh sống ở vùng nhiệt đới.

Đặc điểm của lá bàng

Lá bàng to, hình chiếc thìa, đầu tròn. Bề mặt trên của lá nhẵn, mặt dưới có lông màu hung nhạt, lá non mang màu xanh cốm bắt mắt, về sau chuyển màu xanh đậm, đến mùa rụng lá có sắc vàng, đỏ. Phiến lá rộng khoảng 10-13cm, dài 20-30cm.

Lá bàng mọc dày, sát nhau, cứ độ cuối thu sẽ rụng hết để trơ cây bàng toàn cành, nhánh. Mùa xuân đến, cây lại bắt đầu đâm chồi, nảy lộc, lá bàng xanh tốt nhất ở thời điểm mùa hè, dường nhưng muốn thực hiện chức năng tạo bóng mát, giảm đi cái nắng oi bức.

Phân bố, thu hái, chế biến lá bàng

Cây bàng thường có mặt ở các quốc gia thuộc vùng khi hậu nhiệt đới. Người ta trồng bàng để làm cảnh, lấy bóng râm nhờ có tán lá lớn, rậm.

Lá bàng thu hái tươi, đem về dùng trực tiếp hoặc phơi khô tích trữ làm thuốc chữa nhiều loại bệnh khác nhau.

Thành phần hóa học của lá bàng

Các nghiên cứu khoa học tìm thấy trong lá bàng có chứa một số chất flavonoid (như kamferol, quercetin), các chất khác gồm tannin, phytosterol, saponin.

Công dụng dược lý của lá bàng

Lá bàng trong Đông y có tính mát, vì thế không ít người băn khoăn tìm kiếm câu trả lời lá bàng có tác dụng gì.

Theo kinh nghiệm dân gian, lá bàng dùng làm thuốc chữa chứng cảm sốt, giúp ra mồ hôi, chữa lỵ, tê thấp. Búp non phơi khô, tán thành bột mịn trị sâu quẳng, sâu răng. Lá dùng tươi, xào nóng đắp, chườm nơi đau nhức.

Tác dụng của lá bàng

Thành phần của lá bàng chứa rất nhiều các cất kháng khuẩn, sát khuẩn tự nhiên cực kỳ mạnh mẽ. Vì thế, chúng phát huy hiệu quả tối đa trong việc trị cảm sốt, viêm họng, nhiệt miệng, giảm mụn mủ, đặc biệt phải kể đến giảm tình trạng bệnh đau dạ dày, bị trĩ…

Lá bàng chữa bệnh gì?

Không để bạn phải chờ đợi thêm, những thông tin tiếp theo được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết các bài thuốc chữa bệnh bằng lá bàng hiệu quả nhất.

Chữa cảm sốt

Bài thuốc 1: Chuẩn bị 15g lá bàng, rửa sạch, đem thái nhỏ, phơi khô. Sau đó, trộn cùng 12g bạc hà, 10g kinh giới khô, 10g vỏ quýt khô.

Tất cả sắc thành nước, uống khi còn nóng. Người bị cảm sốt uống nước lá bàng xong, đắp kín chăn để mồ hôi toát ra.

Bài thuốc 2: Lấy 15g lá bàng khô, 10g vỏ quýt, 5g lá hoắc hương, 3 lát gừng tươi. Cho vào sắc lấy nước uống, dùng nóng, ngày 2 lần trước khi ăn chừng 15 phút.

Trị mụn bọc

Mụn bọc luôn gây ra những khó chịu cho người bệnh, đánh mất sự tự tin về hình thức bề ngoài. Chúng gây tấy đỏ, viêm sưng, làm tổn thương làn da nên cần được chữa trị đúng cách, kịp thời.

Trong lá bàng có chứa tannin – chất sát khuẩn tự nhiên cực mạnh nên giúp làm cồi mụn nhanh xẹp, giảm viêm sưng. Bạn chỉ cần lấy nắm lá hoặc búp bàng non, còn chứa nhiều nhựa càng tốt, rửa sạch, để ráo nước.

Sau khi giã nát, cho vào đun sôi, đến lúc nguội bớt đắp lên vùng da cần thiết. Giữ khoảng 15 – 20 phút rồi rửa sạch bằng nước ấm.

Chữa nhiệt miệng

Hái nắm lá bàng non, rửa sạch, cho vào nồi, đổ ngập nước, đun sôi rồi để nhỏ lửa 30 phút. Vớt lá bàng bỏ đi, cho nước vào bình giữ nhiệt hoặc bình thủy tinh. Hàng ngày ngậm nhiều lần, áp dụng cho đến khi khỏi nhiệt miệng.

Có thể những ngày ngậm nước lá bàng sẽ khiến răng của bạn bị vàng do nhựa tiết ra, bám vào, nhưng khi khỏi bệnh, ngưng dùng thuốc thì tình trạng này cũng tự hết.

Chữa sâu răng, viêm nướu, hôi miệng

Đun nước từ lá bàng bàng non, với lượng 1 lít ban đầu, lấy còn 1 bát con để súc miệng. Ngày thực hiện 2 lần vào mỗi buổi sáng, tối để đạt hiệu quả như ý.

Trị viêm họng

Cần có 7-10 lá bàng non, 1/4 thìa café muối hạt, 250ml nước. Lá bàng rửa sạch rồi cho tất cả vào máy xay sinh tố, xay nhuyễn.

Dùng rây lọc phần nước cốt, bỏ bã. Nước để vào chai, bỏ ngăn mát tủ lạnh dùng dần. Trước khi sử dụng, lắc đều.

Ngày thứ nhất, bạn hãy súc miệng kỹ bằng nước lá bàng, cứ cách 4 tiếng 1 lần. Những ngày sau, chỉ cần 1 lần vào tối trước khi đi ngủ, lưu ý giữ nguyên thay vì dùng nước khác súc miệng lại.

Chữa chàm, viêm da cơ địa ở trẻ nhỏ

Trẻ nhỏ bị chàm, bạn hãy áp dụng theo cách sau:

Bài thuốc 1: Đun nước lá bàng để tắm cho bé, sau một vài ngày sẽ hết.

Bài thuốc 2: Dùng búp bàng non, rửa sạch và ngâm qua nước muối. Sau đó bỏ vào cối giã nát, thêm một vài hạt muối tinh, lấy nước cốt bôi vào vùng da bé bị chàm.

Làn da trẻ nhỏ rất nhạy cảm, nhất là khi đang bị chàm nên bạn cần ghi nhớ vệ sinh vật dụng thật sạch sẽ.

Chữa bệnh phụ khoa

Công dụng của lá bàng tươi đem lại rất nhiều giá trị đối với sức khỏe con người. Một trong số đó đặc biệt phải kể đến chữa bệnh phụ khoa ở nữ giới.

Bài thuốc 1: Đun nước lá bàng để rửa vùng kín

Chuẩn bị lá bàng bánh tẻ, khoảng 10-15 lá. Rửa sạch, để ráo nước, cho vào nồi, thêm chừng 1 lít, bắc lên bếp đun sôi, thêm 3 thìa café muối biển. Đun thật kỹ trong khoảng 30 phút để chất kháng sinh tanin tiết ra.

Nước được, đổ ra thau, để nguội. Dùng khăn bông mềm, sạch, thấm nước lá bàng rửa nhẹ nhàng ngoài vùng kín. Thực hiện 3-5 lần/tuần.

Bài thuốc 2: Xông nước vùng kín

Cũng tương tự cách thức chế biến như trên, nhưng bạn sẽ đợi nước hơi ấm để xông vùng kín. Khi ngồi xông, bạn ngồi cách miệng thau nước chừng 5-8cm, không nên quá gần hoặc ngâm cửa mình trực tiếp dễ bị bỏng.

Bài thuốc 3: Bơm trực tiếp nước lá bàng vào vùng kín

Một cách khác, bạn có thể áp dụng, đó là dùng 10 lá bàng non, đem về rửa sạch, cho vào ấm và 1 lít nước, 2 thìa muối trắng. Đun sôi chừng 15 phút, tắt bếp, để nguội.

Lấy xi lanh bơm trực tiếp nước lá bàng vào âm đạo. Ngày tiến hành 3 lần, mỗi lần chừng 4 – 5 cc. Trong thời gian dùng lá bàng trị bệnh, bạn không nên quan hệ để đạt được kết quả tốt nhất.

Chữa bệnh trĩ

Người bị bệnh trĩ, ngoài việc dùng lá bàng độc vị, nên kết hợp với cây thiên lý hình thành nước xông búi trĩ. Nguyên liệu của bài thuốc gồm 60g lá bàng tươi, 30g lá cây thiên lý.

Lá bàng bạn rửa sạch, thái nhỏ, đun lấy nước để ngâm hậu môn chừng 15 – 20 phút. Thiên lý, sau khi rửa sạch, giã nhỏ, thêm chút nước muối sinh lý, giã nát, vắt lấy nước cốt, tẩm vào băng gạc.

Sau khi xông hậu môn với nước lá bàng, bạn lấy băng gạc đã tẩm lá nước cốt lá thiên lý đắp vào hậu môn, để qua đêm. Đều đặn thực hiện ngày 1 lần, kiên trì trong 1 tháng để thấy hiệu quả cải thiện rõ rệt.

Trị đau dạ dày

Từ nắm lá bàng non, bạn rửa sạch, cho vào nồi, thêm 2 lít nước, cho lên bế đun. Khi nước sôi, vớt lá bàng bỏ đi, đổ nước vào bình giữ nhiệt, uống nước lá bàng thay nước lọc hàng ngày.

Thông thường, bài thuốc lá bàng khô và tươi chỉ có tác dụng đối với trương hợp bệnh nhẹ. Do đó, nếu sau một thời gian sử dụng mà các dấu hiệu của bệnh thuyên giảm, thậm chí bệnh tình còn nặng hơn thì bạn nên đến các cơ sở y tế để khám và được tư vấn cách điều trị bệnh sao cho hiệu quả.

Thận trọng khi chữa bệnh bằng lá bàng

Khác với trường hợp kể trên, chị Hoàng Thị Lan, 29 tuổi ở Lạng Sơn biết đến công dụng của lá bàng trong việc có khả năng hỗ trợ chữa bệnh phụ khoa. Chị cũng đã lấy lá bàng về để đun nước rửa, xông vùng kín theo chia sẻ từ hội chị em trên Facebook.

Tuy nhiên, kết quả không những không như mong đợi, mà còn khiến tình trạng viêm nhiễm phụ khoa trở nên nghiêm trọng hơn.

Chị Lan ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường đã dừng sử dụng lá bàng để đến cơ sở y tế thăm khám, chữa trị bằng tây y.

Thực tế, chọn giải pháp trị bệnh phụ khoa bằng lá bàng chỉ phát huy công hiệu đối với mức độ nhẹ, gồm triệu chứng như ngứa vùng kín, ra khí hư màu khác thường, vùng kín có mùi hôi…

Đối với các trường hợp nặng hơn như đi tiểu đau buốt, quan hệ tình dục bị chảy máu âm đạo… cần nhận sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa chỉ định.

Những ai nên dùng lá bàng

Lá bàng có thể phù hợp cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau. Nhất là những người bị đau dạ dày, trĩ, mụn nhọt, viêm nhiễm phụ khoa, viêm nhiệt miệng, sâu răng, mắc chứng cảm sốt…

Đối tượng không nên dùng lá bàng

Bản chất của lá bàng đã trở thành bài thuốc chữa bệnh được lưu truyền trong dân gian, nhiều người đã kiểm chứng thành công. Mặc dù vậy, hiệu quả như thế nào còn phụ thuộc vào cơ địa, tình trạng bệnh của mỗi người.

Do vậy, những người đang trong quá trình điều trị bệnh bằng thuốc tây, mức độ bệnh nghiêm trọng không nên dùng, dễ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Những bài thuốc trị bệnh từ lá bàng trên đây, hi vọng sẽ giúp được nhiều bạn quý độc giả có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh trĩ, bệnh nhiệt miệng, bệnh viêm nướu … từ lá bàng. Để sử dụng lá bàng chữa bệnh hiệu quả nhất, nên chọn lá bàng bánh tẻ, không quá già hay quá non, và nên vệ sinh sạch sẽ lá bàng trước khi đun nấu, sử dụng.